Trường THCS Đạ M’Rơng Năm học 2009-2010
I. Mục tiêu:
- Biết bỏ dấu giá trò tuyệt đối ở biểu thức dạng
ax
và dạng
x a+
- Biết giải một số phương trình dạng
ax cx d= +
và dạng
x a cx d+ = +
đơn giản
- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong biến đổi phương trình
II. Chuẩn bò:
- GV: SGK, thước thẳng
- HS: SGK, thước thẳng
III. Tiến trình:
1. Ổn đònh lớp: 8A1……………………………………………
8A2…………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nhắc lại đònh nghóa về giá trò tuyệt đối của một số. Cho ví dụ.
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1:
- GV nhắc lại đònh nghóa giá
trò tuyệt đối của một số.
- GV cùng HS làm VD1.
So sánh x – 3 với 0?
Vì sao?
- Khi bỏ dấu giá trò tuyệt đối
ta được biểu thức nào?
- GV hướng dẫn tương tự cho
A x 3 x 2= − + −
(vì
x 3≥
)
A 2x 5= −
b)
B 4x 5 2x khi x 0= + + − >
B 4x 5 2x
= + +
(vì x > 0)
B 6x 5
= +
VD 2: Rút gọn biểu thức
a)
C 3x 7x 4 khi x 0= − + − ≤
C 3x 7x 4
= − + −
(vì
x 0
≤
)
C 4x 4
= −
b)
D 5 4x x 6 khi x 6= − + − <
D 5 4x 6 x
= − + −
(vì x < 6)
D 11 5x
= −
không thoả mãn điều kiện
bài toán nên bò loại.
- HS chú ý theo dõi.
- HS trả lời.
- HS chú ý theo dõi.
- HS giải hai pt vừa tìm.
- HS làm theo sự hướng dẫn
của GV.
giá trò tuyệt đối:
VD 3: Giải phương trình
3x x 4= +
(1)
Giải:
Ta có:
3x 3x khi 3x 0 hay x 0= ≥ ≥
3x 3x khi 3x 0 hay x 0= − < <
Để giải phương trình (1) ta giải hai pt
sau:
1) 3x = x + 4 với
x 0≥
3x = x + 4
⇔
3x – x = 4
⇔
2x = 4
⇔
x = 2 (thoả)
2) – 3x = x + 4 với x < 0
– 3x = x + 4
⇔
2x – x = 9 – 3
⇔
x = 6 (không thoả)
Tập nghiệm của ph.trình (2):
{ }
S 4=
4. Củng Cố:
- GV cho HS làm bài tập ?2a.
5. Dặn Dò:
- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 36; 37 ở nhà.
IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Giáo án Đại Số 8 GV: Lê Đình phúc