các dạng bài tập hóa Vô Cơ - Pdf 16

Những vấn đề lý thuyết và bài tập hoá học vô cơ lớp 9
Các loại hợp chất vô cơ
a. lý thuyết cần nhớ:
Có 4 loại hợp chất cơ bản đó là oxit, axit, bazơ, muối.
I. Oxit (R
2
O, R
a
O
b
):Căn cứ vào tính chất hoá học nguời ta phân loại nh sau:
1. Oxit bazơ: (Thông thờng là oxit của kim loại, tơng ứng với một bazơ)
a. Tác dụng với nớc: Tạo thành bazơ tan (hay là bazơ kiềm)
*L u ý: Tính chất chỉ đúng đối với những oxit bazơ sau: Li
2
O, K
2
O, Na
2
O, BaO,
CaO. Còn những oxit khác thì không xãy ra.
VD: CaO + H
2
O > Ca(OH)
2
hay K
2
O + H
2
O > 2KOH
Còn nh phản ứng MgO + H

2
O
*L u ý: Fe
3
O
4
khi tác dụng với axit HCl, H
2
SO
4
loãng tạo thành 2 muối:
Fe
3
O
4
+ 4H
2
SO
4
loãng > FeSO
4
+ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 4H
2
O


VD: N
2
O
5
+ H
2
O > 2HNO
3
hay P
2
O
5
+ 3H
2
O > 2H
3
PO
4

b. Tác dụng với oxit bazơ: tạo thành muối (nh tính chất b oxitbazơ ở trên)
c. Tác dụng với dung dịch bazơ: tạo thành muối và nớc.
VD: 2NaOH + SO
3
> Na
2
SO
4
+ H
2

2
> 2NaHCO
3
(2)
3. Oxit lỡng tính: chúng ta thờng gặp các oxit lỡng tính sau: BeO, ZnO, Al
2
O
3
,
Cr
2
O
3
. ( là những oxit phản ứng đợc với cả axit và bazơ nhng không phản ứng với
nớc)
a. Tác dụng với axit: Tạo thành muối và nớc
VD: ZnO + H
2
SO
4
> ZnSO
4
+ H
2
O hay Al
2
O
3
+ 6HCl > 2AlCl
3

O
3
> 2Fe + 3CO
2
II. Axit (H
a
X): (Axit mạnh thờng gặp HCl, H
2
SO
4
, HNO
3
và một số axit yếu th-
ờng gặp là H
2
SO
3
, H
2
CO
3
, H
2
S, H
3
PO
4
)
a. Tác dụng với chất chỉ thị (quỳ tím): khi cho quỳ tím vào dung dịch axit thì
quỳ tím chuyển màu từ tím sang màu đỏ. (Tính chất này giúp ta nhận biết đợc

- Với dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc và dung dịch HNO
3
đun nóng: Tác dụng với
hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) nhng không tạo ra khí hiđrô.
VD: 2Fe + 6H
2
SO
4
(đặc nóng) > Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
O.
Cu + 2H
2
SO
4
(đặc nóng) > CuSO
4
+ SO

đậm đặc, nguội: Không tác dụng với các kim loại Fe,
Al, Cr. Hiện tợng này đợc gọi là sự thụ động hoá kim loại.
*Dãy hoạt động hoá học của kim loại:
Li, K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au.
c. Tác dụng với bazơ: phản ứng luôn xảy ra tạo thành muối và nớc.
VD: HCl + NaOH > NaCl + H
2
O
H
2
SO
4
+ Ba(OH)
2
> BaSO
4
+ 2H
2
O
*L u ý: Đối với axit yếu loại đa nấc ví dụ nh H
3
PO
4
khi tác dụng với bazơ mạnh
nh NaOH thì tuỳ thuộc vào tỷ lệ số mol H
3
PO
4
và NaOH mà ta thu đợc một muối
hay nhiều muối, muối axit hay muối trung tính.

+ 3H
2
O (3)
d. Tác dụng với oxit bazơ: Tạo thành muối và nớc.
VD: CaO + H
2
SO
4
> CaSO
4
+ H
2
O
e. Tác dụng với muối: Tao thành muối mới và axit mới với điều kiện:
- Axit mạnh đẩy axit yếu ra khỏi muối
VD: CaCO
3
+ 2HCl > CaCl
2
+ CO
2
+ H
2
O
FeS + 2HCl > FeCl
2
+ H
2
S
- Nếu axit tạo ra mạnh bằng axit ban đầu thì muối mới phải là muối kết

2
> PbS (rắn) + 2HNO
3

III. Bazơ A(OH)
b
: (Gồm các bazơ tan nh KOH, NaOH, Ca(OH)
2
, Ba(OH)
2

và các bazơ không tan nh Mg(OH)
2
, Zn(OH)
2
, Cu(OH)
2
, Al(OH)
3
, Fe(OH)
2
,
Fe(OH)
3
).
a. Tác dụng với chất chỉ thị: Khi cho quỳ tím vào dung dịch bazơ thì quỳ tím
chuyển màu từ tím sang màu xanh hoặc nhỏ dung dịch phenolphtalein vào
dung dịch bazơ thì phenolphtalein không màu chuyễn sang màu đỏ (Tính
chất này giúp ta nhận biết đợc dung dịch bazơ bị mất nhãn).
b. Tác dụng với oxit axit: Tạo thành muối trung hoà hoặc muối axit tuỳ thuộc

0 1 2
2)(
2
OHnCa
nCO
CaCO
3

Ca(OH)
2
d 2 muối Ca(HCO
3
)
2
CO
2
d
CaCO
3
Ca(HCO
3
)
2
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Xuân TháI Thụy TháI Bình
2
Những vấn đề lý thuyết và bài tập hoá học vô cơ lớp 9

Trờng hợp 1: khi
2)(
2

c. Tác dụng với dung dịch muối: Dung dịch bazơ tan tác dụng với muối tan
tạo thành muối mới và bazơ mới với điều kiện một trong hai chất bazơ mới hoặc
muối mới phải có một chất kết tủa hoặc bay hơi.
VD: 2NaOH + CuCl
2
> Cu(OH)
2
rắn + 2NaCl
NH
4
Cl + NaOH > NaCl + NH
3
khí + H
2
O
* Trong trờng hợp chất kết tủa hiđrôxít tạo ra là hiđrôxit lỡng tính nh Zn(OH)
2
,
Al(OH)
3
thì nó sẽ tan trở lại trong kiềm d.
VD: Giải thích vì sao khi cho từ từ dung dich kiềm vào dung dịch muối nhôm
(hay muối kẽm) thì có hiện tợng: Dung dịch chuyễn từ không màu sang hiện t-
ợng vẫn đục màu trắng, sau đó lại chuyễn sang dung dịch trong suốt.
Giải
Khi cho kiềm vào dung dịch muối nhôm (hay muối kẽm) thì nó xảy ra nh sau:
Ban đầu: AlCl
3
+ 3NaOH > Al(OH)
3

+ Ca(OH)
2
> CaSO
4
+ 2H
2
O
* Lu ý: Tính chất này luôn xảy ra đối với cả bazơ tan và bazơ không tan.
e. Phản ứng phân huỷ: Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ tạo thành Oxit kim
loại và nớc. (Bazơ tan không bị nhiệt phân huỷ)
VD: Mg(OH)
2
(rắn, trắng) t
0
> MgO + H
2
O
Cu(OH)
2
(rắn, xanh lam) t
0
> CuO + H
2
O
2Al(OH)
3
(keo rắn, trắng) t
0
> Al
2

t
0
> Fe
2
O
3
+ H
2
O , còn khi nung trong điều
kiện không có Oxi thì phản ứng xảy ra theo phơng trình:
Fe(OH)
2
t
0
> FeO + H
2
O.
VD: Giải thích vì sao khi sắt(II)hiđroxit để lâu trong không khí lâu ngày thì nó
chuyển từ màu trắng xanh sang màu nâu đỏ.
( Đề thi HSG tỉnh Hà Tĩnh năm 2004)
Giải
Khi để lâu trong không khí thì:
2Fe(OH)
2
+
2
1
O
2
+ H

- Sản phẩm: có ít nhất một chất là không tan hoặc dễ bay hơi hoặc nớc.
2.a: Phản ứng của muối và axit: Tạo thành muối mới và axit mới (xem tính
chất hóa học ở phần axit)
VD: BaCl
2
+ H
2
SO
4
> BaSO
4
(rắn, trắng) + 2HCl
Na
2
CO
3
+ 2HCl > 2NaCl + CO
2
+ H
2
O
2.b: Phản ứng của muối và bazơ: Tạo thành muối mới và bazơ mới. (xem tính
chất hoá học ở phần bazơ)
VD: FeCl
3
+ 3NaOH > Fe(OH)
3
(nâu đỏ) + 3NaCl
*Lu ý: Muối axit tác dụng với dung dịch bazơ thì tạo thành muối trung hoà
VD: NaHSO

2
SO
4
+ CO
2
+ H
2
O
3. Phản ứng phân huỷ: Một số muối bị nhiệt phân huỷ ở nhiệt độ cao (KMnO
4
,
KClO
3
, muối nitrat, muối cacbonat không tan trong nớc, muối hiđrocacbonat).
VD: 2KClO
3
t
0
cao > 2KCl + 3O
2

Ba(HCO
3
)
2
t
o
> BaCO
3
+ CO

> FeSO
4
+ Cu
d) 2Al + 3H
2
SO
4
(l) > Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
e) 2Fe(OH)
3
t
0
> Fe
2
O
3
+ 3H
2
O
f) P
2
O
5

t
0
> Fe
2
O
3
+ 3H
2
O
Mg(OH)
2
t
0
> MgO + H
2
O
b) Những bazơ tác dụng đợc với dung dịch H
2
SO
4
là Fe(OH)
3
, Ca(OH)
2
, KOH,
Mg(OH)
2
.
2Fe(OH)
3

2
SO
4
+ 2H
2
O
Mg(OH)
2
+ H
2
SO
4
> MgSO
4
+ 2H
2
O
c) Những bazơ làm dung dịch phenolphtalein không màu đổi thành màu đỏ là:
Ca(OH)
2
, KOH.
Ví dụ 3: Cho các chất sau: canxi oxit, axit clohiđric, bari hiđroxit, bari clorua,
magie cacbonat, điphotpho pentaoxit, khí sunfurơ. Chất nào tác dụng đợc với
nhau từng đôi một. Hãy viết các phơng trình hoá học của phản ứng.
H ớng dẫn giải: Dạng này không khó đối với những em đã nắm chắc lý
thuyết, nhng để tránh nhầm lẫn (sót) thì chúng ta nên lập bảng để giải bài này.
Lời giải
CaO SO
2
HCl Ba(OH)

CaO + SO
2
> CaSO
3
CaO + 2HCl > CaCl
2
+ H
2
O
3CaO + P
2
O
5
> Ca
3
(PO
4
)
2
SO
2
+ Ba(OH)
2
> BaSO
3
+ H
2
O
2HCl + Ba(OH)
2

Ví dụ 4 : Cho các oxit sau: K
2
O, SO
2
, BaO, Fe
3
O
4
, N
2
O
5
. Viết phơng trình hoá
học (nếu có) của các oxit này lần lợt tác dụng với nớc, axit sufuric,
dung dịch kali hiđroxit.
Giải
+ Những oxit phản ứng đợc với nớc là: K
2
O, SO
2
, BaO, N
2
O
5
.
K
2
O + H
2
O > 2KOH

2
SO
4
> K
2
SO
4
+ H
2
O
BaO + H
2
SO
4
> BaSO
4
+ H
2
O
Fe
3
O
4
+ 4H
2
SO
4
> FeSO
4
+ Fe

+ H
2
O.
Bài tập tự giải:
Bài 1: Cho một lợng khí CO d đi vào ống thuỷ tinh đốt nóng có chứa hỗn hợp
bột gồm: CuO, K
2
O, Fe
2
O
3
( đầu ống thuỷ tinh còn lại bị hàn kín). Viết tất cả các
phơng trình hoá học.
Bài 2: Cho khí cácbon oxit tác dụng với Fe(III)oxit đợc hỗn hợp rắn A gồm 4
chất và khí B. Cho A tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng. Cho khí B từ từ
vào nớc vôi trong. Giải thích thí nghiệm, viết PTPU xãy ra.
Bài 3: Nhiệt phân hoà toàn hỗn hợp BaCO
3
, MgCO
3
, Al
2
O
3
, đợc chất rắn A và
khí B. Hoà tan A trong nớc d, thu đợc dung dịch C và kết tủa D. Hoà tan D trong

(2) B(1). 3Fe + 2O
2
t
0
-> Fe
3
O
4
(A)
(2) Fe + 2HCl > FeCl
2
+ H
2
(B)
(3) Fe
3
O
4
+ 4H
2
t
0
-> 3Fe + 4H
2
O
(4) FeCl
2

2
O
(A)
CaCO
3
+ 2HCl > CaCl
2
+ CO
2
+ H
2
O
(B)
CO
2
+ Na
2
O > Na
2
CO
3
(C)
Na
2
CO
3
+ H
2
SO
4

(1) H
2
SO
4
MgCl
2
(3) (4)
HCl

Giải
(1) 2H
2
SO
4
(đặc) + Cu t
0
> CuSO
4
+ H
2
O + SO
2
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Xuân TháI Thụy TháI Bình
6
Những vấn đề lý thuyết và bài tập hoá học vô cơ lớp 9
(2) H
2
SO
4
+ MgO > MgSO

0
> (B)
(2) (B) + Al (d) > AlCl
3
+ (A)
(3) (A) + O
2
t
0
> (C)
(4) (C) + H
2
SO
4
> (D) + (E) + H
2
O
Giải
(1) 2Fe + 3Cl
2
t
0
> 2FeCl
3
(A) (B)
(2) FeCl
3
+ Al(d) > AlCl
3
+ Fe

Bài tập tự giải:
Câu 1: Có 5 mẫu khí A, B, C, D, E, F là các chất vô cơ đựng trong 5 lọ riêng
biệt. Mỗi khí có một số tính chất sau:
- Khí A cháy tạo ra chất lỏng (ở nhiệt độ thờng) không màu, không mùi và làm
cho CuSO
4
khan chuyển thành màu xanh.
- Khí B rất độc, cháy trong không khí với ngọn lữa màu xanh nhạt sinh ra khí F
làm vẫn đục nớc vôi trong.
- Khí C không cháy nhng làm cho vật đang cháy sáng chói hơn.
- Khí D không cháy mà còn làm tắt ngọn lữa của vật đang cháy.
- Khí E màu vàng lục, tác dụng với nớc tạo thành dung dịch có tác dụng tẩy
trắng, sát trùng, diệt khuẩn.
Bạn hãy cho biết A,B,C,D,E,F là những khí nào? Viết phơng trình hoá học biểu
diễn tính chất của các khí đã nêu.
Câu 2: Viết phơng trình hoá học để minh hoạ cho các trờng hợp sau:
a) Muối + axit > hai muối mới
b) Muối + axit > một muối mới duy nhất
c) Muối + kim loại > hai muối mới.
Câu 3: Hãy chọn 3 dung dịch muối trung hoà hay muối axit: X, Y, Z ứng với ba
gốc axit khác nhau thoả mãn các điều kiện sau:
X + Y > có khí thoát ra
Y + Z > Có kết tủa xuất hiện
X + Z > Có kết tủa + khí thoát ra
Câu 4: Có hỗn hợp gồm hai kim loại Al và K
a. Nếu cho hỗn hợp trên vào nớc thì có những hiện tợng gì xảy ra; Hãy giải thích
các hiện tợng xảy ra bằng các PTHH
b. Nếu hỗn hợp trên đợc hoà tan hoàn toàn, sau khi phản ứng xong ta cho dung
dịch axit H
2

4/ Muối cacbonat (=CO
3
), dùng dung dịch HCl (H
2
SO
4
) tạo khí CO
2
.
Muối sunfua (=S), dùng dung dịch HCl tạo ra khí H
2
S có mùi trứng thối.
5/ Khí CO
2
, dùng dung dịch nớc vôi trong, có hiện tợng vẫn đục do tạo ra
kết tủa CaCO
3
.
6/ Muối amoni (NH
4
- ) dùng dung dịch bazơ mạnh tạo ra khí NH
3
có mùi
khai.
7/
dd muối sắt (II) Có kết tủa trắng xanh
Fe(OH)
2
dd muối sắt (III)
Dùng dd Kiềm

2
+ CuSO
4
> BaSO
4
+ Cu(NO
3
)
2
- Cho một ít muối ăn(NaCl) vào 3 mẩu thử còn lại. Nếu ống nghiệm của mẩu thử
nào xuất hiện kết tủa màu trắng thì đó là đung dịch AgNO
3
.
NaCl + AgNO
3
> NaNO
3
+ AgCl
- Sau khi nhận biết đợc dung dịch AgNO
3
ta trích một ít làm thuốc thử, Cho đung
dịch AgNO
3
vào 2 mẩu thử còn lại. Mẩu thử nào có kết tủa xuất hiện đó là dung
dịch NaCl.
AgNO
3
+ NaCl > NaNO
3
+ AgCl

mẩu thử chứa dung dịch FeSO
4
.
FeSO
4
+ 2NaOH > Fe(OH)
2
+ Na
2
SO
4
+ Có kết tủa nâu đỏ xuất hiện thì đó là dung dịch Fe
2
(SO
4
)
3
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 6NaOH > 2Fe(OH)
3
+ 3Na
2
SO
4
+ Có kết tủa trắng xuất hiện đó là dung dịch MgCl

+ 2NaOH > Cu(OH)
2
+ 2NaCl
+ Nếu có khí mùi khai bay lên thì đó là dung dịch NH
4
NO
3
.
NH
4
NO
3
+ NaOH > NaNO
3
+ NH
3
+ H
2
O
- Còn lại dung dịch NaCl không có dấu hiệu gì khác.
Ví dụ 3 : Bằng phơng pháp hóa học hãy nhận biết các khí đựng trong các lọ mất
nhãn riêng biệt sau: CO
2
, NH
3
, NO, O
2
.
Giải
- Dẫn ở mỗi lọ một ít khí để làm mẩu thử.

khí thì đó là khí NO. ( vì 2NO + O
2
> 2NO
2
mà NO
2
là khí có màu nâu)
- Còn lại là khí O
2
.
* L u ý: Chúng ta cũng có thể nhận biết CO
2
bằng dung dịch nớc vôi trong,
nhận biết khí O
2
bằng que đóm đang cháy.
Ví dụ 4 : Có 4 lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: NaHCO
3
; CaCl
2
; Na
2
CO
3
;
Ca(HCO
3
)
2
. Hãy trình bày cách nhận biết 4 dung dịch đó với điều kiện không

NaHCO
3
- - -
CaCl
2
- - CaCO
3
Na
2
CO
3
- CaCO
3
-
- Nh vậy, chất nào không tạo kết tủa khi đổ vào hai mẩu thử còn lại đó là dung
dịch NaHCO
3
.
- Còn hai cặp chất tạo kết tủa với nhau chúng ta lại phân biệt bằng cách cho một
ít Ca(HCO
3
)
2
đã nhận biết ở trên vào mẩu thử chứa dung dịch CaCl
2
và Na
2
CO
3
.

). Bạn học
sinh đã làm thí nghiệm nh sau: Lấy một mẫu hoá chất trong lọ cho tác dụng với
axit HCl và quan sát thấy có CO
2
thoát ra. Dựa vào cơ sở đó bạn học sinh đã kết
luận: Hoá chất trong lọ là chất NaHCO
3
.
a. Em hãy cho biết xem bạn học sinh kết luận nh vậy có đơn trị không? Hãy
giải thích và viết các phơng trinh phản ứng.
b. Em hãy chỉ ra chất nào trong số các chất mà đầu bài đã đa giả định chắc
chắn là không phải chất có trong lọ. Giải thích
( Đề thi vào trờng chuyên PTTH Lam Sơn- Thanh Hoá Năm 2000-2001)
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Xuân TháI Thụy TháI Bình
9
Những vấn đề lý thuyết và bài tập hoá học vô cơ lớp 9
Câu 3: Có 3 lọ mất nhãn đựng ba dung dịch khác nhau là: HCl, NaCl, Na
2
CO
3
.
Hãy nhận biết ba lọ đựng 3 dung dịch trên mà không dùng thêm thuốc thử nào
cả.
Câu 4: Có 3 hỗn hợp bột các chất sau đây đợc đựng trong 3 lọ riêng biệt đã bị
mất nhãn. Bằng phơng pháp hoá học hãy nhận biết và làm lại nhãn cho từng lọ
đó: + Hỗn hợp FeO và Fe
2
O
3
+ Hỗn hợp FeO và Fe

O
3

đpnc
Al
Lọc, điện
phân
Zn (ZnO) Zn
dd NaOH
Zn(OH)
2

dd NaOH
Na
2
ZnO
2
+CO
2 Zn(OH)
2
t
0
ZnO t
0
, H
2
Zn
Lọc, nhiệt
luyện.
Mg

FeO

H
2 Fe.
Lọc, nhiệt
luyện.
Cu ( CuO) Cu
H
2
SO
4
đặc nóng
CuSO
4

dd NaOH
Cu(OH)
2
t
0
CuO
+ H
2 Cu.
Lọc, nhiệt
luyện.
Ví dụ 1: Cho hỗn hợp bột gồm 3 kim loại Ag, Al, Fe. Trình bày phơng pháp hoá
học để tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp. Viết các PTHH xãy ra.
Giải
- Hoà tan hỗn hợp Ag, Al, Fe trong dung dịch NaOH d thì Al bị hoà tan thành
NaAlO

2
rồi đem nung trong môi trờng chân không ta đợc chất rắn
FeO. Dùng khí H
2
để khử FeO ta đợc Fe tinh khiết.
- PTHH xãy ra:
2Al + 2NaOH + 2H
2
O > 2NaAlO
2
+ 3H
2
2NaAlO
2
+ 2CO
2
+ 4H
2
O > 2Al(OH)
3
+ 2NaHCO
3
2Al(OH)
3
t
0
> Al
2
O
3

2
O
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Xuân TháI Thụy TháI Bình
10
Những vấn đề lý thuyết và bài tập hoá học vô cơ lớp 9
Ví dụ 2: Tách riêng dung dịch từng chất sau ra khỏi hỗn hợp dung dịch AlCl
3
;
FeCl
3
; BaCl
2
.
Giải
- Cho dung dịch Ba(OH)
2
d vào hỗn hợp dung dịch AlCl
3
; FeCl
3
; BaCl
2
. lộc lấy
phần kết tủa Fe(OH)
3
. Rồi cho Fe(OH)
3
phản ứng với dung dịch HCl vừa đủ ta đ-
ợc FeCl
3

+ 3BaCl
2
+ 4H
2
O
2FeCl
3
+ 3Ba(OH)
2
> 2 Fe(OH)
3
+ 3BaCl
2
Fe(OH)
3
+ 3HCl > FeCl
3
+ 3H
2
O
Ba(AlO
2
)
2
+ 2HCl + 2H
2
O > 2Al(OH)
3
+ BaCl
2

2
không phản ứng thoát ra, ta thu đợc CO
2
tinh khiết.
SO
2
+ 2H
2
O + Br
2
> 2HBr + H
2
SO
4
Bài tập tự giải:
Câu 1: N
2
bị lẫn các tạp chất là CO
2
, O
2
, CO và hơi nớc. Bằng phơng pháp hoá
học hãy thu lại khí N
2
tinh khiết.
Câu 2: Có một loại muối ăn có lẫn các tạp chất: Na
2
SO
4
, NaBr, CaCl

a) Tính khối lợng axit đã phản ứng.
b) Có bao nhiêu gam muối kẽm tạo thành.
c) Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau phản ứng.
Giải
n
ZnO
=
81
2,16
= 0,2 (mol)
mHNO
3
=
100
15.400
= 60 (gam) nHNO
3
=
63
60
= 0,95 (mol)
a) ZnO + 2HNO
3
> Zn(NO
3
)
2
+ H
2
O

Ví dụ2: Hoà tan 10,8 gam Al tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch axit
clohiđric và sau phản ứng thu đợc V lít khí ở đktc.
a. Tìm V.
b. Tìm khối lợng muối nhôm thu đợc.
c. Tìm nồng độ C
M
của dung dịch HCl ban đầu.
d. Tính lợng Sắt (II) oxit cần dùng để phản ứng hết V lit khí ở trên.
Giải
n
Al
=
27
8,10
= 0,4 (mol)
PTHH: 2Al + 6HCl > 2AlCl
3
+ 3H
2
Theo phơng trình: 2 mol 6mol 2mol 3mol
Theo bài ra: 0,4 mol 1,2 mol 0,4mol 0,6mol
a) VH
2
= n.22,4 = 0,6.22,4 = 13,44 (lit)
b) mAlCl
3
= 0,4.133,5 = 53,4 (gam)
c) C
M
(ddHCl) =

= 0,2.2 = 0,4 (mol)
a) 2HNO
3
+ Ba(OH)
2
> Ba(NO
3
)
2
+ 2H
2
O
2mol 1mol 1mol
0,4 mol 0,2mol 0,2mol
mBa(OH)
2
= 0,2.171 = 34,2 (gam)
mddBa(OH)
2
=
10
100.2,34
= 342 gam
b) mBa(NO
3
)
2
= 0,2.261 = 52,2 (g)
c) 2HNO
3

296
= 0,74 (g/ml)
Ví dụ 4: Dẫn 1120ml khí SO
2
(đktc) đi qua 700ml dung dịch Ca(OH)
2
0,01M.
Tính khối lợng các chất sau phản ứng.
Giải
Các phản ứng có thể xãy ra:
SO
2
+ Ca(OH)
2
> CaSO
3
+ H
2
O (1)
SO
2
+ Ca(OH)
2
> Ca(HSO
3
)
2
(2)
Theo đề ra: nSO
2


Ta có:
2)(
2
OHnCa
nSO
=
007,0
05,0
= 7,1 > 2
Vậy chỉ xảy ra phản ứng (2) => sau phản ứng thu đợc Ca(HSO
3
)
2
và SO
2
d.
nCa(HSO
3
)
2
= nCa(OH)
2
= 0,007 mol.
mCa(HSO
3
)
2
= 0,007. 202 = 1,414 (g)
nSO

3
(R là một kim loại cha biết)
Cho 12,34 gam A vào bình chứa 100ml dung dịch H
2
SO
4
. Sau khi phản ứng kết
thúc thu đợc 1,568 lít CO
2
, chất rắn B và dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu đ-
ợc 8,4 gam một chất rắn khan. Nung nóng B thu đợc 1,12 lít khí CO
2
và chất rắn
E. (Các thể tích đo ở đktc, hiệu suất phản ứng 100%)
a. Chứng tỏ rằng axit H
2
SO
4
đã đợc dùng hết trong thí nghiệm trên.
b. Tính nồng độ mol/l của axit đã dùng.
c. Tính khối lợng của chất rắn B và E.
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Xuân TháI Thụy TháI Bình
13
Những vấn đề lý thuyết và bài tập hoá học vô cơ lớp 9
Dạng 6: Xác định công thức
Hớng dẫn:
- Đặt công thức chất cần tìm ở dạng tổng quát.
- Viết và cân bằng phơng trình hoá học.
- Dựa vào phơng trình hoá học, lập tỷ lệ, giải phơng trình suy ra khối lợng
mol.

6
4,2
= 0,4 mol => MM
2
O
3
=
4,0
64
= 160 gam
=> 2M + 48 = 160 => M =
2
48160
= 56 gam
M có nguyên tử khối bằng 56 và hoá trị III. Vậy kim loại đó là Sắt.
CTHH của oxit là: Fe
2
O
3
b) CM(dd Fe(NO
3
)
3
) =
V
n
=
8,0
8,0
= 1 M

n 1 2 3
A 18,7 37,3 56
( Kim loại thờng có hoá trị từ 1 -> 3)
Chọn n = 3 => A là Fe ( M = 56).
Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn m gam một kim loại bằng H
2
SO
4
loãng rồi cô cạn
dung dịch sau phản ứng đợc 5m gam muối khan. Xác định tên kim loại nói
trên.
Giải
Gọi kim loại đó là M hoá trị n, nguyên tử khối là R. Ta có:
PTHH: 2M + nH
2
SO
4
> M
2
(SO
4
)
n
+ n H
2
Theo PT: 2R gam (2R + 96n) gam
Theo bài ra: m gam 5m gam
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Xuân TháI Thụy TháI Bình
14
Những vấn đề lý thuyết và bài tập hoá học vô cơ lớp 9

4
đã dùng.
Câu 3: Hoà tan 11,7 gam kim loại X hoá trị I vào 120,6 gam H
2
O thì thu đợc 132
gam dung dịch A.
a) Xác định kim loại X.
b) Tính nồng độ % của dung dịch A.
c) Cho toàn bộ dung dịch A thu đợc ở trên vào dung dịch có chứa 16,32 gam
ZnCl
2
thì có a gam kết tủa xuất hiện. Tìm a.
Dạng 7: Xác định thành phần phần trăm khối lợng.
H ớng giải:
- Viết các phơng trình hoá học, cân bằng.

- Dựa vào dữ kiện đề bài để lập hệ phơng trình hoặc phơng trình toán học.
- Giải hệ phơng trình ( hay phơng trình)
- Tính %.
Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 5,5 gam hỗn hợp hai kim loại Al và Fe trong 500
ml dung dịch axit clohiđric, thì thu đợc 4,48 lit khí hiđro ở đktc.
a) Xác định thành phần phần phần trăm của mỗi kim loại trong hỗn hợp.
b) Tính nồng độ mol của dung dịch axit clohiđric.
Giải
a) nH
2
=
4,22
V
=

= 49,09%
%Fe =
5,5
%100.8,2
= 50,91% hay %Fe = 100%- 49,09% = 50,91%
b) Tổng số mol HCl là: 3x+ 2y = 3.0,1 + 2.0,05 = 0,4 (mol)
CM
ddHCl
=
V
n
=
5,0
4,0
= 0,8M
Ví dụ2: Cho 3,8 gam hỗn hợp gồm Na
2
CO
3
và NaHCO
3
, tác dụng với dung dịch
HCl d thu đợc 896ml khí CO
2
(đktc). Hãy tính thành phần phần trăm theo khối l-
ợng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.
Giải
Theo đề: nCO
2
=

2
= a + b = 0,04 a = 0,02

m
muối
= 106a + 84b = 3,8 b = 0,02
%mNa
2
CO
3
=
8,3
100.106.02,0
= 55,79%
%mNaHCO
3
= 100% - 55,79% = 44,21%
Ví dụ 3: Hoà tan 20 gam hỗn hợp gồm Ag, Zn, Mg trong dung dịch H
2
SO
4

0,5M thì có 6,72 lit H
2
bay ra ở đktc và còn lại 8,7 gam chất rắn không tan.
a) Xác định thành phần phần trăm theo khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn
hợp.
b) Tìm thể tích dung dịch H
2
SO

4
> MgSO
4
+ H
2
(b)
1mol 1mol 1mol 1mol
x mol xmol xmol xmol
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Xuân TháI Thụy TháI Bình
16
Những vấn đề lý thuyết và bài tập hoá học vô cơ lớp 9
Từ (a) và (b) ta có x + y = 0,3 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phơng trình:
65x + 24y = 11,3 giải hệ x = 0,1
x + y = 0,3 > y = 0,2
mZn = 65.x = 65. 0,1 = 6,5 (gam)
mMg = 24.y = 24.0,2 = 4,8 (gam)
%Zn =
20
%100.5,6
= 32,5 %
%Mg =
20
%100.8,4
= 24%
%Ag = 100 (32,5 + 24) = 43,5%
b) Số mol H
2
SO
4

của dung dịch CaCl
2
đã dùng.
Dạng 8: Kim loại phản ứng với muối của kim loại yếu hơn
(Dạng bài tập dựa vào sự tăng giảm khối lợng)
H ớng giải:
*Bớc 1: Tìm lợng tăng hoặc giảm.
- Nếu khối lợng thanh kim loại tăng. Lập phơng trình đại số:
mKimloại giải phóng mKim loại tan = mKim loại tăng
- Nếu khối lợng thanh kim loại giảm:
mKim loại tan mkim loại giải phóng = mkim loại giảm
-Khi cho thanh kim loại vào dung dịch muối, sau khi lấy miếng kim loại ra thì
thấy khối lợng dung dịch giảm. ta lập luận nh sau:
mthanh kim loại + mdd = mThanh kim loại + mdd
Theo định luật bảo toàn khối lợng, nếu sau phản ứng khối lợng dung dịch nhẹ đi
bao nhiêu có nghĩa là khối lợng thanh kim loại tăng lên bấy nhiêu.
* Bớc 2: Lập phơng trình hoá học.
* Bớc 3: Dựa vào dữ kiện đề bài và PTHH để tìm lợng kim loại tham gia, từ đó,
suy ra các chất khác.
Ví dụ 1: Ngâm một miếng Sắt vào 320 g dung dịch CuSO
4
10%. Sauk hi tất cả
đồng bị đẩy ra khỏi dung dịch CuSO
4
và bám hết vào miếng sắt, thì khối lợng
miếng sắt tăng lên 8%. Xác định khối lợng miếng sắt ban đầu.
Giải
mCuSO
4
=

Khối lợng sắt phản ứng: 0,2.56 = 11,2 (gam)
Khối lợng Cu sinh ra: 0,2.64 = 12,8 (gam)
Khối lợng miếng sắt tăng lên = mCu sinh ra - mFe phản ứng
=> 0,08.x = 12,8 11,2
0,08.x = 1,6 => x = 20 (gam)
Vậy khối lợng miếng sắt ban đầu là 20 gam
Ví dụ2: Ngâm một miếng chì có khối lợng 286 gam vào 400ml dung dịch
đồng(II)clorua. Sau một thời gian thấy khối lợng miếng chì giảm 10%.
a) Giải thích tại sao khối lợng miếng chì bị giảm đi so với ban đầu?
b) Tìm lợng chì đã phản ứng và lợng đồng sinh ra.
c) Tìm nồng độ mol của dung dịch CuCl
2
đã ding.
d) Tìm nồng độ mol của dung dịch muối chì sinh ra.
( Giả thiết toàn bộ lợng đồng sinh ra đều bám vào miếng chì và thể tích dung
dịch không đổi)
Giải
Theo đề bài, khối lợng miếng chì giảm:
160
32
= 28,6 (g)
a) Pb + CuCl
2
> PbCl
2
+ Cu
1mol(207 g) 1mol 1mol 1mol (64 g)
0,2 mol 0,2mol 0,2mol 0,2mol
Sở dĩ khối lợng miếng chì bị giảm đi so với ban đầu là vì lợng chì tham gia phản
ứng lớn hơn nhiều so với lợng đồng sinh ra.

= 0,5M
Bài tập tự giải:
Bài 1: Nhúng một thanh nhôm có khối lợng 594 gam dung dịch AgNO
3
2M. Sau
một thời gian khối lợng thanh nhôm tăng 5%.
a. Tính khối lợng muối nhôm đã phản ứng.
b. Tìm số gam bạc thoát ra.
c. Tìm thể tích dung dịch AgNO
3
đã dùng.
d. Tìm khối lợng muối nhôm nitrat thu đợc.
( Giả sử toàn bộ lợng bạc sinh ra đều bám vào thanh nhôm)
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Xuân TháI Thụy TháI Bình
18
Những vấn đề lý thuyết và bài tập hoá học vô cơ lớp 9
Bài 2: Cho lá kẽm có khối lợng 25 gam vào dung dịch đồng sunfat. Sau một thời
gian phản ứng kết thúc, đem tấm kim loại ra rữa nhẹ, làm khô cân đợc 24,96
gam.
a. Viết PTHH xãy ra.
b. Tính khối lợng kẽm đã phản ứng.
c. Tính khối lợng đồng sunfat có trong dung dịch.
Bài 3: nhúng một thanh sắt vào dung dịch CuSO
4
. Sau một thời gian lấy riêng
thanh sắt ra, lau khô, thấy khối lợng thanh sắt tăng 0,08 gam. Tính khối lợng
thanh sắt đã tham gia phản ứng.
Dạng 9: Tính hiệu suất phản ứng
Thực tế cho thấy do một số nguyên nhân chất tham gia phản ứng không tác dụng
hết, nghĩa là hiệu suất phản ứng dới 100%. Ngời ta có thể tính hiệu suất phản

> 2Fe
2
O
3
+ 8SO
2
2SO
2
+ O
2
> 2SO
3
SO
3
+ H
2
O > H
2
SO
4
Sơ đồ điều chế: S > SO
2
> SO
3
> H
2
SO
4
16 tấn 49 tấn
Theo lý thuyết phải thu đợc 49 tấn H

Ví dụ 3: a) Tính khối lợng vôi sống (CaO) thu đợc khi nung 1 tấn đá vôi (CaCO
3
)
biết hiệu suất phản ứng là 85%.
b) Có một loại đá vôi chứa 80% CaCO
3
. Nung 1 tấn đá vôi loại này có thể thu đ-
ợc bao nhiêu kg vôi sống, nếu hiệu suất phản ứng là 85%.
Giải
a) Phơng trình phản ứng: CaCO
3
t
0
> CaO + CO
2
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Xuân TháI Thụy TháI Bình
19
Những vấn đề lý thuyết và bài tập hoá học vô cơ lớp 9
100 kg 56 kg
1000 kg x kg
x =
100
1000.56
= 560 kg
mCaO thực tế chỉ thu đợc:
100
85.560
= 476 kg
b) mCaCO
3

0,1mol 0,1 mol
H% =
1,0
%100.09,0
= 90%
Bài tập tự giải:
Bài 1: Ngời ta dùng 450 kg than để đốt lò chạy máy. sau khi lò nguội, thấy còn
45kg than cha cháy.
a. Tính hiệu suất của quá trình cháy trên.
b. Tính khối lợng CaCO
3
thu đợc khi cho toàn bộ khí CO
2
vào nớc vôi
trong d.
Bài 2: Tính lợng axit sunfuric điều chế đợc khi cho 60kg SO
3
hợp nớc. Biết hiệu
suất phản ứng là 85%.
Bài 3: Ngời ta dùng 200 tấn quặng có hàm lợng Fe
2
O
3
là 30% để luyện gang.
Loại gan này chứa 80% Fe. Tính lợng gang thu đợc. Biết hiệu suất của quá trình
sản xuất là 96%.
Dạng 10: áp dụng định luật bảo toàn khối lợng
*Nguyên tắc: Nguyên tắc của phơng pháp này dựa trên cơ sở tổng khối l-
ợng chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lợng chất tạo thành sau phản ứng.
Trong phản ứng hoá học nếu có n chất tham gia và tạo thành, nếu biết khối lợng

Cách 1: PTHH CaCO
3
t
0
> CaO + CO
2
(1)
MgCO
3
t
0
> MgO + CO
2
(2)
áp dụng định luật bảo toàn khối lợng ta có:
(mCaCO
3
+ mMgCO
3
) = mCaO + mMgO + mCO
2
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Xuân TháI Thụy TháI Bình
20
Những vấn đề lý thuyết và bài tập hoá học vô cơ lớp 9
=> Khối lợng hỗn hợp 2 muối ban đầu = 76 + (
4,22
6,33
x 44) = 142 gam
Cách 2:
PTHH CaCO

thu đợc 2,24 lít CO
2
và 3,6
gam H
2
O. Tìm m ( biết thể tích các chất khí đo ở đktc)
Giải
Phơng trình tổng quát: A + O
2
= CO
2
+ H
2
O
áp dụng định luật bảo toàn khối lợng:
m
A
+ mO
2
= mCO
2
+ mH
2
O
=> m
A
= (
4,22
24,2
x 44) + 3,6 - (

gấp 2,5 lần số mol MgCO
3
.
Giải
a) MgCO
3
+ H
2
SO
4
> MgSO
4
+ CO
2
+ H
2
O
amol amol amol amol amol
RCO
3
+ H
2
SO
4
> RSO
4
+ CO
2
+ H
2

c) Nung chất rắn B cho 11,2 lít CO
2
; nCO
2
= 0,5 mol
Tổng số mol CO
2
= 0,2 + 0,5 = 0,7 = tổng số mol hai muối
Gọi số mol MgCO
3
là x và số mol RCO
3
là y
x + y = 0,7 (1)
84x + (R + 60)y = 115,3 (2)
Theo bài ra: nRCO
3
gấp 2 lần số mol MgCO
3
.
Vậy: y = 2,5.x thay vào (1) => 3,5.x = 0,7
=> x = 0,2 và y = 0,5
84.0,2 + (R + 60).0,5 = 115,3 => R = 137 là kim loại Bari
Bài tập tự giải:
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Xuân TháI Thụy TháI Bình
21
Những vấn đề lý thuyết và bài tập hoá học vô cơ lớp 9
Bài 1: Hoà tan 10kg hỗn hợp 2 muối cácbonat kim loại hoá trị II và III bằng
dung dịch HCl ta thu đợc dung dịch A và 0,762 lít khí bay ra (đktc). Hỏi cô cạn
dung dịch A thu đợc bao nhiêu gam muối khan.

3
)
2
, H
2
O. Hãy viết các PTPU điều
chế CuCl
2
tinh khiết.
Câu 3: Nhiệt phân hoà toàn hỗn hợp BaCO
3
, MgCO
3
, Al
2
O
3
, đợc chất rắn A và
khí B. Hoà tan A trong nớc d, thu đợc dung dịch C và kết tủa D. Hoà tan D trong
dung dịch NaOH d thấy tan một phần. Sục khí B vào dung dịch C thấy xuất hiện
kết tủa.
Viết PTPU xảy ra trong thí nghiệm trên, biết rằng Ba(OH)
2
là bazơ kiềm mạnh
và Al
2
O
3
là oxit rất bền đối với nhiệt.
Câu 4: Cho dung dịch NaOH 20% tác dụng vừa đủ với dung dịch FeCl

O
y
+ X
1
2. X
2
+ X
3
> Na
2
SO
4
+ BaSO
4
+ CO
2
+ H
2
O
3. X
3
+ X
4
> Na
2
SO
4
+ BaSO
4
+ CO

2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O
7. X
11
+ X
10
> Ag
2
SO
4
+ SO
2
+ H
2
O
8. X
3
+ X
12
> BaCO
3
+ H

Câu3: Cho 8,12 gam oxit của kim loại M vào ống sứ, tròn , dài , nung nóng rồi
cho một luồng khí CO đi chậm qua ống để khử hoàn toàn oxit đó thành kim loại.
Khí đợc tạo thành trong phản ứng đó đi ra khỏi ống sứ đợc hấp thụ hết vào bình
đựng lợng d dung dịch Ba(OH)
2
thấy tạo thành 27,58 gam kết tủa trắng. Cho
toàn bộ lợng kim loại vừa thu đợc ở trên tác dụng hết với dung dịch HCl, thu đợc
2,352 lít khí H
2
(đktc). Xác định tên kim loại M và công thức của oxit đó.
Câu 4: Từ nguyên liệu chính là vỏ bào, mùn ca, chứa 50% xen lulozơ về khối l-
ợng, ngời ta điều chế đợc rợu etylic với hiệu suất 75%. Hãy viết các PTPU của
quá trình điều chế đó và tính khối lợng nguyên liệu cần thiết để có thể điều chế
đợc 1000lít cồn90
0
biết khối lợng riêng của rợu etylic nguyên chất là 0,8g/ml.
Câu5: Cho hỗn hợp A gồm MgO và Al
2
O
3
. Chia A thành 2 phần hoàn toàn đều
nhau, mỗi phần có khối lợng 19,88gam. Cho phần 1 tác dụng với 200ml dung
dịch HCl, đun nóng và khuấy đều. Sau khi hết kết thúc phản ứng, làm bay hơi
cẩn thận hỗn hợp, thu đợc 47,38 gam chất rắn khan. Cho phần 2 tác dụng với
400ml dung dịch HCl đã dùng ở thí nghiệm trên, đun nóng khuấy đều và sau khi
kết thúc phản ứng cũng lại làm bay hơi hỗn hợp nh trên và cuối cùng thu đợc
50,68 gam chất rắn khan.
a. Viết các PTPU xảy ra.
b. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
c. Tính hàm lợng % theo khối lợng của mỗi oxit trong hỗn hợp A.

CO
3
.
Đề thi vào lớp 10 trờng chuyên tỉnh hà tĩnh năm 2008-2009
Thời gian làm bài 150 phút
Câu1: Trong phòng thí nghiệm có muối CuSO
4
.nH
2
O. Trình bày các thao tác thí
nghiệm để có thể xác định đợc giá trị của n. Đa biểu thức tính n theo các số liệu
mà em đã tiến hành ( không đợc dùng thêm các hoá chất khác).
Câu 2: Trình bày phơng pháp đơn giản dùng để điều chế dung dịch chỉ chứa một
chất tan Na
2
CO
3
từ các chất ban đầu là khí CO
2
và dung dịch NaOH.
Câu 3: Trong một bình kín có chứa hỗn hợp khí A gồm CO, CO
2
, O
2
. Bật tia lữa
điện để phản ứng cháy xãy ra, sau khi phản ứng kết thúc, thu đợc hỗn hợp khí B
có tỷ khối đối với khí H
2
là 91/6 và số mol giảm 4% so với A. Tính thành phần
% thể tích các khí có trong hỗn hợp A.

gam chất tan. Cho dung dịch Y tác dụng với lợng d
dung dịch HCl, thấy thoát ra V
3
lít khí. Các thể tích khí đo ở đktc.
a) Cho V
2
= V
3
, hãy biện luận thành phần chất tan trong dung dịch Y theo V
1

V
2
.
b) Cho V
2
= 5/3V
1

- Lập biểu thức tính m
1
theo m
2
và V
1
.
- Cho m
2
= 4,42 gam, V
1

Hoá học vui Vui hoá học
Dãy điện hoá kim loại

Dãy điện hoá O (oxi hoá) sau khử trớc
Phản ứng theo quy tắc anpha
Nhng cần phải hiểu sâu xa
Trớc sau, ý nghĩa mới là thành công
Kali, Can(canxi), nát (natri) tiên phong
Ma (Mg), Nhôm, Man(mangan) Kẽm tiếp không
chịu hèn
Sắt rồi Cô (côban) đến Niken
Thiếc, chì dẫu chậm cũng liền theo chân
Hiđrô, Đồng Bạc, Thuỷ ngân
Bạch kim, Vàng nhữa chịu phần đứng sau.
Ba (Bari) kim mạnh nhất đứng đầu
Vào dung dịch muối nớc đâu huỷ liền
Khí bay muối lại gặp kiềm
Đổi trao phản ứng là quyền chúng thôi
Các kim loại khác dễ rồi
Vào dung dịch muối, Trớc thì đẩy sau
Với axit, nhớ bảo nhau:
Khử đợc hát cộng (H
+
), phải đâu dễ dàng
Từ Đồng cho đến cuối hàng
Sau Hiđrô đấy, chẳng tan chút nào
Vài lời bàn bạc đổi trao
Vun cây vờn hoá vui nào vui hơn
Hoá học vui Vui hoá học
Khối lợng nguyên tử

Hiđrô(H) cùng với Liti (Li)
Natri (Na) cùng với Kali (K) chẳng rời
Ngoài ra còn Bạc (Ag) sáng ngời
Chỉ mang hoá trị I thôi chớ nhầm
Riêng Đồng (Cu) cùng với Thuỷ ngân(Hg)
Thờng II, ít I chớ phân vân gì
Đổi thay II, IV là chì (Pb)
Điển hình hoá trị của Chì là II
Bao giờ cũng hoá trị II
Là Oxi (O), Kẽm (Zn) chẵng sai chút gì
Ngoài ra còn có Canxi (Ca)
Magiê (Mg) cùng với Bari (Ba) một nhà.
Bo (B), Nhôm(Al) thì hoá trị III
Cácbon (C), Silic(Si), Thiếc (Sn) là IV thôi
Sắt (Fe) II toan tính bộn bề
Không bền nên dễ biến liền sắt III
Phốt pho(P) III ít gặp mà
Phốt pho V chính ngời ta gặp nhiều
Nitơ (N) hoá trị bao nhiêu?
I, II, III, IV phần nhiều tới V
Lu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm
Khi II, lúc IV, VI tăng tột cùng
Clo (Cl), Iốt ( I ) lung tung
II, III, V, VII thờng thì I thôi.
Mangan (Mn) rắc rối nhất đời
Đổi từ I đến VII thời mới yên
Hoá trị II dùng rất nhiều
Hoá trị VII cũng đợc yêu hay cần
Bài ca hoá trị thuộc lòng
Viết thông công thức đề phòng lãng quên


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status