Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương
Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1
1
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế học vi mô là một phân ngành chủ của kinh tế học chuyên nghiên cứu
về hành vi kinh tế của các cá nhân (gồm người tiêu dùng, nhà sản xuất hay một
ngành kinh tế nào đó), là một môn khoa học kinh tế về sự lựa chọn tối ưu các vần
đề kinh tế cơ bản của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Kinh tế học vi mô là nền tảng cho nhiều chuyên ngành của kinh tế học như
kinh tế công cộng, kinh tế phúc lợi, thương mại Quốc tế, lý thuyết tổ chức ngành,
địa lý kinh tế, …
Một trong những mục tiêu nghiên cứu của Kinh tế học vi mô là phân tích cơ
chế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối cho các mặt hàng, dịch vụ và sự phân
phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau. Kinh tế vi
mô phân tích thất bại của thị trường khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng
như miêu tả cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo. Ngoài ra còn
trang bị các công cụ nâng cao trong phân tích tổng quát.
Chính vì thế Kinh tế học vi mô là một môn học vô cùng quan trọng với sinh
viên nhóm ngành kinh tế. Việc học và nghiên cứu môn học này sẽ giúp bạn yêu
thích môn học cũng như hiểu rõ hơn vể ngành nghề mà mình đã lựa chọn.
Bài tập lớn là một loại bài tập tổng hợp bao gồm nhiều ý nhỏ nhằm giải quyết
nhiều mặt của một vấn đề. Bài tập lớn Kinh tế vi mô gồm có 2 phần là:
Phần lý thuyết, sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về môn học kinh tế vi mô,
củng cố, nâng cao những nhận thức về lý luận, phương pháp luận, nắm
bắt được các quy luật như: quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, sự
- Kinh tế vi mô
+ Là môn khoa học quan tâm viềc nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các vấn
đề kinh tế cụ thể của các tế bào trong một nền kinh tế
+ Kinh tế học vi mô nghiên cứu những vấn đề tiêu dùng cá nhân, nghiên
cứu về cung-cầu, sản xuất, chi phí, giá cả thị trường, lợi nhuận, cạnh tranh của
từng tế bào kinh tế. Còn kinh tế học vĩ mô tìm hiểu cải thiện kết quả hoạt động của
toàn bộ nền kinh tế. Nó nghiên cứu cả một bức tranh lớn, kinh tế học vĩ mô quan
tâm đến mục tiêu kinh tế của cả một quốc gia.
+ Kinh tế học vi mô tập trung nghiên cứu đến từng cá thể, từng hãng, từng
doanh nghiệp mà thực tế đã tạo nên nền kinh tế. Kinh tế học vi mô nghiên cứu các
hành vi cụ thể của từng cá nhân doanh nghiệp trong việc lựa chọn và quyết định ba
vấn đề kinh tế cơ bản cho mình là: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và phân
phối hàng hóa thu nhập ra sao để có thể đứng vững cạnh tranh trên thị trường. Nói
một cách cụ thể là kinh tế học vi mô nghiên cứu xem họ đạt mục đích của họ với
nguồn tài nguyên hạn chế bằng cách nào và sự tác động của họ đến toàn bộ nền
kinh tế quốc dân ra sao.
- Kinh tế vĩ mô: Nghiên cứu sự vận động và những mối quan hệ kinh tế chủ
yếu của một đất nước trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
- Mối quan hệ giữa kinh tế học vi mô và vĩ mô
+ Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô tuy khác nhau nhưng đều là
những nội dung quan trọng của kinh tế học, không thể chia cắt mà bổ sung cho
nhau tạo thành hệ thống kiến thức của kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà
nước. Muốn hiểu được toàn bộ nền kinh tế, chúng ta phải hiểu từng tế bào của nền
kinh tế. Ngược lại, để hiểu tại sao các tế bào của nền kinh tế phát triển tốt hay
không tốt, chúng ta phải hiểu được bức tranh tổng thể của toàn bộ nền kinh tế.
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương
Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1
3
1.2. Đối tượng và nội dung cơ bản của kinh tế học vi mô.
- Đối tượng: Kinh tế học vi mô là một môn khoa học kinh tế, một môn khoa
nhuận.
Vai trò của Chính phủ: Nghiên cứu khuyết tật của KTVM, vai trò và sự
can thiệp của Chính phủ đối với hoạt động KTVM, vai trò của doanh nghiệp Nhà
nước.
1.3. Phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô.
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương
Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1
4
- Phương pháp chung:
a. Nghiên cứu để nắm vững những vấn đề về lí luận, phương pháp luận và
phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu trong các hoạt động KTVM. Lựa chọn kinh tế
tối ưu các hoạt động KTVM là vấn đề cốt lõi, xuyên suốt của KTHVM cho nên
trong nghiên cứu các vấn đề cụ thể của KTVM phải luôn nắm vững bản chất và
phương pháp lựa chọn.
b. Gắn chặt việc nghiên cứu lí luận, phương pháp luận với thực hành trong
quá trình học tập.
c. Gắn chặt việc nghiên cứu lí luận, phương pháp luận với thực tiễn sinh
động phong phú, phức tạp của các hoạt động KTVM của các doanh nghiệp trong
nước và nước ngoài.
d. Cần hết sức coi trọng việc nghiên cứu, tiếp thu những kinh nghiệm thực
tiễn về các hoạt động KTVM trong các doanh nghiệp tiên tiến của Việt Nam và
các nước trên thế giới.
- Phương pháp riêng:
a. Đơn giản hóa việc nghiên cứu trong các mối quan hệ phức tạp.
b. Áp dụng phương pháp cân bằng nội bộ, bộ phận, xem xét từng đơn vị vi
mô,không xét sự tác động đến vấn đề khác, xem xét 1 yếu tố thay đổi, tác
động trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
c. Ngoài ra còn sử dụng môn hình hóa như công cụ toán học và phương
trinh vi phân để lượng hóa các vấn đề kinh tế.
Hàm sản xuất khái quát các phương pháp có hiệu quả về mặt kĩ thuật khi
kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra sản lượng đầu ra.
Q = f (các yếu tố đầu vào)
- Phương pháp sản xuất có hiệu quả kĩ thuật khi các phương pháp cùng sử
dụng lượng yếu tố đầu vào như nhau thì phương pháp nào cho ra sản lượng nhiều
nhất thì phương pháp đó đạt hiệu quả kĩ thuật hay các phương pháp cùng cho ra 1
lượng đầu ra như nhau thì phương pháp nào sử dụng ít yếu tố đầu vào nhất thì
phương pháp đó đạt hiệu quả kĩ thuật.
- Phương pháp có hiệu quả kinh tế phải là phương pháp sản xuất đạt hiệu
quả kĩ thuật và có chi phí cơ hội đầu vào nhỏ nhất.
Hàm sản xuất Cobb – Douglas: Q = A. K
α
. L
β
Trong đó: A là hằng số tùy thuộc vào các đơn vị đo lường khác
α, β là những hằng số cho biết tầm quan trọng của lao động và vốn
- Mục đích của hàm sản xuất là xác định xem có thể sản xuất bao nhiêu sản
phẩm với lượng đầu vào khác nhau.
- Quá trình sản xuất kinh doanh: 2 trường hợp
+ Dài hạn: mọi yếu tố đều có thể thay đổi.
+ Ngắn hạn: yếu tố sản xuất: + biến tố (yếu tố thay đổi trong ngắn hạn)
+ định tố (yếu tố sản xuất cố định, không
dổi trong ngắn hạn )
2.1.2 Sản xuất với 1 đầu vào biến đổi (lao động).
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương
Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1
6
- Gọi AP là năng suất bình quân: AP
L
n–1
Nhận xét: Số lượng đầu vào tăng thì sản lượng tăng. Nhưng sản lượng chỉ tăng
đến 1 mức nào đó thì không tăng nữa, lúc ấy nếu cùng tăng số lượng đầu vào thì
sản lượng cùng giảm ( → doanh nghiệp cần có chính sách đầu tư hiệu quả ).
AP thoải hơn AM (AM dốc hơn AP).
Tại MP = 0 ↔ AP
L
max. Lại thấy, AP chia MP làm 2 vùng, 1 vùng MP >
AP ( nhân công ít, năng suất tăng ) → kéo sản lượng tăng lên, 1 vùng MP < AP
( nhân công nhiều, năng suất giảm ) → kéo sản lượng giảm.
Q = f ( K, L)
AP
L
MP
L
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương
Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1
7
- Đồ thị 2:
+ Mô tả NS bình quân AP
L
và MP
L
luôn là dương khi số đẩu ra tăng dần và
âm khi số đầu ra giảm dần.
+ Khi MP
L
= AP
L
thì AP
L
tăng dần, MP
L
< AP
L
thì AP
L
giảm dần,
MP
L
2.1.3 Sản xuất với 2 đầu vào biến đổi (xét trường hợp sản xuất dài hạn).
Q = f (K, L)
- Đường đồng lượng (đường đẳng lượng) là đường biểu thị tất cả những sự
kết hợp các đầu vào khác nhau để sản xuất ra 1 lượng đầu ra nhất định.
AP
L,max
AP
L
MP
L
MP
L,
AP
L
Q
L
L
TP
L
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương
Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1
8
0** KMPLMP
KL
MRTS =
K
L
MP
MP
L
K
- Sự thay thế các đầu vào → tỉ lệ thay thế kĩ thuật cận biên:
- Hai trường hợp đặc biệt của đường đồng lượng:
L
K
+ TH2: Các đầu vào không thể thay thế cho nhau khi các đường động lượng là
hình chữ L, khối đầu ra đòi hỏi sự kết hợp riêng của lao động và vốn, những điểm
A, B, C là những điểm kết hợp có hiệu quả cao của các đầu vào.
Các nhánh dọc và ngang của đường đồng lượng có dạng chữ L, MP
L
= 0 và
MP
K
= 0, chỉ có thể có 1 đầu ra cao hơn khi tăng thêm cả lao động lẫn vốn (như
khi chuyển A tới B và C).
3. Trình bày lý thuyết về hành vi của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo.
3.1. Khái niệm:
K
K
2
K
1Q
1
Q
Q
2
Q
3
A
B
C
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương
Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1
10
Đường cầu của
Doanh nghiệp CTHH
Đường cầu của
thị trường CTHH
Đường cầu của
doanh nghiệp
Đường cầu của
thị trường
D
Q
P
Q
D
P
LN
P
Q
MC
ATC
- Các quyết định cung ứng về sản phẩm của doanh nghiệp không ảnh hưởng đến
thị trường.
- Đường cầu nằm ngang.
- Đường cầu doanh nghiệp co dãn hoàn toàn. 3.3 Quyết định cung ứng sản lượng của doanh nghiệp CTHH
a) Trong ngắn hạn
Nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp CTHH: P=MC
Các trường hợp cung ứng sản lượng:
*) TH1: P> ATC min
*) TH2: P
2
= ATC min
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương
Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1
P
4
MC
ATC
AVC
E
4
Q
*
4
- Doanh nghiệp hoà vốn, chưa rời bỏ thị trường, vẵn cung ứng.
*) TH3: AVC min < P
3
< ATC min
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương
Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1
12
LN
LMC
LAC
E
1
M
1
P
1
Q
*
1
P
Q
P
Q
P
2
E
2
Q
*
2
LMC
LAC
LMC
LAC
*) TH3: P
3
< LACmin P
xuất ngành
S2
E’
S1
Hình a)
Hình b)
MC = S
AVC
P
Q
P
ngừng sx
= AVC
min
Q
ngừng sx ngắn hạn **) Cân bằng cạnh tranh dài hạn.
mỗi mức giá. Như ta đã thấy các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo sẽ tăng sản
lượng đến điểm mà ở đó P = MC, và sẽ đóng cửa nếu P < AVC.
Vì thế với những mức sản lượng dương (q>0), đường cung ngắn hạn của doanh
nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là 1 phần của đường MC nằm ở phía trên điểm tối
thiểu của AVC.
3.4.2 Trong dài hạn
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương
Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1
14
P
Q
P = LAC
min
Q
hoà vốn dài hạn
LAC
P
Q
Đường cung ngắn hạn của thị trường
Đường cung dài hạn của thị trường
P
hoà vốn
Đường cung ngắn hạn của thị trường dốc hơn trong dài hạn vì:
+ Trong dài hạn, ở mỗi mức giá, sản lượng của thị trường lớn hơn vì có các doanh
nghiệp tiểm năng nhập ngành.
+ Mỗi doanh nghiệp được tăng sản lượng do trong dài hạn doanh nghiệp có thể
điều chỉnh tất cả đầu vào sao cho phù hợp vơi điều kiện sản xuất nên sản lượng
tăng ở mỗi mức giá.
*) Thặng dư sản xuất (PS)
SLMC
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương
Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1
15
Thặng dư sản xuất của doanh nghiệp
Thặng dư sản xuất của thị trường
P, MC, AVC
A C 0
lượng tối đa hóa lợi nhuận), Nó bằng hình chữ nhật ABCD vì tổng các MC để đạt
Q
*
bằng các chi phí khả biến để sản xuất ra Q
*
Gọi
D
Q
là lượng cầu của thị trường => phương trình cầu của thị trường: Phương trình cầu của thị trường là :
PQ
D
3
640
38400
(1)
*) Phưong trình cung của thị trường
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo:
P = MC = (TC)’ = ( FC + VC)’ = ( VC)’
Mà VC = AVC * Q =
QQ 2
2
(VC)’ =
22 Q
=> P =
22 Q
=> Q =
15.0
640
38400
P
PP
Thay P = 152$ vào (1) => Q = 38400
3
640
*152 = 275296 275296&$1397
ee
QP
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương
Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1
17
1397
275296
P
Q
0
Q
D
Q
S
E
e
=1397$
Q
e
= 275296
4. Tính tổng mức chi tiêu của người tiêu dùng tại mức cân bằng
Tổng mức chi tiêu của người tiêu dùng ở mức cân bằng là :
P
e
* Q
e
= 1397 * 275296 =384.6
6
10
$
5. Tính NSB của xã hội tại điểm cân bằng?
NSB = CS + PS
Q
P
Q
Q
P
dP
dQ
E
=> P =
Q
Q
03125.010000
32
320000
P
e
=1397$, Q
e
= 275296 = (10000Q-0.03125
2
2
Q
) - 384.6
6
10
= 10000*275296-0.03125*
6
2
=> PS = 384.6
106
1052.110
=
10
1048.1 => NSB = PS + CS =
+
Vậy NSB của xã hội tại điểm cân bằng là
10
1036.1
$
6. Viết phương trình biểu diễn đường tổng cung của doanh nghiệp cạnh
tranh hoàn hảo và minh họa bằng hình vẽ.
Ta có P = MC = (TC)’ = (FC + VC)’ = (VC)’
VC =
Q
Q
20
5
2
=> (VC)’ =
20
5
2
MC
AVC
20
5
2
Q
Đường cung ngắn hạn cảu doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là 1 phần
đường MC cắt AVC tại AVC min = 20 và ở phía trên của AVC min.
P =
7. Khi giá sản phẩm là 25$ thì hãng bị lỗ vốn 125$. Tìm mức giá và sản
lượng hoà vốn của hãng.
25.156 FC
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Trần Thị Thu Hương
Bài tập lớn kinh tế vi mô 1 KTB51-ĐH1
20
20
5
2
Q
$1037.2
6
max
Hãng hoà vốn khi P = MC = ATC
P = AFC + AVC
=
20
5
25.156
Q
Q
Q
Q
QQ 20
5
25.15620
2
Q
Q = 3442.5
Ta có:
= P
e
*Q – ( FC + VC)
= 1397*3442.5 – ( 156.25 +
5.3442*20
5
5.3442
2
)
= 2.37
6
10
Vậy tại mức giá cân bằng, để tối đa hoá lợi nhuận, doanh nghiệp cạnh tranh
hoàn hảo sẽ sản xuất Q = 3442.5 sản phẩm.
Và lợi nhuận lớn nhất
9. Nếu chi phí để sản xuất thêm mỗi đơn vị sản phẩm giảm 1$ thì sản lượng
và lợi nhuận của doanh nghiệp này sẽ thay đổi như thế nào? (Giá thị
trường không đổi)
TCTR
Q = 489.2
P = 10000-20*489.2 =216$ = P*Q – (FC + VC)
=216*489.2 – (156.25 +
2.489*20
5
2.489
2
)
= 47864
Vậy nếu chi phí để sản xuất thêm mỗi đơn vị sản phẩm tăng thêm 1$ thì sản
lượng là Q = 489.2 và lợi nhuận là
47864
$
10. Tại mức giá nào doanh nghiệp quyết định ngừng sản xuất trong ngắn
hạn? Hãng gặp nguy cơ phá sản làm ăn thua lỗ khi giá thị trường thay
đổi như thế nào?
AVC =
20
5
Q
=> AVC min = 20
Doanh nghiệp quyết định ngừng sản xuất trong ngắn hạn khi
tế vi mô nói riêng .
Em xin cảm ơn cô Trương Thị Như Hà đã hướng dẫn chúng em trong quá
trình hoàn thành bài tập.Những kiến thức mà cô chỉ bảo sẽ rất có ích cho em cũng
như các bạn sinh viên khác sau này.
Hải Phòng ngày 5 tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Trần Thị Thu Hương