Đề thi chin GV giỏi cấp tỉnh - Pdf 16

Tr ờng THCS Anh sơn Ngày 30 tháng 07 năm 2007
Bộ đề thi học sinh giỏi-gvg môn sinh học hằng năm

1. Đề thi kiểm định chất l ợng Giáo viên năm học 2006-2007
A. Lí thuyết:
1. Hãy trình bày sự chuẩn bị và các bớc tiến hành một tiết thực hành.
2. Viết sơ đồ các phép lai thích hợp thuộc các định luật di truyền khác nhau có tỉ
lệ phân li kiểu hình 1:1
3. a) Gải thích tại sao lần giảm phân 1 là giảm nhiễm, lần 2 là nguyên nhiễm?
Cho ví dụ minh hoạ?
b) Giải thích hiện tợng thoái hoá ở dòng cây tự thụ phấn bắt buộc so với cây
giao phấn?
c) Giải thích cơ sở tế bào học của qui luật di truyền độc lập và di truyền liên
kết gen?
d) Những công thức cho việc luyện giải bài ỵâp sinh học mà đồng chí đã ứng
dụng?
B. Bài tập:
1. Bốn nhóm tế bào trong cơ thể sinh dỡng cho phân bào liên tiếp (Nguyên phân).
Trong đó nhóm A phân bào tạo ra tế bào con bằng bộ nhiễm sắc thể lỡng bội của
loài. Nhóm B phân bào tạo ra số tế bào con chứa số NST gấp 4 lần số nhiễm sắc thể
trong tế bào. Nhóm C và D phân bào tạo ra số tế bào con với 32 NST đơn. Tổng số
NST chứa trong tất cả tế bào con là 128.
a) Tìm 2n của loài.
b) Tìm số đợt phân bào từng nhóm.
2. Một đoạn gen dài 4896 A
o
. Hãy tính số Nu-, số Nuclêôxôm, số phân tử histon
các loại và tổng số phân tử histon trong đoạn AND trên? Biết đoạn AND nối quấn
quanh H
1
có 34 cặp Nu

hoà nhằm cân bằng lợng đờng trong máu khi nồng độ Glucozơ thấp hơn.
4. Cho gen Q qui định mầu đỏ(trội hoàn toàn).
q qui định màu trắng
R qui định quả tròn
r qui định quả bầu dục
Cho lai hai cơ thể thuần chủng Đỏ-Tròn và Trắng-Bầu dục đói với hoa và quả của
một loại Đậu. Nếu theo phép lai của Men-Đen và của Mooc-gan.
a) Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình của F
1
, F
2
.
b) Giải thích cơ sở tế bào học của hai qui luật trên.
c) Nêu ý nghĩa của phép lai đó.
B. Bài tập:
1. ở Bí: màu hoa và hình dạng quả do hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST thờng
khác nhau. Ngời ta cho thực hiện hai phép lai sau:
Phép lai1: Cho hạt phấn bí hoa vàng-quả dài lai với bí hoa trắng-quả dẹt. Ngời
ta thu đợc F
1
có 50% bí hoa vàng-quả dẹt và 50% bí hoa vàng-quả dài.
Phép lai 2: Cho hạt phấn bí F
1
hoa vàng-quả dẹt lai với bí hao trắng-quả dẹt
ngời ta thu đợc.
- 12,5% Bí hoa vàng-quả tròn
- 25% bí hoa vàng-quả dẹt
- 12,5% bí hoa vàng-quả dài
- 12,5% bí hoa trắng-quả tròn
- 25% bí hoa trắng-quả dẹt

Năng lợng
4. Những đặc điểm cấu tạo nào chứng tỏ tim có cấu tạo phù hợp với chức năng mà
nó đảm nhận?
B. Bài tập:
1. Khi ô xi hoá hoàn toàn một lợng thức ăn cơ thể đã sử dụng hết 586,6 lít O
2
. biết tỉ
lệ thức ăn là. 2:7:1 theo thứ tự Pr:G:Li.
a) Tính thành phần từng loại thức ăn.
b) Tính năng lợng sản ra của từng loại khi ô xi hoá hoàn toàn?
2. Có ba tế bào sinh dỡng A, B, C của một cơ thể tiến hành phân bào dể hình thành
tế bào mới. Kết quả chúng tạo ra 36 tế bào con. Hãy tính số lần phân bào của mỗi tế
bào. Biết rằng số lần phân bào của tế bào B gấp đôi số lần phân bào của tế bào A.
Tổng số lần phân bào của ba tế bào là 10.
5. Đề thi học sinh giỏi cấp huyện lớp 9 năm học 2002-2003.
A. Lí thuyết:
1. Em hãy nêu cấu tạo của tế bào, tế bào thể hiện những đặc điểm sống nào?
2. Chức năng của gan? Em hãy chứng minh ruột non có cấu tạo phù hợp với chức
năng mà nó đảm nhận?
3. Giải thích hiện tợng đông máu? Máu có đông trong mạch không ? Giải thích tại
sao?
B. Bài tập:
1. Có 4 tế bào A, B, C, D thực hiện quá trình phân bào. Số lần phân bào của tế bào A
gấp đôi của tế bào B. Số lần phân bào của tế bào C gấp 3 lần số lần phân bào của tế
bào D. tổng số lần sinh sản của tất cả các tế bào A, B, C, D là 21. Tổng số tế bào con
tạo ra là 4166.
a) Xác định số lần sinh sản của mỗi tế bào.
b) Xác định bộ NST lỡng bội của loài. biết môi trờng nội bào cung cấp cho tế bào A
sinh sản là 32760 NST.
c) Nêú tế bào B hình thành quá trình sinh sản thì NST của tất cả các tế bào là bao

cần thiết cho từng chất.
2. Có 3 nhóm tế bào của một cơ thể cho phân bào liên tiếp nhận thấy rằng số lần
phân bào của nhóm 2 gấp đôi nhóm 1 và bằng 1/3 của nhóm 3. Quá trình đó tạo ra
100 tế bào con.
a) Tìm số lần phân bào của từng nhóm tế bào.
b) Tìm số tế bào tham gia nguyên phân.
7. Đề thi Giáo viên giỏi cấp huyện năm học 2003-2004.
A. Lí thuyết:
1. SGK lớp 6, 7 biên soạn theo hớng nào? Đ/c đã sử dụng phơng pháp nào để trình
bày trong tiết học?
2. Sơ lợc về giới động vật và đặc điểm phân chia các phân giới, ngành, phân ngành?
Tên ngành và đại diện động vật trong sinh học 7.
3. En zim là gì? Thế nào là en zim phụ? Nêu đặc điểm phân loại en zim, cách điều
chế enzim?
B. Bài tập:
1. Cho công thức sau:

NST
= A.2n.(2
x
-1)
a) Giải thích ghi chú các kí hiệu trong công thức.
b) Công thức trên dùng để tính cái gì.
c) Để hớng dẫn cho học sinh hiểu Đ/c đã làm nh thế nào?
2. Ba nhóm tế bào tham gia nguyên phân. Biết rằng khi nhóm 1 bắt đầu nguyên
phân thì nhóm 2 đã nguyên phân xong lần 3. Số lần phân bào của nhóm 3 gấp 2,5
lần nhóm 2. Cả 3 nhóm tế bào nguyên phân tạo ra tổng số tế bào con chứa 8512
NST đơn.
a) Tìm số lần nguyên phân của từng nhóm.
b) Tìm số tế bào tham gia nguyên phân.

A. Lí thuyết;
1. a) Hãy so sánh về cấu trúc và chức năng của AND và Prôtêin.
b) Trình bày cơ chế tổng hợp phân tử Prôtêin.
c) Thành lập chuỗi Axit-amin trên mARN theo thứ tự từ 1-6. khi bộ ba đối mã
trên tARN là:
1.AUX tơng ứng với Met 4.AUG tơng ứng với Tir
2.XAX tơng ứng với Val 5.AGG tơng ứng với Ser
3.GXX tơng ứng với Arg 6.UGG tơng ứng với Thir
2.Cơ thể bố mẹ đều mang bộ NST = 2n khi lai với nhau tạo ra cơ thể con gồm các
trờng hợp sau:
a) Bộ nhiễm sắc thể: 2n+1+1+1
b) Bộ nhiễm sắc thể: 2n-1-1-1
c) Bộ nhiễm sắc thể: 3n, 5n, 7n, 9n .
d) Bộ nhiễm sắc thể: 4n, 8n, 16n, 32n .
5
1, Hãy giải thích các hiện tợng trên.
2, Hãy biểu diễn bằng sơ đồ các cơ chế đó.
3, Hãy cho biết bộ nhiễm sắc thể trên thuộc thể nào.
B. Bài tập:
1. Một cơ thể có 2n=12 đợc kí hiệu AaBbCcDdEeGg qua giảm phân.
a) Có thể hình thành bao nhiêu giao tử sau giảm phân? Cho ví dụ 4 loại giao tử.
b) Có thể tạo bao nhiêu loại hợp tử? Cho ví dụ 2 loại hợp tử.
c) Kì cuối lần giảm phân một trong tế bào có bộ nhiễm sắc thể nh thế nào? Cho
3 ví dụ về nhiễm sắc thể trong tế bào con.
2. Một gen có chiều dài là 0,306àm có liên kết Hiđrô là 2400. Trên mạch một của
gen có A=20%, G=25% tổng số nu- của mạch.
a) Tính số Nu- và tỉ lệ phần trăm các loại của mỗi mạch.
b) Một đoạn gen khác có chiều dài gấp đôi gen trên có tích % giữa X với một loại
Nu- không bổ sung là 5,25. Tính số liên kết Hiđrô của đoạn gen đó.
c) Đoạn gen thứ 2 do đột biến mất một đoạn 510 .

Câu1: Hãy nêu những kiến thức cơ bản vừa hệ thống, vừa nâng cao, nhng vẫn mang
tính vừa sức khi bồi dỡng học sinh giỏi phần:
- Các qui luật di truyền qua nhân.
- Các loại biến dị.
Câu 2: (Hình a1) Sơ đồ phản ánh sự trao đổi khí ở phổi và tế bào.
a) Dựa vào sơ đồ đã cho hãy khai thác sâu các kiến thức cần thiết khi bồi dỡng học
sinh giỏi lớp 9.
b) Cũng sơ đồ nói trên, nhng khi dạy cho học sinh trung bình và dới trung bình thì
cần trình bày nh thế nào.
c) Hãy vẽ sơ đồ và giải thích khi dạy các kiến thức có nội dung sau đây:
- Sự trao đổi chất qua màng tế bào vừa tuân theo qui luật vật lí vừa tuân
theo qui luật sinh học.
- Hệ thống tuần hoàn mở
- Hệ thống tuần hoàn đơn ở cá
- Chu kì hoạt động của tim ở ngời
- Sự thành lập phản xạ có điều kiện ở động vật bậc cao
- Sự tiến hoá của não bộ( từ cá đến ngời)
Câu 3: (Hình a2) Sơ đồ phản ánh quá trình nguyên phân.
(Hình a3) Sơ đồ quá trình giảm phân.
7
Bằng cơ chế phân bào, hãy chứng minh sự tạo thành các tế bào con và các loại giao
tử nh đã có ở trên sơ đồ. Hãy nêu các sự kiện quan trọng trong các quá trình trên.
Câu 4: Một đoạn phân tử AND dài 35.700 A
o
và có tỉ lệ A/G=3/2. Do đột biến đoạn
phân tử ADN nói trên bị mất một đoạn và giảm đi 2340 liên kết Hiđrô. Đoạn bị mất
có A/G=2/3.
a) Tính tỉ lệ % và số lợng từng loại Nu- của đoạn AND trớc và sau khi bị đột biến.
b) Đoạn AND còn lại tự nhân đôi liên tiếp 4 lần thì số lợng từng loại Nu- môi trờng
cung cấp sẽ giảm đi bao nhiêu do với trớc khi đột biến.

trờng .
3.8: có khả năng thay thế cặp T bằng X biến đổi cặp A-T thành cặp G-
X.
3.9: biểu thị mức phản ứng của tính trạng.
3.10: có tác dụng ngăn cản sự hình thành thoi vô sắc trong qua strình
phân bào gây biến dị đa bội.
Câu 4: Sự phân li bình thờng và không bình thờng của các cặp NST trong phân bào
nguyên phân và giảm phân(Vẽ sơ đồ giải thích cho từng trờng hợp). Biết rằng 2n = 4
Câu 5: Gen A có chiều dài gấp đôi gen B. Gen A có 3300 liên kết Hyđro và hiệu số
giữa hai loại Nu- T-X=30% số Nu- của gen. Gen A bị đột biến mất một đoạn, đoạn
bị mất gắn vào gen B thành gen C có chiều dài bằng gen A sau đột biến. Tính chiều
dài của các gen trớc và sau khi đột biến theo Micromet.
Tính số lợng Nu- tự do mỗi loại cần cung cấp cho qúa trình tự nhân đôi liên tiếp 3
lần của mỗi gen sau đột biến. Biết rằng tỉ lệ mỗi loại Nu- đoạn gen bị mất của gen A
bằng tỉ lệ các loại Nu- đoạn còn lại của gen A, còn gen B có tỉ lệ X:A=7:3.
Câu 6: Làm bài theo mẫu.
Lớp
10
Ngành
Giới
a. Điền tên vào ô trống tên: Các giới, các ngành, các lớp sinh vật.
b. Nêu các đặc điểm cơ bản của:- Các ngành (Từ ô số 1 đến 12).
- Các lớp (Từ ô số 13 đến ô số 17)
Các số Đặc điểm
1
2

12
Các số Đặc điểm
13

cha và của mẹ?
Bài 2: Có 3 tế bào A, B, C đang thực hiện quá trình nguyên phân. Số đợt sinh sản
của tế bào B bằng 1/3 số đợt sinh sản của tế bào A. Tổng số đợt phân bào của cả 3
tế bào là 14 và tạo thành 324 tế bào con.
a) Xác định số đợt sinh sản của mỗi tế bào.
b) Môi trờng nội bào cung cấp nguyên liệu tơng đơng NSt đơn cho tế bào A
nguyên phân là 10220. Hãy xác định bộ NST lỡng bội của loài.
c) Tính số nhiễm sắc thể trong các trứng và và số NST bị tiêu biến nếu các tế
bào con của tế bào A là noãn nguyên bào?
Bài 3: Một loài có bộ nhiễm sắc thể đợc kí hiệu là AaBbCc.
a) Một nhóm gồm 8 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 5 đợt bằng
nhau để hình thành tế bào sinh tinh. Hãy xác định nguyên liệu tơng đơng và
nguyên liệu cấu thành cung cấp cho số tế bào trên nguyên phân.
b) Nếu tốc độ phân bào nhanh dần đều thì thời gian của nhóm tế bào trên
nguyên phân là bao nhiêu? Biết lần phân bào 1 là 10 phút, chuyển tiếp thời
gian giữa 2 đợt là 2 phút.
c) Khi giảm phân loài trên có thể cho bao nhiêu loại giao tử? Có thể kí hiệu
các loại giao tử đó. Số hợp tử có thể là bao nhiêu sau thụ tinh. / .
15. Đề thi học sinh giỏi cấp huyện lớp 9 vòng ii năm học 2007-2008(90
phút)
A. Lí thuyết:
Câu 1: Gen A qui định tua cuốn, gen a qui định không tua.
Gen B qui định màu đỏ, gen b qui định màu trắng.
Cho hai cơ thể biểu hiện tính trội, lặn thuần chủng lai với nhau.
1. a. Nếu các gen A, B nằm trên nhiễm sắc thể M.
Nếu các gen a, b nằm trên nhiễm sắc thể m.
b. Các gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tơng ứng khác nhau. Hãy xác định
kết quả kiểu gen, kiểu hình F
1
, F

a. Nếu Nuclêôtit loại A = 30%. Hãy xác định số lợng từng loại Nuclêôtit của ADN
đó?
b. Khi tích % của hai loại Nuclêôtít không bổ sung là 0,04 thì số Nuclêôtít từng loại
của ADN là bao nhiêu? 13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status