ĐỀ CƯƠNG ON TẬP : SỬ 9
Chương 1
câu 1: Trình bày những thành tựu chủ yếu của Liên Xô và các nước
Đông Âu từ những năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX
Trả lời : Từ 1950 đến những năm 70 của thế kỷ XX , Liên Xô tiến hành
xây dựng CNXH trong hoàn cảnh các nước tư bản phương Tây và Mĩ
luôn có âm mưu và hành động bao vây , chống phá Liên Xô cả kinh tế ,
chính trị và quân sự . Liên Xô phải chi phí lớn cho quốc phòng , an ninh
để bảo vệ thành quả của công cuộc xây dựng CNXH . Song Liên Xô đạt
những thành tựu to lớn .
Về kinh tế : Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng hang thứ hai thế
giới ( sau Mĩ ) , một số ngành vượt Mĩ , chiếm 20% sản lượng công
nghiệp thế giới.
Về khoa học – kĩ thuật : các ngành KH - KTđều phát triển , đặc biệt là
khoa học vũ trụ . Năm 1957 ,là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh
nhân tạo , mở đầu kỷ nguyên chinh phục của loài người : Năm 1961
phóng thành công con tàu vũ trụ quanh trái đất .
Về quốc phòng : Đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói
chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phương Tây.
Về đối ngoại : thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình và tích cực ủng
hộ phong trào cách mạng thế giới .
Đến đầu ngững năm 70 của thế kỷ XX các nước Đông Âu đều trở thành
nước công – nông nghiệp phát triển , có nền văn hoá giáo dục phát
triển .An – ba – ni đã điện khí hoá cả nước , giáo dục phát triển cao nhất
Châu Âu bấy giờ .
Ba Lan sản lượng công – nông nghiệp đều tăng gấp đôi .
Bun – ga – ni ,sản xuất công nghiệp 1975 tăng 55 lần so với 1939 .
Cộng hoà dân chủ Đức , sản xuất tăng gấp 5 lần , thu nhập quốc dân
đó là Hung ga ni , tiệp khắc , cộng hoà dân chủ Đức
Ban lãnh đạo các nước chấp nhận quyền lãnh đạo của mình , thực hiện
đa nguyên về chính trị và tiến hành tổng tuyển cử tư do . Kết quả tổng
tuyển cử là hầu hết các lực lượng chống CNXH thắng lợi . Đến cuối năm
1989 , chế độ XHCN sụp đổ ở các nước Đông Âu .
Nguyên nhân sụp đổ là : - Do kinh tế lâm vào khủng hoảng sâu sắc ,
- Chủ quan duy ý chí , chậm sửa đổi.
- Sự chống phá của các thế lực trong và ngoài nước .
- Nhân dân bất bình với các nhà lãnh đạo đòi hỏi phải
thay đổi.
Chương 2
Câu 3 : Nêu khái quát tình hình Trung Quốc từ năm 1949 đến nay ?
TRả lời : Năm 1949 nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành
lập , đưa Trung Quốc vào kỉ nguyên độc lập tự do , cổ vũ cách mạng thế
giới .
Từ 1949 – 1959 : 10 năm đầu xây dựng chế độ mới .
Khôi phục kinh tế , tiến hành cải cách ruộng đất và hợp tác hoá nông
nghiệp , cải tạo công thương tư bản tư nhân
Thực hiện thắng lợi Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ( 1953 – 1957 ) . Nhờ
đó , bộ mặt đất nước Trung Quốc thay đổi rõ rệt , đời sống nhân dân
được cải thiện .
Từ 1959 – 1978 : Đất nước Trung Quốc trong thời kỳ biến động .
Đường lối “Ba ngọn cờ hồng “ ( trong đó có phong trào “Đại nhảy vọt ‘’ )
với ý đồ nhanh chóng xây dựng thành công CNXH. Nhưng kết quả
không như mong muốn .
Cuộc “Đại cách mạng văn hoá vô sản “” - thực chất là tranh giành quyền
lực trong nội bộ Đảng cộng sản Trung Quốc .
Đất nước Trung Quốc hỗn loạn cùng những thảm hoạ nghiêm trọng về
kinh tế và xã hội .
bình .
- Những biến đổi : Trước chiến tranh thế giới thứ 2, các nước trong khu
vực Đông Nam Á hầu hết là thuộc địa hoặc phụ thuộc vào các nước đế
quốc . Đời sống của nhân dân các nước trong khu vực vô cùng khổ
cực . Sau chiến tranh thế giới thứ 2 , hầu hết các nước trong khu vực
đều đã giành được độc lập như Việt Nam , In – đô – nê – xi – a , Lào .
Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX , hầu hết các nước trong khu vực
đều đã giành được độc lập .
Sau khi giành độc lập , các nước trong khu vực xây dựng củng cố nền
độc lập , ra sức phát triển kinh tế , văn hoá và đạt nhiều thành tựu quan
trọng , hơn hẳn so với trước chiến tranh . Nhiều nước đã trở thành con
rồng Châu Á như Xin-ga-po , có nước bước vào ngưỡng cửa của nước
công nghiệp mới NIC như Thái Lan , Ma-lai-xi-a .
Đời sống vật chất và tinh thần của người dân các nước trong khu vực
Đông nam áđược nâng cao hơn hẳn trước chiến tranh , phúc lợi xã hội
được đảm bảo .
Đến nay hầu hết các nước đều tham gia tổ chức ASEAN , đây là lien
minh chính trị kinh tế , thúc đẩy sự hợp tác cùng nhau phát triển .
Câu 5 : Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà
Nam phi diễn ra như thế nào ?
Trả lời : Phong trào đòi độc lập diễn ra sôi nổi . Năm 1960 là “ Năm châu
phi “’ có tới 17 nước giành độc lập .
Năm 1961 Cộng hoà Nam phi tuyên bố độc lập . Chính quyền trong tay
thực dân da trắng ở Nam phi đã thi hành chính sách phân biệt chủng tộc
( A-pác-thai )cực kì tàn bạo
Năm 1993 , chế độ a-pác-thai bị xoá bỏ ở Nam phi.
Tháng 5 /1994 , Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống da đen đầu
tiên . Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ ngay tại xào huyệt cuối cùng
Trả lời : Từ ngày 4 đến 11/2/1945 , nguyên thủ ba nước Liên Xô, Mĩ,
Anh đã họp ở I-an-ta và đưa ra những quyết định :
Phân chia pham vi ảnh hưởng ; khu vực đóng quân giữa 2 cường quốc
Liên Xô và Mĩ.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình an ninh thế giới.
Những quyết định của hội nghị và sự thoả thuận sau đó của ba cường
quốc đã tạo ra khuôn khổ trật tự thế giớimới mà phạm vi ảnh hưởng chủ
yếu thuộc về 2 cường quốc Liên Xô – Mĩ , gọi là trật tự 2 cực I-an-ta .
Câu 8 : Nêu những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học –
kĩ thuật ? Tác động của nó ?
Trả lời : Trong lĩnh vực khoa học cơ bản: con người đã thu được
những thành tựu hết sức to lớn , đánh dấu những bước nhảy vọt chưua
từng có trong lịch sử ở các ngành Toán học, Vật lí , Hoá học ,Sinh học .
Năm 1997, nghiên cứu thành công phương pháp sinh sản vô tính . Năm
2003 giải mã bản đồ gien người
Trong lĩnh vực khoa học công nghệ đã có những phát minh lớn :
Sản xuất được những công cụ sản xuất mới , trong đó có ý nghĩa to lớn
nhất là sự ra đời của máy tính , máy tự động và hệ thống máy tự động
Đã tìm ra những nguồn năng lượng mới hết sức phong phú , vô tận như
năng lượng nguyên tử , năng lượng mặt trời
Đã sang chế ra những vật liệu mới như : pô li me
Công nghệ sinh học có những đột phá phi thường giúp con người thực
hiện thành công cuộc cách mạng xanh , nhờ đó con người đã tìm ra
được phương hướng để có thể khắc phục được nạn đói ăn, thiếu lương
thực thực phẩm
Đạt được những tiến bộ thần kì trong giao thong vận tải và thông tin liên
lạc , thành tựu chinh phục vũ trụ
Tác động:
- Nông dân : là lực lượng hăng hái và đông đảo của cách mạng .
- Công nhân : là lực lượng tiên phong và lãnh đạo cách mạng .
Câu 10 : Hãy cho biết sau chiến tranh thế giới thứ nhất Cách mạng tháng
mười Nga và phong trào cách mạng thế giới đã ảnh hưởng tới cách
mạng Việt nam như thế nào ? Nêu những nét chính phong trào công
nhân (1919-1926)?
Trả lời :
Sự thắng lợi của cách mạng tháng mười, sự thành lập Quốc tế Cộng
sản, sự ra đời của đảng cộng sản Pháp (1920) , Đảng cộng sản Trung
Quốc (1921) tác động ảnh hưởng đến cách mạng Việt nam . Phong trào
cách mạng thế giới và Việt nam gắn bó với nhau , tạo điều kiện thuận lợi
để chủ nghĩa Mác – Lê – nin truyền bá vào Việt nam .
- Phong trào công nhân : Năm 1922 đấu tranh của công nhân ở các sở
công thương Bắc Kì đòi nghỉ chủ nhật có trả lương .
Năm 1924 nhiều cuộc bãi công của công nhân ở Nam Định , Hà Nội ,
Hải Dương .
Tháng 8/1925 đấu tranh của cônhg nhân Ba Son thắng lợi .
Phong trào công nhân đã chuyển từ tự phát sang tự giác.Câu 11 : Trình bày những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc khi chuẩn bị
về tư tưởng , chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt
nam ?
Trả lời : - Tháng 7/1920 Nguyễn Ái Quốc đọc Luận cương của Lê – Nin
, tìm thấy con đường cứu nước giải phóng dân tộc – con đường cách
mạng vô sản.
- Tháng12/1920 Nguyễn Ái Quốc tham gia sang lập Đảng cộng sản
Pháp, chuyển từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác – Lê –nin
Nguyễn Ái Quốc sang lập Hội lien hiệp thuộc địa , ra báo Người cùng
Câu 13 : Hoàn cảnh và nội dung Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt
nam ( 3/2/1930) ? Tại sao nói Đảng Cộng sản Việt nam ra đời là bước
ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt nam ?
Trả lời : Ba tổ chức cộng sản ra đời đã thúc đẩy phong trào cách mạng
dân tộc dân chủ ở nước ta phát triển mạnh mẽ. Song lại hoạt động riêng
rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau , ảnh hưởng không tốt đến phong
trào cách mạng cả nước .
Yêu cầu cấp bách của cách mạng việt nam lúc này là phải có 1 Đảng
thống nhất .
Nguyễn Ái Quốc với tư cách là phái viên Quốc tế Cộng Sản đã chủ trì
Hội nghị từ 3/2 -7/2/1930 tại Hương Cảng ( Trung Quốc )
Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành 1 đảng duy nhấtlà Đảng
Cộng Sản Việt Nam ; thong qua chính cương ,Sách lược vắn tắt, Điều lệ
của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
Hội nghị có ý nghĩa như 1 đại hội thành lập đảng . Thống nhất được ba
tổ chức cộng sản thành 1 đảng thống nhất .
Nguyễn Ái Quốc là người sáng lập Đảng Cộng Sản Việt Nam
Đảng cộng sản Việt nam ra đời chấm dứt thời kì khủng hoảngvề giai
cấp lãnh đạo cách mạng Việt nam.Cách mạng Việt nam từ đây có đường
lối cách mạng đúng đắn . Cách mạng Việt nam đã là bộ phận của cách
mạng thế giới .
Câu 14: Nguyên nhân , diễn biến chính phong trào cách mạng 1930 –
1931 với đỉnh cao Xo viết Nghệ Tĩnh ?
Trả lời : Do tác động của cuộc khủng hoảng ; đời sống của quần chúng
khổ cực . Chính sách đàn áp, thống trị của thực dân Pháp làm mâu
thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp càng sâu sắc . Đảng Cộng
sản Việt nam ra đời kịp thời nắm quyền lãnh đạo nhân dân đấu tranh .
Về công tác mặt trận : chủ trương thành lập Mặt trận Nhân dân phản đế
Đông Dương , sau đổi thành Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Hình thức đấu tranh : hợp pháp , nửa hợp pháp ,công khai , nửa công
khai.Câu 16 : Tại sao nói phong trào dân chủ 1936 – 1939 là cuộc tập dượt
lần thứ 2 chuẩn bị cho thấng lợi của Cách mạng thámg 8 ?
Trả lời : Vì phong trào dân chủ 1936 – 1939 là 1 phong trào quần chúng
rộng lớn có tổ chức dưới sự lãnh đạo của Đảng . Đã tập hợp được 1 lực
lượng chính trị hùng hậu ở cả thành thị và nông thôn cho cách mạng .
Qua phong trào , Đảng ta ngày càng trưởng thành , tích luỹ được nhiều
kinh nghiệm. Uy tín của Đảng ảnh hưởng rộng trong quần chúng . Chủ
nghĩa Mác – Lê – nin, đường lối của Đảng được phổ biến trong nhân dân
. Phong troà dân chủ 1936 – 1939 có tác dụng lớn trong việc động viên ,
giáo dục , tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh , đồng thời đập tan
những luận điệu tuyên truyền xuyên tạc với những hành động phá hoại
của bọn phản động .
Câu 17 : Hội nghị lần thứ 8 của Ban chấp hành trung ương Đảng đã đề
ra chủ trương chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang như thế nào ?
Trả lời : Tình hình thế giới có sự chuyển biến : Đức tấn công Liên Xô,
thế giới hình thành 2 trận tuyế : Các lực lượng dân chủ và phe phát xít .
Cuộc đấu tranh của nhân dân ta trở thành bộ phận của lực lượng dân
chủ thế giới .
Ngày 28/1/1941 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng
VN , triệu tập hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941)
Hội nghị đề ra chủ trương : Tiếp tục đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên
hàng đầu . Tiếp tục gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ ,chia ruộng đất cho
dân cày ” thay bằng khẩu hiệu “ Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt
cổ vũ rất lớn lao đối với nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc , nhất
là các nước thuộc địa của Pháp đang nổi dậy đấu tranh giải phong cho
mình . Thắng lợi này , còn góp phần củng cố hoà bình ở khu vực Đông
Nam Á nói riêng , trên toàn thế giới nói chung.
Câu 19 : Tại sao nói tình hình nước ta sau Cách mạng tháng 8 như “
ngàn cân treo sợi tóc ” ?
Trả lời : Sau cách mạng tháng 8 các thế lực đế quốc vào chống phá cách
mạng ; miền Bắc 20 vạn quân Tưởng và bọn tay sai, miền Nam quân
Anh dọn đường cho Pháp quay trở lại xâm lược . Sản xuất đình đốn ,
nạn đói mới đe doạ đời sống nhân dân.
Tài chính trống rỗng ,chưa kiểm soát được ngân hàng Đông Dương .
Văn hoá giáo dục : 90% dân số mù chữ , các tệ nạn xã hội vẫn tồn tại -
Nước ta lâm vào tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc ”
Câu 20 : Hãy cho biết nội dung và ý nghĩa của việc kí Hiệp định Sơ bộ
( 6/3/1946 ) và tạm ước Việt – Pháp ( 14/9/1946 ) ?
Trả lời : Tưởng và Pháp kí Hiệp ước Hoa – Pháp ( 28/2/1946 ) chúng bắt
tay chống phá cách mạng nước ta .
Ta chủ trương hoà hoãn với Pháp kí Hiệp đínhơ bộ (6/3/1946 ) nhằm
đuổi Tưởng về nước .
Nội dung : Pháp công nhận Việt nam là 1 quốc gia tự do , có Chính phủ ,
nghị viện , quân đội và tài chính riêng . Quân Pháp ra miền Bắc thay thế
quân Tưởng và sẽ rút dần trong 5 năm . Hai bên ngừng bắn , tiếp tục
đàm phán .
Ngày 14/9/1946 Hồ Chí Minh lại kí với Pháp bản tạm ước công nhận
cho Pháp một số quyền lợi ở Việt nam .
Hiệp định sơ bộ và bản tạm ước đã giúp việt nam loại được 1 kẻ thù, có
thêm thời gian hoà hoãn để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài .
Câu 21 : Phân tích nội dung cơ bản đường lối kháng chiến chống thực
cứ cuộc chiến tranh nào cũng phải do sự nghiệp của bản than quần
chúng, sự giúp đỡ bên ngoài chỉ là điều kiện hỗ trợ thêm . Ta phải nỗ lực
chủ quan mới sử dụng và phát huy được hết sức mạnh của mình. Nếu
không dựa vào sức mạnh của mìnhlà chính thì không thể đánh lâu dài
được . Sự giúp đỡ bên ngoài cũng rất quan trọng ,vì vậy , cần tranh thủ
sự ủng hộ quốc tế nếu có điều kiện .
Câu 22 : trình bày diễn biến , kết quả , ý nghĩa của chiến dịch Biên giới
Thu đông 1950 ?
Trả lời : Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1/10/1949 ) nối liền nước ta
với phe XHCN, tạo thuận lợi cho cuộc k/c . Pháp liên tiếp bị thất bại , lệ
thuộc vào Mĩ nhiều hơn , Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào Đông dương .
Âm mưu của Pháp đề ra “” kế hoạch Rơ-ve ” nhằm khoá chặt biên giới
Việt – Trung với hệ thống phòng ngự trên đường số 4 ; lập “ hành lang
Đông – Tây ” , cô lập Việt Bắc , chuẩn bị tấn công Việt Bắc lần thứ 2
Ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 với mục tiêu :
Tiêu diệt 1 bộ phân sinh lực địch , khai thong biên giới , mở rộng và củng
cố căn cứ địa Việt Bắc , đẩy mạnh cuộc kháng chiến .
Ngày 16/9 ta tấn công Đông Khê - vị trí chiến lược quan trọng trên
đường số 4 . Sáng 18/9 quân ta tiêu diệt Đông Khê, hệ thống phòng ngự
trên đường số 4 lung lay . Ta chặn đánh quyết liệt . Địch phải rút khỏi
Cao Bằng ,Thất Khê ,Na Sầm , Lạng Sơn .
Ngày 22/10 /1950 quân Pháp rút khỏi đường số 4
Chiến dịch Biên giới 1950 ta giải phóng tuyến biên giới dài 750 km với
35 vạn dân hành lang đông - tây bị chọc thủng ở Hoà Bình . Thế bao vây
trong và ngoài căn cứ Việt Bắc bị phá vỡ . Kế hoạch Rơ – ve bị phá sản .
Ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính ( Bắc Bộ ) .
Câu 23 : Trình bày cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954
điiêù kiện giải phóng Bắc Lào.
Chiến dịch bắt đầu từ ngày 13/3/1954 đến 7/5/1954 chia làm 3 đợt .
Đợt 1 : Từ ngày 13/3 đến 17/3 ta tiến công tiêu diệt cứ điểm Him Lam
và toàn bộ phân khu Bắc.
Đợt 2 : Quân ta tiến công tiêu diệt các cứ điểm phía đông phân khu
Trung tâm ( A1,C1, D1 ). Cuộc chiến đấu diễn ra quyết liệt .
Đợt 3 : Quân ta tổng tiến công tiêu diệt các cứ điểm còn lại ở phân khu
Trung tâm và phân khu Nam . Ngày 7/5/1954 , tướng Đờ - ca – xtơ – ri
và toàn bộ quân địch bị bắt sống.
Ta tiêu diệt hoàn toàn tập đoàn cứ điểm , diệt và bắt sống 16.200 tên ,
thu và phá huỷ toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh , bắn rơi 62 máy
bay địch , làm phá sản kế hoạch Na – va , buộc Pháp phải kí hiệp định
Giơnevơ.
Câu 24 : Nêu ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp ( 1945 – 1954 )?
Trả lời : Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực
dân Pháp trong gần 1 thế kỉ trên đất nước ta . Miền Bắc được giải phong
, chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN .
Giáng 1 đòn nặng nề vào âm mưu nô dịch của CNĐQ ; góp phần làm
tan hệ thống thuộc địa , cổ vũ mạnh mẽ PTGP dân tộc ở các nước Châu
Á , Châu Phi , Mĩ la tinh .
Nguyên nhân thắng lợi : Sự lãnh đạo sáng suốt của đảng , đứng đầu
làChủ tịch Hồ Chí Minh , với đường lối đúng đắn sáng tạo .
Nhân dân ta yêu nước , đoàn kết 1 lòng , dũng cảm trong chiến đấu
,cần cù trong lao động sản xuất .
Chúng ta có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước , có
Mặt trận dân tộc thống nhất rộng lớn , có lực lượng vũ trang với 3 thứ
quân không ngừng lớn mạnh , có hậu phương rộng lớn , vững chắc về
mọi mặt
5 cánh quân vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài , tiến vào trung tâm
thành phố .
10h45 ngày 30/4 , xe tăng ta tiến thẳng vào dinh Độc Lập , bắt sống
toàn bộ Chính phủ trung ương Sài Gòn, Dương văn Minh tuyên bố đầu
hang .
11h30 phút , lá cờ cách mạng tung bay trên nóc dinh Độc lập , chiến
dịch Hồ Chí Minh toàn thắng .
Ngày 2/5/1975 , ta giải phóng hoàn toàn miền Nam .
Câu 26 : Phân tích ý nghĩa và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nước ?
Trả lời :
Ý nghĩa : Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30 năm chiến tranh
giải phóng dân tộc , chấm dứt ách thống trị của CNĐQ và CĐPK ở nước
ta , hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả
nước , thống nhất đất nước .
mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc - kỉ nguyên đất nước độc lập ,
thống nhất , đi lên CNXH .
Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới , là nguồn cổ vũ to lớn
đối với phong trào CM thế giới , nhất là đối với phong trào giải phóng dân
tộc .
Có được những thắng lợi trên là do sự lãnh đạo sang suốt của Đảng ,
Đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị , quân sự độc
lập, tự chủ . Phương pháp đấu tranh linh hoạt , kết hợp đấu tranh quân
sự - chính trị -ngoại giao .
Nhân dân ta giàu lòng yêu nước , lao động cần cù , chiến đấu dũng
cảm . Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh , có khả năng đáp
ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở 2 miền .
Có sự đoàn kết giúp đỡ của 3 dân tộc ở Đông Dương ; sự đồng tình
ủng hộ , giúp đỡ của các lực lượng cách mạng , hoà bình , dân chủ trên
Bổng ( 8/1959 ) .
Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959 ) xác định con
đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi
nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân , bằng lực lượng chính trị của
quần chúng là chủ yếu , kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân .
Phong trào nổi dậy của quần chúng lúc đầu nổ ra lẻ tẻ ở Vĩnh Thạch
( Bình Định ) , Bác Ái ( Ninh Thuận ) Trà Bổng ( Quảng NGãi ) , sau đó
lan rộng ra khắp miền Nam thành cao trào cách mạng với cuộc “Đồng
khởi ”
Tiêu biểu ở Bến Tre .
Ngày 17/1/1960 dưới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ Bến Tre , nhân dân các
xã Định Thuỷ , Phước Hiệp , Bình Khánh thuộc huyện Mỏ Cày , với gậy
gộc , giáo mác , sung ống đủ loại đã đồng loạt nổ dậy đánh đồn bốt , diệt
ác ôn , giải tán chính quyền . Phong trào nhanh chóng lan ra toàn tỉnh ,
và đã phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch .
Từ Bến Tre phong trào như nước vỡ bờ , lan ra khắp Nam Bộ ,Tây
Nguyên và 1 số nơi miền Trung Trung Bộ .
Cuộc Đồng Khởi đã giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu
mới của Mĩ , làm lung lay tận gốc chế độ tay sai Ngô Đình Diệm . Cuộc
Đồng Khởi đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền
Nam , chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công .
Từ đó tạo điều kiện cho mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam ra đời
ngày 20/12/1960 .
Câu 29 : Những thắng lợi của quân dân ta trong chiến đấu chống chiến
lược “ Chiến tranh cục bộ ‘’ của Mĩ ?
Trả lời : Tháng 8/1945 ta giành thắng lợi lớn ở Van Tường ( Quảng
Ngãi ) diệt hơn 900 tên địch ,Van Tường được coi là “Ấp Bắc ‘’ đối với
quân đội Mĩ , đã mở đầu cho cao trào “ Tìm Mĩ mà đánh , tìm nguỵ mà
diệt ” trên khắp miền Nam .
tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông
Dương .
Pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh xâm lược , rút hết quân đội về
nước , Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài , mở rộng , quốc tế hoá chiến
tranh xâm lược Đông Dương . Miền Bắc được giải phóng , chuyển sang
giai đoạn cách mạng XHCN.