Giáo án lớp 3 - tuần 30 theo chuẩn, ngắn, dễ sửa. - Pdf 16

TUẦN 30
Thứ hai, ngày 29 tháng 03 năm 2010
Đạo đức
Tiết 30
Chăm sóc cây trồng, vật nuôi (tiết 1)
I. MỤC TIÊU :
- Kể được một số lợi ích của cấy trồng, vật nuôi đối với cuộc sống con người.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để chăm sóc cây trồng vật nuôi ở gia đình, nhà
trường.
II. CHUẨN BỊ:
- Vở bài tập Đạo đức 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Khởi động :
2.Bài cũ: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ( tiết 2 )
- Hãy kể các việc làm để tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước?
- Nhận xét bài cũ.
3.Các hoạt động :
 Giới thiệu bài : Chăm sóc cây
trồng, vật nuôi Hoạt động 1: Trò chơi Ai đoán đúng
?
- Giáo viên chia học sinh theo số chẳn và số lẻ. Học
sinh số chẳn có nhiệm vụ vẽ hoặc nêu một vài đặc điểm
về một con vật nuôi yêu thích và nói lí do vì sao mình
yêu thích, tác dụng của con vật đó. Học sinh số lẻ có
nhiệm vụ vẽ hoặc nêu một vài đặc điểm về một cây
trồng mà em thích và nói lí do vì sao mình yêu thích,
tác dụng của cây trồng đó
- Giáo viên cho học sinh lần lượt trình bày

- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện học sinh lên trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung
- Giáo viên kết luận:
• Tranh 1: Bạn đang tỉa cành, bắt sâu cho cây
• Tranh 2: Bạn nhỏ đang cho đàn gà ăn. Được cho
ăn đàn gà sẽ mau lớn.
• Tranh 3: Các bạn nhỏ đang cùng với ông tưới
nước cho cây non mới trồng, giúp cây thêm khoẻ
mạnh, cứng cáp.
• Tranh 4 : Bạn gái đang tắm cho đàn lợn. Nhờ
vậy, đàn lợn sẽ sạch sẽ, mát mẻ, chóng lớn.
• Chăm sóc cây trồng, vật nuôi mang lại niềm vui
cho các bạn vì các bạn được tham gia làm những công
việc có ích và phù hợp với khả năng.
 Hoạt động 3 : Củng cố- Đóng vai
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm chọn một con vật nuôi hoặc
cây trồng mình yêu thích để lập trang trại sản xuất, ví
dụ:
• Một nhóm là chủ trại gà
• Một nhóm là chủ vườn hoa, cây cảnh
• Một nhóm là chủ vườn cây
• Một nhóm là chủ trại bò
• Một nhóm là chủ ao cá
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận để tìm cách chăm
sóc, bảo vệ trại, vườn của mình cho tốt.
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận

 Giới thiệu bài : Luyện tập
- Hát
 Hướng dẫn thực hành :
• Bài 1 : Tính:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- GV nhận xét và gọi HS nêu lại cách tính
• Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài.
- Giáo viên nhận xét
• Bài 3 : Giải bài toán theo tóm tắt sau:
- GV gọi HS đọc tóm tắt:
- Yêu cầu HS làm bài.
Con
Mẹ
- Giáo viên nhận xét
4. Củng cố, dặn dò :
- GV tổng kết tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài học sau.
- HS đọc
- HS làm bài
52379 29107 46215 53028
+
38421
+
34693

- Học sinh đọc
- 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vở.
Bài giải
Mẹ cân nặng là :
17
×
3 = 51 (kg)
Con và mẹ cân nặng là:
17 + 51 = 68 (kg)
Đáp số: 68kg
Tập đọc – Kể chuyện
Tiết 88-89
Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua
I. Mục đích yêu cầu
A.Tập đọc
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ mới được chú giải trong bài.
- Hiểu nội dung của câu chuyện: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế
giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua. (trả lời được các câu hỏi
trong SGK)
17kg
?kg
B.Kể chuyện
1.Rèn kĩ năng nói: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK).
2.Rèn kĩ năng nghe: Tập trung nghe bạn kể; nhận xét, đánh giá lời bạn kể.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc.

GV nhận xét, khen ngợi
- 2 HS đọc thuộc lòng bài Lời kêu gọi toàn dân
tập thể dục và trả lời câu hỏi.
- HS nghe
- HS đọc nối tiếp từng câu.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
- HS đọc theo hướng dẫn.
- HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- HS đồng thanh cả bài.
- Mỗi học sinh lớp 6A đều tự giới thiệu bằng
tiếng Việt, hát tặng đoàn bài hát bằng tiếng Việt,
giới thiệu những vật rất đặt trưng của Việt Nam
mà các em sưu tầm được; vẽ Quốc kì Việt Nam;
nói được bằng tiếng Việt những từ ngữ thiêng
liêng với người Việt Nam: Việt Nam, Hồ Chí
Minh.
- Vì cô giáo lớp 6A đã từng ở Việt Nam. Cô
thích Việt Nam nên dạy học trò mình nói tiếng
Việt, kể cho các em biết những điều tốt đẹp về
Việt Nam. Các em còn tự tìm hiểu về Việt Nam
trên in-tơ-nét.
- Các bạn muốn biết thiếu nhi Việt Nam học
những môn gì, thích những bài hát nào, chơi
những trò chơi gì.
- Rất cám ơn các bạn đẽ yêu quý Việt Nam./
Cảm ơn tình thân ái, hữu nghị của các bạn./
Chúng ta tuy ở hai đất nước xa nhau nhưng quý
mến nhau như anh em một nhà./ chúng ta đoàn
kết, quý mến nhau vì cùng sống chung trong một
ngôi nhà chung là trái đất.

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Khởi động :
2.Bài cũ :
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước: lớp
mình, điền kinh, tin tức, học sinh.
- Nhận xét bài cũ.
3.Bài mới :
 Giới thiệu bài :
 Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh nghe viết
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần.
- Gọi học sinh đọc lại bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài
sẽ viết chính tả.
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì?
+ Có bao nhiêu thành viên tham gia Liên hợp quốc?
+ Việt Nam trở thành thành viên Liên hợp quốc vào
lúc nào ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai.
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp
viết vào bảng con
- Học sinh nghe giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô.
- Đoạn văn trên có 4 câu
- Liên hợp quốc được thành lập
nhằm mục đích bảo vệ hoà bình,

Phép trừ các số trong phạm vi 100 000
I/ MỤC TIÊU :
- Biết trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng).
- Giải bài toán có phép trừ gắn với mối quan hệ giữa km và m.
* Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3.
iI/ CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ ghi BT 3.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động :
2.Bài cũ : Luyện tập
- GV cho HS thực hiện đặt tính và tính : 1347 +
42987 ; 23498 + 32345.
- Nhận xét.
3.Các hoạt động :
 Giới thiệu bài : Phép trừ các số trong phạm vi
100 000
 Hoạt động 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh tự
thực hiện phép trừ 85674 – 58329
- GV viết phép tính 85674 – 58329 = ? lên bảng
- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính.
- GV nhận xét.
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tính
 Hoạt động 2 : Thực hành
- Hát
- HS thực hiện tính theo yêu cầu GV.
- Học sinh theo dõi
- 1 học sinh lên bảng đặt tính, học sinh cả
lớp thực hiện đặt tính vào bảng con.
-

92896 73581 59372 32484
-
65748
-
36029
-
53814
-
9177
27148 37552 5558 23307
- HS đọc.
- HS làm bài
63780 91462 49283
-
18546
-
53406
-
5765
45234 38056 43518
- Học sinh đọc
+ Quãng đường dài 25 850m, trong đó có
9850m đường trải nhựa.
+ Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-mét đường chưa
được trải nhựa.
- 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vở.
Bài giải
Quãng đường chưa được trải nhựa là:
25 850 – 9 850 = 16 000 (m)
16 000m = 16km

cầu, giá đỡ, trục gắn quả địa cầu với giá đỡ.
- Giáo viên goi học sinh trình bày lại quả địa cầu.
- Giáo viên mở rộng: Quả địa cầu được đặt trên một
giá đỡ có trục xuyên qua. Nhưng trong thực tế Trái
Đất không có trục xuyên qua và cũng không phải đặt
trên giá đỡ nào cả. Trái Đất nằm lơ lửng trong không
gian.
- Giáo viên chỉ cho học sinh vị trí nước Việt Nam
trên quả địa cầu nhằm giúp các em hình dung được
Trái Đất mà chúng ta đang ở rất lớn.
• Kết luận : Trái Đất rất lớn và có dạng hình
cầu.
 Hoạt động 2 : Thực hành theo nhóm
- Cho học sinh quan sát hình 2 trong SGK thảo luận
và chỉ trên hình: cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc
bán cầu và Nam bán cầu.
- Giáo viên gọi đại diện của các nhóm lên chỉ quả
địa cầu theo yêu cầu của Giáo viên
• Kết luận : Quả địa cầu giúp ta hình dung được
hình dạng, độ nghiêng và bề mặt Trái Đất
4.Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài 60: Sự chuyển động của Trái Đất.
- Cá nhân
- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả
ra giấy.
- Học sinh trong nhóm lần lượt chỉ cho
nhau xem: cực Bắc, cực Nam, xích đạo,
Bắc bán cầu và Nam bán cầu
- Học sinh đặt quả địa cầu trên bàn, chỉ

rộng 16 ô để làm đế và làm khung dán mặt
đồng hồ.
- Cắt một tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô để
làm chân đỡ đồng hồ. Nếu dùng bìa hoặc giấy
thủ công dày thì chỉ cần cắt tờ giấy hình chữ
nhật dài 10 ô, rộng 5 ô.
- Cắt một tờ giấy có chiều dài 14 ô, chiều
rộng 8 ô để làm mặt đồng hồ.
b) Bước 2: Làm các bộ phận của đồng
hồ ( khung, mặt, đế và chân đỡ đồng hồ ).
a.Làm khung đồng hồ:
- Lấy một tờ giấy thủ công dài 24 ô, rộng 16
ô, gấp đôi chiều dài, miết kĩ đường gấp.
- Mở tờ giấy ra, bôi hồ đều vào bốn mép giấy
và giữa tờ giấy. Sau đó, gấp lại theo đường
dấu giữa, miết nhẹ cho hai nửa tờ giấy dính
chặt vào nhau ( H. 2 )
- Gấp hình 2 lên 2 ô theo dấu gấp ( gấp phía
có hai mép giấy để bước sau sẽ dán vào đế
đồng hồ ). Như vậy, kích thước của khung
đồng hồ sẽ là: dài 16 ô, rộng 10 ô( H. 3 )
- Giáo viên lưu ý học sinh miết mạnh lại các
nếp gấp.
b.Làm mặt đồng hồ:
- Lấy tờ giấy làm mặt đồng hồ gấp làm bốn
phần bằng nhau để xác định điểm giữa mặt
đồng hồ và bốn điểm đánh số trên mặt đồng
hồ ( H. 4 )
- Dùng bút chấm đậm vào điểm giữa mặt
đồng hồ và gạch vào điểm đầu các nếp gấp.

Hình 5 Hình 6
12
9 3
6
12
9
3
6
12
9
3
6
lại để được tờ bìa dày có chiều dài là 16 ô,
rộng 6 ô đề làm đế đồng hồ ( H. 8 )
- Gấp hai cạnh dài của hình 8 theo đường dấu
gấp, mỗi bên 1 ô rưỡi, miết cho thẳng và
phẳng. Sau đó, mở đường gấp ra, vuốt lại theo
đường dấu gấp để tạo chân đế đồng hồ ( H.
9 )
d.Làm chân đỡ đồng hồ:
- Đặt tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô lên
bàn, mặt kẻ ô ở phía trên. Gấp lên theo đường
dấu gấp 2 ô rưỡi. Gấp tiếp hai lần nữa như
vậy. Bôi hồ bôi hồ vào nếp gấp cuối và dán
lại được mảnh bìa có chiều dài là 16 ô, rộng 6
ô đề làm đế đồng hồ ( H. 8 )
- Nếu dùng giấy thủ công dày hoặc bìa ( dài
10 ô, rộng 5 ô ) thì chỉ cần gấp đôi theo chiều
dài để lấy dấu gấp giữa. Sau đó mở ra, bôi hồ
đều và dán lại theo dấu gấp giữa sẽ được chân

các bước gấp và làm đồng hồ để bàn.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành
tập gấp đồng hồ để bàn theo nhóm.
16 ô
Hình 7

1 ô
rưỡi
Hình 8
Hình 9
10 ô
2 ô
rưỡ

b)
Hình 10
Hình 11
12
9 3
6
12
9 3
6
- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những học
sinh đan chưa đúng, giúp đỡ những em còn
lúng túng.
- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm
đẹp để tuyên dương.
- Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của
học sinh.

A.Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 3 học sinh.
Nhận xét, cho điểm
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Cùng vui chơi
2.Luyện đọc.
- 3 HS đọc bài Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua và trả
lời câu hỏi về nội dung bài.
Bôi hồ
1 ô
- Gv đọc bài thơ.
- Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ.
Chỉnh phát âm.
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp.
Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn luyện đọc khổ thơ.
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm.
3.Tìm hiểu bài.
- Ba khổ thơ đầu nói đến những mái nhà
riêng của ai ?
- Mỗi mái nhà riêng có nét gì đáng yêu ?
- Mái nhà chung của muôn vật là gì ?
- Em muốn nói gì với những bạn chung một
mái nhà ?
4.Luyện học thuộc lòng.
- GV treo bảng phụ ghi sẵn bài thơ.
- GV hướng dẫn học sinh luyện học thuộc
lòng.
- Cho HS thi đọc thuộc lòng.
GV nhận xét, khen ngợi

- Bước đầu biết đổi tiền.
- Biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng.
* Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3 ; 4 (dòng 1, 2).
II/ CHUẨN BỊ :
- Các tờ giấy bạc: 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động :
2.Bài cũ : Phép trừ các số trong phạm vi 100 000
- GV cho HS thực hiện tính : 50 000 – 5000 ;
50 000 – 7000 ; 70 000 – 30 000 ; 60 000 – 20 000.
- Nhận xét.
3.Các hoạt động :
 Giới thiệu bài : Tiền Việt Nam
 Hoạt động 1 : Giới thiệu các tờ giấy bạc: 20
000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng
- Giáo viên cho học sinh quan sát từng tờ giấy bạc
- Hát
- HS thực hiện tính.
- Học sinh quan sát
trên và nhận biết giá trị các tờ giấy bạc bằng dòng
chữ và con số ghi giá trị trên tờ giấy bạc như:
+ Màu sắc của tờ giấy bạc.
+ Dòng chữ “Hai mươi nghìn đồng” và số 20 000
+ Dòng chữ “Năm mươi nghìn đồng” và số 50 000
+ Dòng chữ “Một trăm nghìn đồng” và số 100 000
 Hoạt động 2 : Thực hành
• Bài 1 : Mỗi ví đựng bao nhiêu tiền
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau quan

- Chiếc ví a có 50 000 đồng.
- HS làm bài và thi đua sửa bài
• Chiếc ví b có 90 000 đồng.
• Chiếc ví c có 90 000 đồng.
• Chiếc ví d có 14 500 đồng.
• Chiếc ví e có 50 700 đồng.
- HS đọc
+ Mẹ mua cho Lan chiếc cặp giá 15 000
đồng, bộ quần áo mùa hè giá 25 000 đồng.
Mẹ đưa cô bán hàng 50 000 đồng.
Hỏi cô bán hàng phải trả lại mẹ bao nhiêu
tiền?
- HS làm bài
Bài giải
Số tiền mẹ mua hàng hết tất cả là
15 000 + 25 000 = 40 000 (đồng)
Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho mẹ là:
50 000 – 40 000 = 10 000 (đồng)
Đáp số : 10 000 đồng
- Học sinh đọc
+ Mỗi cuốn vở giá 1200 đồng
+ Các số cần điền vào ô trống là số tiền
phải trả để mua 2, 3, 4 cuốn vở
+ Muốn tính số tiền mua 2 cuốn vở ta lấy
giá tiền mua một cuốn vở nhân với 2
- HS làm bài.
Số cuốn vở 1 cuốn 2 cuốn 3 cuốn 4 cuốn
Số tiền
1200
đồng

+ Voi uống nước bằng gì ?
+ Vậy ta gạch chân dưới bộ phận nào ?
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm :
a) Voi uống nước bằng vòi.
b) Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre
dán giấy bóng kính.
c) Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng
của mình.
* Bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh đọc câu hỏi
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm :
a) Hằng ngày, em viết bài bằng gì ?
b) Chiếc bàn em ngồi học được làm bằng gì ?
c) Cá thở bằng gì ?
 Hoạt động 2: Dấu hai chấm
* Bài tập 3
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm :
a) Một người kêu lên : “Cá heo !”
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi
“Bằng gì ?”
- Cá nhân
- Voi uống nước bằng vòi.
- Vậy ta gạch chân dưới bằng vòi

- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với
viết thường trong chữ ghi tiếng.
II. Đồ dùng dạy học
- Mẫu chữ U viết hoa.
- Tên riêng và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ li.
- Tập viết 3. Bảng con, phấn.
III. Các hoạt động dạy - học
Giáo viên Học sinh
A. Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra vở tập viết của HS.
- Kiểm tra 2 HS.
Nhận xét – cho điểm
B. Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC tiết học.
2.Hướng dẫn viết trên bảng con.
- Tìm các chữ hoa có trong bài.
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết U, D, B
- Cho HS viết vào bảng con các chữ : U
Nhận xét – hướng dẫn thêm.
- Gọi HS đọc từ ứng dụng.
- GV giới thiệu: Uông Bí là tên một thị xã ở tỉnh
Quảng Ninh.
- Cho HS viết vào bảng con: Uông Bí.
Nhận xét
- Gọi HS câu ứng dụng.
Giảng giải câu ứng dụng.
- Cho HS viết bảng con: Uốn cây.
Nhận xét
3.Hướng dẫn viết vào vở tập viết.
GV nêu yêu cầu bài viết.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động :
2.Bài cũ : Tiền Việt Nam
- GV cho HS nhận dạng một số tờ giấy bạc đã học.

- Nhận xét.
3.Các hoạt động :
 Giới thiệu bài : Luyện tập
 Hướng dẫn thực hành:
• Bài 1: Tính nhẩm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Nhận xét-khen.
• Bài 2 : Đặt tính rồi tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- GV cho HS thi đua sửa bài.
Nhận xét-sửa bài
• Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên nhận xét
- Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
- Cho HS làm bài.
- Hát

4. Củng cố, dặn dò :
- GV tổng kết tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài học sau.
a) C. 9
b) D. Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11.
Chính tả
Tiết 60
Một mái nhà chung
I/ Mục tiêu :
- Nhớ-viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4 chữ.
- Làm đúng BT 2b.
II/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết bài Một mái nhà chung.
- Bảng phụ ghi bi tập 2b.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Khởi động :
2.Bài cũ :
- GV cho HS viết các từ ngữ có tiếng chứa vần êt/êch.
- Nhận xét bài cũ.
3.Bài mới :
 Giới thiệu bài :
 Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh nhớ - viết
- Giáo viên đọc các khổ thơ cần viết chính tả 1 lần.
- Gọi học sinh đọc lại bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét
bài sẽ viết chính tả.
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Bài viết có mấy khổ ?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?

- Học sinh sửa bài
- GV nhận xét tiết học.
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng
chính tả.
- Chuẩn bị bài sau.
Thứ sáu, ngày 02 tháng 4 năm 2010
Tập làm văn
Tiết 30
Viết thư
I/ Mục tiêu :
- Viết được một bức thư ngắn cho một bạn nước ngoài dựa theo gợi ý.
II/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết những câu hỏi gợi ý viết thư.
- Bảng phụ viết trình tự lá thư; giấy rời để viết thư.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động :
2. Bài cũ : Viết về một trận thi đấu thể thao
- Giáo viên cho học sinh đọc bài viết về một trận thi
đấu thể thao
- Giáo viên nhận xét
3. Bài mới :
 Giới thiệu bài : Viết thư
 Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh thực hành
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần gợi ý.
- Bài tập yêu cầu các em suy nghĩ viết thư cho một
người bạn mà các em biết qua đài phát thanh, nghe qua
người khác hoặc đọc trên sách, báo, qua các bài đọc giúp
các em hiểu thêm về nước bạn. Người bạn nước ngoài

- Cá nhân
chọn những bạn có bài viết hay
4.Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Thảo luận về bảo vệ môi trường.
Toán
Tiết 150
Luyện tập chung
I/ MỤC TIÊU :
- Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 100 000.
- Giải bài toán bằng hai phép tính và bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
* Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3 ; 4.
II/ CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ ghi BT3 và BT4.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động :
2.Các hoạt động :
 Giới thiệu bài : Luyện tập chung
 Hướng dẫn thực hành:
• Bài 1: Tính nhẩm:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Nhận xét.
• Bài 2 : Đặt tính rồi tính :
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
Nhận xét-sửa chữa.
• Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài.
- Hường dẫn HS phân tích-tóm tắt đề.

Đáp số: 69 400 cây ăn quả
- Học sinh đọc
+ Mua 5 com pa phải trả 10 000 đồng.
+ Hỏi mua 3 com pa như thế phải trả bao
nhiêu tiền ?
- Học sinh làm bài
Bài giải
Số tiền mua 1 com pa là :
10 000 : 5 = 2000 ( đồng )
Số tiền mua 3 com pa là:
2000 x 3 = 6000 ( đồng )
Đáp số: 6000 đồng
- Giáo viên nhận xét
3. Củng cố, dặn dò :
- GV tổng kết tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài học sau.
Tự nhiên và Xã hội
Tiết 60
Sự chuyển động của Trái Đất
I/ MỤC TIÊU :
Giúp HS có khả năng:
- Biết Trái Đất vừa tự quay quanh mình nó, vừa chuyển động quanh Mặt Trời.
- Biết sử dụng mũi tên để mô tả chiều chuyển động của Trái Đất quay quanh mình nó và
quanh Mặt Trời.
II/ CHUẨN BỊ:
- Các hình trang 114, 115 trong SGK.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Khởi động :
2.Bài cũ: Trái đất. Quả địa cầu

- 2 HS trả lời câu hỏi của GV.
- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra
giấy.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng làm
việc
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung.
- Học sinh thảo luận theo cặp.
- Trái Đất tham gia đồng thời 2 chuyển động.
Đó là tự quanh quanh mình nó và chuyển động
xung quanh Mặt Trời.
+ Nhận xét về hướng chuyển động của
Trái Đất quanh mình nó và chuyển động quanh
Mặt Trời.
• Kết luận : Trái Đất đồng thời tham gia
hai chuyển động: chguyển động tự quay quanh
mình nó và chuyển động quay quanh Mặt Trời.
 Hoạt động 3 : Chơi trò chơi Trái Đất
quay
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm và hướng
dẫn nhóm trưởng điều khiển nhóm.
- Giáo viên cho các nhóm ra sân, chỉ vị trí chỗ
cho từng nhóm và hướng dẫn cách chơi:
+ Gọi 2 bạn ( một bạn đóng vai Mặt Trời,
một bạn đóng vai Trái Đất )
+ Bạn đóng vai Mặt Trời đứng ở giữa
vòng tròn, bạn đóng vai Trái Đất sẽ vừa quay
quanh mình, vừa quay quanh Mặt Trời như hình
dưới của trang 115 trong SGK.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status