lich su triet hoc - Pdf 16

WWW.TAILIEUHOC.TK
câu hỏi ôn tập
Lịch sử triết học
Câu 1: "Triết học" là gì? vấn đề cơ bản của triết
học?...........................
Câu 2: Đối tợng của môn lịch sử triết
học ...........................................
Câu 3: Những điều kiện kinh tế - xã hội quyết định
nền t tởng triết học ấn Độ cổ đại là những điều kiện
nào? Đặc trng của nền triết học ấn Độ?...........
Câu 4: T tởng triết học của Đạo
Phật?......................................................
Câu 5: Nêu đánh giá thế nào về những giá trị triết học
của Đạo Phật?..........
Câu 6: Triết học Trung Hoa đã nảy sinh trong điều
kiện kinh tế - chính trị đặc biệt nào?..............
Câu 7: T tởng triết học của thuyết âm - dơng, ngũ
hành? Nhận định thế nào về giá trị của
nó?...............................................
Câu 8: Nho giáo và những t tởng triết học của Nho
giáo?.........................
Câu 9: Nên đánh giá nh thế nào về những quan điểm
triết học xã hội của Nho giáo?....................
Câu 10: Những quan điểm triết học của học thuyết
"Đạo"?.............
Câu 11: Nên có những nhận định nh thế nào về giá trị
của nền triết học phơng Đông thời cổ?..........
Câu 12: Nét đặc trng về kinh tế - xã hội có liên quan
tới sự hình thành và phát triển của nền triết học Hy
Lạp thời cổ.....................
Câu 13; Những giá trị t tởng triết học biện chứng của

Câu 27: Phân tích t tởng triết học Nhị nguyên của nhà
triết học E.Kant....
Câu 28: Phân tích giá trị và hạn chế trong triết học
duy tâm khách quan của Hêgen....................
Câu 29: Phân tích giá trị và hạn chế trong triết học của
PhơBách..................
Câu 30: Những điều kiện lịch sử cho sự ra đời triết
học Mác........................
Câu 31: Phân tích bớc ngoặt cách mạng trong lịch sử
triết học do Mác - F.Enghen thực hiện?.................
câu hỏi ôn tập
Lịch sử triết học
Câu 1: "Triết học" là gì? vấn đề cơ bản
của triết học?
Trả lời:
a- Triết học là gì?
Triết học là môn học nghiên cứu về những nguyên lý
phổ quát (phổ biến) nhất của mọi tồn tại (của thế giới)
Mọi khoa học đều có nhiệm vụ nghiên cứu, phát hiện
ra những nguyên lý, quy luật... của tồn tại. Song, sự
khác nhau giữa triết học và các khoa học cụ thể nh vật
lý học, sinh vật học, kinh tế học... là ở chỗ: Triết học
nghiên cứu những nguyên lý, quy luật phổ quát nhất
của mọi tồn tại còn các khoa học cụ thể chỉ nghiên
cứu, phát hiện ra những nguyên lý, quy luật phổ biến
của một lĩnh vực tồn tại nào đó, chẳng hạn các môn
khoa học kinh tế chỉ nghiên cứu, phát hiện những
nguyên lý, quy luật của riêng lĩnh vực kinh tế của đời
sống xã hội.
- Những nguyên lý, quy luật phổ quát nhất của tồn tại

chân tay (vật lý) để làm xuất hiện một tầng lớp ngời có
điều kiện chuyển sang nghiên cứu, khái quát những tri
thức của loài ngời, xây dựng hệ thống triết học.
- Mọi triết học đều khác biệt căn bản với hệ t tởng tôn
giáo ở chỗ: triết học dựa trên nền tảng cuả tri thức, còn
hệ t tởng, ý thức tôn giáo dựa trên đức tin.
- Mọi triết học đều có hai chức năng: chức năng giải
thích thế giới trên bình diện tổng quát nhất (gọi là
chức năng thế giới quan) và chức năng định hớng, cải
tạo thế giới (gọi là chức năng phơng pháp luận). Chức
năng thứ hai phụ thuộc vào chức năng thứ nhất. Trong
lịch sử triết học, cũng có những học thuyết, những giai
đoạn lịch sử mà ở đó chức năng này hay chức năng kia
đợc đề cao, đợc chú trọng hơn. ...Các Mác nói: Các
nhà triết học trớc đây chỉ giải thích thế giới, nhng vấn
đề là ở chỗ cải tạo thế giới.
b- Vấn đề cơ bản của triết học
- Theo F.Engels trong tác phẩm "Lút vích Phơ bách và
sự cáo chung của triết học cổ điển Đức" chơng II thì
vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề về mối quan hệ
giữa vật chất và ý thức
- Vấn đề cơ bản của triết học gồm có hai nội dung
(hay hai mặt)
+ Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trớc và quyết định
cái nào?
+ Con ngời có khả năng nhận thức đợc thế giới hay
không?
Trong thực tế lịch sử phát triển của triết học thế giới,
Đông cũng nh Tây, cổ đại cũng nh hiện đại... đều đã
có những giải đáp khác nhau cho những câu hỏi nh

đợc gọi là chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy vật có 3 hình thức lịch sử:
1- Chủ nghĩa duy vật cổ đại
2- Chủ nghĩa duy vật siêu hình
3- Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Một số nhà triết học khác lại chủ trơng: ý thức là cái
có trớc và quyết định vật chất. Đây là quan điểm của
các nhà triết học duy tâm và học thuyết triết học của họ
đợc gọi là chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy tâm đã có hai hình thức lịch sử:
1- Chủ nghĩa duy tâm khách quan
2- Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Ngoài hai quan điểm lớn, đối lập nhau nói trên, còn
tồn tại quan điểm thứ ba: coi vật chất và ý thức tồn tại
độc lập với nhau, không cái nào quyết định cái nào. Đó
là quan điểm của các nhà triết học Nhị nguyên và học
thuyết triết học của họ đợc gọi là Nhị nguyên luận (hay
thuyết nhị nguyên)
+ Đối với mặt thứ hai của vấn đề cơ bản trong triết học
Thực tế lịch sử cũng đã có những lý giải khác nhau.
Một số nhà triết học quan niệm: con ngời ta có thể
nhận thức đợc thế giới. Thông thờng đó là quan điểm
của các nhà triết học duy vật. Họ là những nhà triết
học Khả tri luận.
Một số nhà triết học lại phủ nhận khả năng nhận thức
thế giới của con ngời. Họ là những nhà triết học bất
khả tri luận, thông thờng họ là những nhà triết học duy
tâm
Một số nhà triết học khác lại nghi ngờ khả năng nhận
thức thế giới của con ngời. Họ là những nhà triết học

Một là: Sự đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ
nghĩa duy tâm, giữa biện chứng và siêu hình là "sợi chỉ
đỏ" xuyên suốt toàn bộ lịch sử triết học thế giới.
Hai là: Mỗi thời đại triết học cũng nh mỗi hệ thống
triết học của một thời đại là sự phản ánh ít nhiều chính
xác những đặc điểm và nhu cầu thời đại của nó. Đó là
sự "thăng hoa" của đời sống hiện thực trong t tởng triết
học.
Ba là: Các hệ thống triết học khác nhau trong lịch sử
không phải là tồn tại trong mối liên hệ cô lập "xếp
cạnh nhau" mà là một "dòng chảy liên tục" của t tởng
nhân loại trong quá trình tiến về phía trớc để tìm kiếm
chân lý phổ biến. Bởi vậy lịch sử triết học thể hiện ra
là một quá trình phát triển liên tục trên cơ sở kế thừa
quá khứ và kế thừa lẫn nhau giữa các học thuyết triết
học cùng giai đoạn lịch sử.
Bốn là: T tởng triết học một mặt chịu sự tác động chi
phối của các hệ t tởng khác nhau nh hệ t tởng chính trị,
pháp quyền, tôn giáo... song mặt khác nó lại chi phối,
ảnh hởng lại sự phát triển của các hệ t tởng ấy. Nó là
thế giới quan và phơng pháp luận của mọi giai cấp,
mọi tầng lớp xã hội đồng thời nó cũng chi phối quá
trình nhận thức và hành động lịch sử của giai cấp đó.
Câu 3: Những điều kiện kinh tế - xã hội
quyết định nền t tởng triết học ấn
Độ cổ đại là những điều kiện nào? Đặc
trng của nền triết học ấn Độ?
Trả lời:
- Về mặt kinh tế: Theo Các Mác, ấn Độ cổ đại có sự
tồn tại lâu dài và phổ biến của mô hình kinh tế -- xã

tạo của cơ thể con ngời.
Trên cơ sở hiện thực của đời sống kinh tế - xã hội và
tri thức ấy ngời ấn Độ cổ đại đã sáng tạo ra một nền
triết học lớn, xứng đáng là một trong ba trung tâm triết
học của thời cổ đại trong lịch sử nhân loại (cùng với
trung Hoa và Hy Lạp thời cổ).
Nền triết học ấn Độ có những đặc điểm khác biệt so với
nền triết học Trung Hoa và Hy Lạp cổ đại:
Một là: So với nền triết học Trung Hoa và Hy Lạp thời
cổ thì nền triết học ấn Độ có đặc trng là có sự đan xen,
hoà đồng giữa những t tởng triết học và những t tởng
tôn giáo.
Hai là: So với nền triết học Hy Lạp thời cổ thì nền triết
học ấn Độ không có sự phân chia rạch ròi giữa các tr-
ờng phái duy vật và duy tâm, biện chứng và siêu hình.
Ba là: nền triết học ấn Độ đặc biệt chú trọng quan tâm
tới những vấn đề về nhân sinh quan và giải quyết vấn
đề ấy thờng dới góc độ tâm linh giáo.
Bốn là: Xu hớng truyền thống triết học của ấn Độ cổ
đại là nặng về thực hành hơn là t duy t biện nơi mỗi cá
thể con ngời.
Nếu so sánh hai nền triết học ấn Độ và Trung Quốc cổ
đại có thể thấy rằng các học thuyết triết học của ấn Độ
chú ý nhiều hơn tới những vấn đề siêu hình học và tôn
giáo, xu hớng siêu hình học và tôn giáo với t cách là
dòng chủ đạo của nền văn hoá và t tởng triết học ấn
Độ cổ đại đã nh một tất yếu khách quan.
Câu 4: T tởng triết học của Đạo Phật?
Trả lời:
a- Đạo Phật trong nền t tởng triết học ấn Độ cổ đại

kho kinh điển) của Đạo Phật là Kinh, Luật, Luận. Tam
Tạng có tới trên 5 nghìn quyển thuộc tạng Pali (Nam
ấn) và tạng Sakrit (Bắc ấn).
Nhng dù có phát triển phong phú và sâu sắc bao nhiêu
thì cốt lõi của t tởng triết học Đạo Phật cũng không ra
ngoài phạm vi của những vấn đề khởi thuỷ sau đây:
- Một là: Những t tởng triết học bản thể hay là những
vấn đề thế giới quan gồm:
- Lý "Nhân duyên khởi" với t tởng cho rằng vạn vật
trong vũ trụ có nguyên nhân tự thân không do một
đấng thần linh naò tạo ra cả. Với ý nghĩ đó Đạo Phật
có t tởng vô thần.
Đạo Phật giải thích tính đa dạng của tồn tại là do nhân
duyên khác nhau tạo ra.
Nhân duyên hội - sự vật sinh ra
Nhân duyên hết - sự vật không còn
Cái t tởng "sinh, trụ, hoại, không" đều do lý nhân
duyên hợp tan mà ra cả
Lý nhân duyên khởi quan hệ chặt chẽ với lý Nhân quả.
Nhân là nghiệp lực, quả là nghiệp lực đã thành hiện
thực nhờ hội đủ duyên. Cũng giống nh xu hớng nảy
mầm lá xu hớng tất yếu của một hạt giống, khi hội đủ
duyên (điều kiện) nh độ ẩm, ánh sáng... thì xu hớng ấy
biến thành hiện thực là cái mầm, cái cây.
Đạo Phật coi lý Nhân duyên khởi cũng nh lý Nhân quả
là nguyên l;ý phổ quát tuyệt đối của mọi tồn tại, không
loại trừ đối tợng nào, dù đó là vật vô tri vô giác hay
những sinh vật hữu tình nh con ngời, cho tới thế giới
Thần Thánh, Tiên, Phật cũng chẳng ra ngoài cái lý ấy.
Ngời giác ngộ khác "kẻ phàm phu" chỉ ở chỗ thấu đạt

t tởng triết học nhân sinh.
Cốt lõi của những t tởng triết học nhân sinh của Đạo
Phật là "tứ diệu đế" hay là bốn luận điểm cơ bản (còn
gọi là bốn chân lý (sự thật) về cuộc sống nhân sinh)
- Luận điểm 1: Sự thật về cuộc sống con ngời không có
gì khác ngoài những sự ràng buộc, hệ luỵ, thiếu tự do.
Bởi thế, đời ngời không có gì khác ngoài sự đau khổ,
đắng cay.
Đó là những cái khổ về sinh, lão, bệnh, tử, khổ về oán
ghét, hội hợp, yêu thơng, chia lìa...
Trong những cái khổ ấy thì sự sinh là đầu mối của sự
khổ. Bởi có sinh mới có thân xác nên sinh ra những cái
khổ của lão, bệnh, tử...
Phật nói: "Nớc mắt của chúng sinh còn nhiều hơn nớc
trong bể cá"
- Luận điểm 2: Nguyên nhân dẫn tới sự đau khổ của
cuộc sống con ngời là "vô minh", "ái dục"... Có tất cả
12 nguyên nhân trong mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau
dẫn tới thực trạng cay đắng của cuộc sống đời ngời.
- Luận điểm 3:Mục tiêu cứu cánh của con ngời không
phải là đấu tranh giai cấp, làm cách mạng... mà là đạt
tới trạng thái Giải thoát - tức Niết Bàn. Đó là trạng thái
không còn đau khổ, ràng buộc, đó là sự giải thoát sự
khổ.
- Luận điểm 4: Con đờng đạt tới sự giải thoát phải là
con đờng tu đạo. Đó là con đờng lớn gồm 8 nẻo đờng:
chính t duy, chính ngôn ngữ, chính nghiệp, chính tinh
tấn... (gọi là "bát chính đạo")
Tám con đờng đó đợc thu về thực hiện bởi ba nguyên
tắc:

nhân sinh Đạo Phật là đã đề cập tới sự thật nơi cuộc
sống của mỗi con ngời. Dù đó là ai đều không thoát
khỏi sự ràng buộc của sinh, lão, bệnh, tử... Nh thế Đạo
Phật đã đặt ra và định hớng giải quyết một vấn đề mà
bất cứ ai ít nhiều đều không thể lảng tránh.
Có một sự thật là: Đạo Phật đã đặt ra và giải quyết một
vấn đề rất có liên quan tới cuộc sống của mỗi con ngời.
Nếu không thế nó đã không thể có cơ hội thâm nhập
và phát triển rộng rãi, lâu dài trên phạm vi không chỉ ở
ấn Độ mà còn cả ở nớc khác trên thế giới.
Nh vậy thì việc đánh giá giá trị phổ biến của Đạo Phật
cần đứng trên quan điểm: nó đã phản ánh nhu cầu nào
của con ngời và có ý định giải quyết những vấn đề có
cần thiết đặt ra cho con ngời hay không. trong khi đặt
ra và giải quyết những vấn đề nh thế, triết học Đạo
Phật đã có những suy t hết sức sâu sắc. Và, đấy cũng là
những giá trị về mặt t duy, về mặt t tởng triết học của
Đạo Phật.
Đồng thời, ngay trong những giá trị t tởng nhân bản
của Đạo Phật đã bao hàm những hạn chế nhất định của
nó.
Đứng trên quan điểm duy vật lịch sử có thể thấy Đạo
Phật chỉ chú trọng giải quyết những vấn đề nhân bản
dới góc độ là tính nhân bản nhân loại. Nó cha đề cập
tới vấn đề nhân bản dới góc độ của những giới hạn về
lịch sử nh tính giai cấp, tính dân tộc... Do đó t tởng
triết học nhân bản của Đạo Phật còn dừng lại ở mức độ
trừu tợng về con ngời.
Câu 6: Triết học Trung Hoa đã nảy
sinh trong điều kiện kinh tế - chính

kiến của Trung Hoa.
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
Ra đời trong hoàn cảnh kinh tế - chính trị đặc biệt nh
vậy nên triết học Trung Hoa cổ đại đã chịu sự chi phối
rất mạnh và thờng xuyên bởi những vấn đề chính trị -
đạo đức của xã hội.
Hầu hết các triết thuyết, nhất là những học thuyết lớn
nh đạo Nho... đã không những không thể lảng tránh
việc giải quyết về mặt lý luận những vấn đề chính trị -
đạo đức của xã hội, trái lại nó đã đặc biệt đặt trọng tâm
vào việc giải quyết những vấn đề ấy, đó là những vấn
đề nh: làm thế nào để thống nhất quốc gia Trung Hoa
rộng lớn? Lý giải vì sao thời nào cũng có hng, có vong,
có trị, có loạn?...Những vấn đề ấy đã kéo theo các vấn
đề khác về mặt triết học nh: bản tính con ngời là gì?
Những nguyên lý nào chi phối vạn vật? Hành động thế
nào để không trái đạo Trời? Không trái bản tính tiên
thiên?...
Câu 7: T tởng triết học của thuyết
âm - dơng, ngũ hành? Nhận định thế
nào về giá trị của nó?
Trả lời:
a- Thuyết âm dơng, ngũ hành là một trong những học
thuyết triết học lớn của nền triết học Trung Hoa cổ đại.
Thuyết âm dơng và thuyết ngũ hành khởi thuỷ không
phải là một nhng từ khi có sự hợp nhất của những t t-
ởng triết học âm dơng và những t tởng triết học ngũ
hành thì nó đã làm cho những t tởng triết học của
chúng mang một tính cách thực tế, có khả năng ứng

Quan niệm về Âm - Dơng nh vậy có thể đợc vận dụng
xem xét sự chuyển dịch của thời gian. Một đại vận,
một năm (tiểu vận), một ngày..
Chẳng hạn: Một năm thì:
1- Thống nhất 4 mùa: Xuân, Hạ , Thu, Đông là cái
vòng Thái cực
2- Hạ, Đông là Thái dơng, Thái âm
3- Xuân, Thu là Thiếu dơng, Thiếu âm
Bốn là: Sự biến đổi chuyển hoá Âm - Dơng không dẫn
tới sự phát triển nào cả. Đó chỉ là sự thay đổi giữa hai
trạng thái của vạn vật trong vũ trụ: Dơng (động) - Âm
(tĩnh) mà thôi.
Bởi vậy, thuyết Âm - Dơng không phải là thuyết về sự
phát triển. Nó là thuyết nhằm duy trì trật tự cân bằng
Âm - Dơng trong vạn vật. Coi đó là trạng thái lý tởng
của tự nhiên, của xã hội và con ngời.
Năm là: Theo thuyết Âm - Dơng thì chu trình biến
dịch của vạn vật trong vũ trụ là theo logic sau đây:
Thái cực sinh lỡng nghi (Âm - Dơng)
Lỡng nghi sinh tứ tợng (Thái âm, thiếu dơng, thái d-
ơng, thiếu âm)
Tứ tợng sinh bát quái (kiền, khảm, cấn, chấn, tốn, ly,
khôn và đoài)
Bát quái sinh vạn vật (thế giới đa dạng các loại hình
tồn tại)
Vạn vật lại có thể qui về 64 trạng thái động, đó là các
trạng thái nh: thái, bi, truân...
c- Thuyết ngũ hành: Bao hàm t tởng triết học cho rằng:
vạn vật trong vũ trụ đều đợc cấu tạo từ 45 yếu tố khởi
thuỷ, bao quát sau đây:

thuyết Âm - Dơng, ngũ hành có sự bổ túc cho nhau
trong quan niệm triết học về sự biến dịch và cấu tạo
vạn vật trong thế giới: thuyết Âm - Dơng thiên về việc
lý giải nguyên nhân của sự biến dịch, còn thuyết ngũ
hành thiên về giải thích cấu tạo vạn vật trong quá trình
biến dịch vô cùng. Đồng thời các yếu tố của ngũ
hành cũng đợc quy khái quát về Âm - Dơng, thành ra
Kim cũng có:
Kim âm
Kim dơng
Mộc cũng có:
Mộc âm
Mộc dơng...
Ngợc lại: Kiền, Khảm, Cấn, Chấn., Tốn, Ly, Khôn và
Đoài cũng đợc quy về ngũ hành:
Kiền + Đoài: Kim
Chấn + Tốn: Mộc
Cấn + Khôn: Thổ
Ly : Hoả
Khảm : Thuỷ
e- Nên nhận định thế nào về giá trị của thuyết Âm - D-
ơng, ngũ hành?
Hiện nay còn có nhiều cách đánh giá khác nhau, thậm
chí đối lập nhau trong việc nhận chân giá trị phổ biến
của những t tởng triết học của thuyết Âm - Dơng, ngũ
hành. Song khó có thể bác bỏ những nhận định sau
đây:
- Thuyết Âm - Dơng, ngũ hành đã thể hiện trình độ t
duy triết họckhái quát rất cao của ngời Trung Hoa cổ
đại. Họ luôn đặt vấn đề đi truy tầm cội nguồn khởi

ơng Đông.
Do sự giao lu t tởng và văn hoá với Trung Hoa trong
suốt chiều dài mấy ngàn năm, con ngời Việt Nam đã
tiếp thu những t tởng triết học Âm - Dơng, ngũ hành
một cách sáng tạo, vận dụng khá phổ biến trong sinh
hoạt cuộc sống của mình, trên nhiều bình diện khác
nhau. Thiên văn, y học, xã hội học, kiến trúc, văn
hoá...
Câu 8: Nho giáo và những t tởng triết
học của Nho giáo?
Trả lời:
a- Nho giáo:
- Nho giáo là một trong ba học thuyết triết học lớn
nhất thời cổ Trung Hoa (cùng với học thuyết về Đạo
của Lão Tử và học thuyết của phái họ Mặc).
Trong suốt chiều dài lịch sử 2000 năm thời đại phong
kiến Trung Hoa cũng nh các triều đại phong kiến của
các nớc vùng á Đông nh Nhật Bản, Việt Nam... đã
chịu ảnh hởng sâu sắc của những t tởng Nho học.
Từ khi phát sinh (Thế kỷ VI trớc Công nguyên) cho tới
sự phát triển trên 2000 năm sau đó, Nho giáo đã có
những bổ xung, hoàn thiện song về bản chất của những
quan niệm triết học của Nho giáo thì đã đợc hình thành
ngay từ thời cổ đại.
Nho giáo đợc Khổng Tử (Khổng Khâu) thời Xuân Thu
sáng lập ra. Học thuyết của Ông đã đợc Mạnh Tử và
Tuân Tử tiếp tục hoàn thiện trong thời kỳ Chiến Quốc.
Khổng Tử sau này đợc các học trò tôn xng là bậc "Chí
thánh tiên s. Vạn thế s biêủ".
Kinh sách của Nho giáo nói chung thờng đợc kể đến là

về vũ trụ. Mối quan tâm hàng đầu của Khổng Tử
không phải là đạo Trời (Thiên mệnh) mặc dầu một số
lần Khổng Tử có nói tới Thiên Mệnh, nói qới Quỉ,
Thần, mà ông đặc biệt chú trọng giải quyết những vấn
đề triết học về Đạo Ngời (Nhân Đạo). Nói theo ngôn
ngữ hiện đại thì đó là những quan điểm triết học về xã
hội con ngời. Đã đôi lần có học trò hỏi về Quỉ, Thần,
về cuộc sống đời ngời sau khi chết. Ngài bảo: "Kính
Quỉ, Thần, Nhi viễn chi" (Quỉ, Thần chỉ nên kính trọng
nhng chớ có gần), rằng "hãy đợi đến khi chết cũng cha
muộn", rằng "đạo Ngời cha biết sao tỏ đợc việc Quỉ,
Thần..."
Điều nàu cho thấy đức Khổng Tử ngài nặng lo đạo Ng-
ời hơn đạo Trời, hơn việc Quỉ, Thần. Điều ấy cũng
phản ánh rõ nét ảnh hởng chính trị - xã hội của thời đại
Xuân Thu đã đợc thể hiện đặc biệt rõ trong triết thuyết
của Khổng Tử.
- Có quan điểm đánh giá: không coi Khổng Tử nh một
nhà triết học mà chỉ xem ông nh một ngời thầy dạy,
một quân s về chính trị đơng thời.
Quả là Khổng Tử đã từng làm thày dạy học và là ngời
nêu tấm gơng sáng cho đạo làm Thày muôn đời sau,
Ngài cũng đã từng làm chính trị, làm quan, làm tể tớng
trong một thời gian ngắn, và cũng đúng là Ngài đã đào
tạo ra nhiều nhà chính trị xuất sắc đơng thời cũng nh
sau này. Nhng cũng phải thừa nhận rằng Khổng tử có
những t tởng chính trị độc đáo, tạo ra nền tảng quan
niệm về chính trị quân chủ trung ơng tập quyền vùng
á Đông mãi về sau này.
Qua những t tởng ấy có thể thấy đợc quan niệm triết

ba quan hệ rờng cột của xã hội. Xã hội trị hay loạn tr-
ớc hết thể hiện ở chỗ có giữ vững đợc ba quan hệ ấy
hay không.
Hai là: Lý tởng xã hội của Nho giáo là muốn hớng tới
một xã hội "đại đồng"
Khái niệm xã hội "đại đồng" của Nho giáo không phải
là một xã hội đặt trên nền tảng của một nền sản xuất
phát triển cao mà là một xã hội "an hoà" trong đó sự
"an hoà" đợc đặt trên nền tảng của sự "công bằng" xã
hội.
Khái niệm công bằng của Nho giáo không phải là thứ
quan niệm "cào bằng" tiểu nông mà là công bằng trên
cơ sở địa vị xã hội của mỗi cá nhân, mỗi giòng họ.
Ba là: Phơng thức để duy trì trật tự công bằng của xã
hội theo quan điểm Nho giáo là phải nêu cao t tởng
chính danh
"Chính danh" nghĩa là mỗi ngời cần phải nhận thức và
hành động đúng theo cơng vị, địa vị của mình: vua
phải ra đạo vua, tôi phải ra đạo tôi, cha phải ra đạo
cha, con phải ra đạo con,chồng phải ra đạo chồng, vợ
phải ra đạo vợ...
Nếu nh mọi ngời không chính danh thì xã hội ắt trở
nên loạn lạc. Không thể có một xã hội trị bình mà
nguyên tắc chính danh bị vi phạm
Bốn là: Để thực hiện chính danh thì xã hội phải có một
nền giáo dục tốt, mỗi ngời phải tự giáo dục và đợc giáo
dục.
Có giáo dục và tự giáo dục thì mỗi ngời mới biết phận
vị của mình mà nhìn nhận hành động trong cuộc sống
cho đúng.

tới sự ra đời của triết học Mác ở giữa thế kỷ XIX mới
có thể có đợc.
- Thế nhng tại sao một quan điểm duy tâm về lịch sử
mà nó lại có thể tồn tại ở các nớc vùng á Đông đến
2000 năm nh vậy? Và trong việc áp dụng học thuyết
Nho giáo vào quản lý xã hội đã có nhiều trờng hợp
thành công trong việc duy trì trật tự xã hội phong
kiến? V.I.Lênin từng nói: "Chân lý là cụ thể". Đúng
vậy, nếu ta xem xét xã hội truyền thống á Đông thì có
thể thấy suốt chiều dài lịch sử ngàn năm, về cơ bản
không có những cuộc cách mạng trong lực lợng sản
xuất, trong kinh tế. Bởi vậy, tính tất yếu của sự quy
định từ nền tảng kinh tế đối với xã hội về cơ bản là
biểu hiện không rõ nét. Vậy, điều tạo ra sự thống nhất
trong xã hội trớc hết không phải là nền tảng kinh tế -
nhất là đối với nền kinh tế tiểu nông, phân tán. Điều
này chỉ có đợc trên cơ sở của việc nắm chắc, thống
nhất xã hội về nền tảng chính trị - đạo đức mà thội.
Tần thuỷ Hoàng ở cuối giai đoạn Chiến Quốc đã thống
nhất xã hội loạn lạc Trung Hoa trên cơ sở của bạo lực
chính trị. Đấy cũng là một bằng chứng lịch sử cho thấy
thiếu việc nắm uy quyền chính trị thì không thể thực
hiện sự thống nhất đất nớc Trung Hoa rộng lớn.
- Dù là một triết học duy tâm, song Nho giáo đặc biệt
coi trọng các giá trị chính trị - đạo đức. Trong những
giá trị ấy, giai cấp chúng vẫn có những ý nghĩa nhân
loại nhất định. Nhiều ý nghĩa giá trị của những chuẩn
mực đạo đức Nho giáo đã đợc quần chúng nhân dân sử
dụng trong nền đạo đức của mình. Bác Hồ cũng từng
sử dụng những thuật ngữ đạo đức của Nho giáo và đã

đối mà Đạo tồn tại nh bản chất của mọi hiện hữu, còn
hiện hữu là biểu hiện của Đạo.
Bởi thế, có thể nói: Đạo là nguyên lý thống nhất của
mọi tồn tại.
"Đạo" là nguyên lý vận hành của mọi hiện hữu.
Nguyên lý ấy là "Đạo pháp tự nhiên". Có quan điểm
nghiên cứu về học thuyết "Đạo" đã coi "Đạo" nh là tên
gọi khác của "quy luật tự nhiên".
+ Hai là: Những t tởng biện chứng
Mọi hiện hữu đều biến dịch khôn cùng. Sự biến dịch
này theo hai nguyên tắc cơ bản là bình quân và phản
phục. Đấy là ý nghĩa của câu "Cái gì khuyết ắt tròn
đầy, cái gì cong ắt đợc thẳng, cái gì cũ sẽ lại mới..."
Theo quan điểm ấy thì thế giới hiện hữu không có sự
phát triển
Các mặt đối lập luôn trong thể thống nhất, quy định
lẫn nhau, là điều kiện tồn tại của nhau, trong cái này
có cái kia. Đấy là ý nghĩa của câu nói: "Đẹp tức là có
xấu, dài ngắn tựa vào nhau, cao thấp liên hệ với
nhau..." hoặc "hoạ là chỗ tựa của phúc, phúc là nơi ẩn
náu của hoạ..."
Do nhấn mạnh nguyên tắc cân bằng và phán phục
trong lý biên dịch nên Lão tử không đề cao t tởng điều
hoà các mặt đối lập
+ Ba là: Chủ thuyết về chính trị - xã hội
Cốt lõi của chủ thuyết này là luận điểm "vô vi". Vô vi
không phải là thụ động, bất động hay không hành
động mà có nghĩa là: hành động theo bản tính tự nhiên
của đạo
Từ đó Đạo gia đề cao những t tởng về từ ái, cần kiệm,

học về lịch sử và, do đó không thấy đợc tính đa dạng
trong sự thống nhất của lịch sử t tởng triết học nhân
loại.
Ngày nay nhiều nhà t tởng phơng Tây đang tìm về ph-
ơng Đông nh một sự tìm về cội nguồn quá khứ của
những cảm hứng đầy bí ẩn và thú vị.
2- So với triết học Hy Lạp thời cổ, triết học ấn Độ và
Trung Hoa cổ đại có những thiên hớng riêng: đó là sự
chú ý nhiều hơn tới các vấn đề nhân sinh quan (quan
niệm về cuộc sống của con ngời, thân phận của con
ngời, lẽ sống của con ngời...)
Xung quanh vấn đề nhân sinh quan đã làm nảy sinh ba
t tởng triết học lớn:
- Đạo Phật chú ý nhiều hơn tới vấn đề nhân sinh trên
bình diện tâm linh, tình cảm, tôn giáo.
- Đạo Lão lại chú ý sâu sắc vấn đề nhân sinh dới góc
độ tự nhiên
- Đạo Nho lại đề cập tới vấn đề nhân sinh trên bình
diện chính trị - đạo đức
Do cùng đề cập tới vấn đề nhân sinh và đặt nó vào
trung tâm của hệ t tởng, nhng với ba góc độ tiếp cận
khác nhau đã tạo ra ba thế mạnh khác nhau. Vậy nên,
cuối cùng với sự du nhập Đạo Phật vào Trung Hoa và
các dân tộc vùng á Đông, đã tạo ra một hiện tợng đặc
biệt trong đời sống t tởng và văn hoá các dân tộc vùng
á Đông: đó là hiện tợng hội nhập, cộng hởng của ba t
tởng lớn: Nho - Đạo - Phật mà ngời ta thờng gọi là "sự
hoà đồng" ba đạo hay là "tam giáo đồng nguyên", "tam
giáo đồng qui"
Hiện tợng này đã tạo ra nét đặc biệt về t tởng của các

Nho giáo.
Với phơng châm "cha biết hết việc của ngời sống sao
có thể bày tỏ việc của ngời chết, việc của quỉ thần" đã
khiến cho các t tởng gia của Đạo Nho dồn hết tâm lực
vào việc giải đáp và giải quyết những vấn đề của thực
tiễn xã hội.
Ngay tới Đạo Lão, với chủ trơng "vô vi" xuất thế nhng
nó cũng không thể xa lánh những vấn đề của xã hội.
Chỉ có điều với chủ trơng "vô vi" nó đã đề ra chủ
thuyết "vô vi trị" khác với chủ trơng "nhân trị", "lễ trị"
của Nho gia.
Ngay cả với thuyết Âm - Dơng, ngũ hành với t cách là
chủ thuyết về những nguyên lý phổ quát của toàn bộ
hiện hữu, nó cũng không xa lánh những vấn đề của đời
sống chính trị - đạo đức của xã hội.
4- Nếu chúng ta xuất phát từ vấn đề cơ bản của triết
học để phân định các triết thuyết ở ấn Độ và Trung
Hoa cổ đại thành các trờng phái duy vật - duy tâm -
nhị nguyên, biện chứng - siêu hình, khả trị - bất khả
trị... thì đó là công cực kỳ khó khăn. Bởi lẽ, xét tổng
quát có thể nói sự phản tỉnh của tự ý thức không phải
là đặc trng nổi bật của các triết thuyết phơng Đông mà
là sự phản tỉnh của đời sống nhân sinh.
5- Trong một số triết thuyết phơng Đông cổ đại có bao
hàm những t tởng biện chứng sâu sắc. Nhng với t cách
là biện chứng của sự phát triển thì về cơ bản nó cha đề
cập tới.
Câu 12: Nét đặc trng về kinh tế - xã
hội có liên quan tới sự hình thành và
phát triển của nền triết học Hy Lạp

kỳ La Mã chinh phục và thống trị lại Hy Lạp thì sự
phân hoá ấy lại càng đợc thúc đẩy mạnh mẽ và khốc
liệt hơn nữa. Sự thống trị tàn khốc của giai cấp chủ nô
đã dẫn tới một số cuộc khởi nghĩa của giai cấp nô lệ ở
giai đoạn cuối của xã hội này.
- Giai cấp chủ nô của Hy Lạp không phải là một giai
cấp thuần nhất. Nó bao gồm hai tầng lớp chủ nô
Chủ nô quí tộc
và Chủ nô dân chủ
Tầng lớp chủ nô quí tộc tập trung chủ yếu ở trung tâm
kinh tế Spác. Còn tầng lớp chủ nô dân chủ lại chiếm
phần lớn ở trung tâm Aten.
Từ thực tế lịch sử ấy đã làm hình thành hai thể chế
chính trị khác nhau ở hai trung tâm này.
Tại trung tâm Spác là hình thức Nhà nớc chủ nô quân
chủ
Còn tại trung tâm Aten lại hình thành hình thức Nhà n-
ớc chủ nô dân chủ
Hai thế lực chính trị khác nhau này một mặt hống nhất
với nhau ở chỗ đều là thế lực chính trị đối lập với nhau
và có xu hớng đấu tranh thủ tiêu lẫn nhau. Điển hình là
cuộc chiến tranh Pelôponeze (giữa hai trung tâm chính
trị này) mà phần chiến thắng, rốt cuộc thuộc về trung
tâm Spác đã làm tan hoang nền kinh tế và xã hội thời
cổ của Hy Lạp. Đấy là cơ hội để Alecxanđrơ (nớc
Maxeeddoan ở phía Bắc Hy Lạp) thôn tính biến Hy
Lạp thành thuộc địa riêng của mình.
Chỉ trong vòng cha đầy 10 năm, với cuộc chinh phục
của Hoàng đế Alecxanđrơ (Maxêđoan) thì không chỉ
có Hy Lạp mà cả nột vùng đất rộng lớn cuả đế chế

mờ trong lịch sử hàng ngàn năm sau này. Ngày nay,
nhiều nhà nghiên cứu, nhiều ngời hâm mộ vĩ nhân
trong lịch sử vẫn còn thờng trích lại các danh ngôn của
các ông coi ddó nh là những chân lý phổ biến.
Đó là Đêmôcrit, Platôn, Xôcrat, Aristôt...
Câu 13; Những giá trị t tởng triết học
biện chứng của Hêraclit?
Trả lời:
a- Hêraclit (520-460 trớc Công nguyên). Ông sinh ra và
lớn lên ở thành phố Ephezơ thuộc xứ Iôni. Ông thuộc
dòng dõi quí tộc nhng đã từ bỏ con đờng quan trờng
mà say mê nghiên cứu khoa học. Phơng châm của Ông
trong nghiên cứu là không dừng lại ở sự thông thái
(theo cách hiểu phổ biến đơng thời: "Triết học" nghĩa
là yêu mến sự thông thái) mà điều quan trọng là biết đ-
ợc đến logos (tức bản chất, qui luật) của sự vật. Ông
cho rằng thông thái không bằng thông minh
Theo đánh giá của V.I.Lênin thì Hêraclit là ngời sáng
lập ra phép biện chứng (mặc dù ông không sử dụng từ
biện chứng - dialectica). Hơn nữa, ông là ngời đã xây
dựng những t tởng biện chứng trên lập trờng của chủ
nghĩa duy vật.
b- Trong triết học của Hêraclit có đề cập tới những vấn
đề bản thể luận. Ông coi bản nguyên của thế giới là
"lửa". Ông nói "Tia chớp điều khiển tất cả", rằng: "Lửa
sẽ phán xét tất cả, tất cả đợc trao đổi với lửa và lửa trao
đổi với tất cả cũng nh hàng hoá trao đổi với vàng và
vàng trao đổi với hàng hoá".
Tuy nhiên, trung tâm của những t tởng triết học của
ông không phải là những t tởng triết học về bản thể mà

và Lênin.
Tính biện chứng trong tính lý luận biện chứng của
Hêracrit đã đạt tới cái quan niệm coi tính mâu thuẫn
giữa các mặt đối lập đợc thể hiện ngay trong mọi tồn
tại cụ thể. Ông nói: "Nớc biển vừa sạch, vừa không
sạch" rằng: "Tất cả là thống nhất, cái phân chia đợc và
cái không phân chia đợc, cái đợc sinh ra và cái không
đợc sinh ra, cái chế và cái không chết, cái toàn bộ và
cái không toàn bộ, cái quy tụ và cái phân tán, cái đồng
và cái bất đồng...
Khi đánh giá về luận điểm nói trên của Hêracrit,
V.I.Lênin đã nói rằng: "Phân đôi cái thống nhất và
nhận thức các bộ phận đối lập của nó là thực chất của
phép biện chứng" (Bút ký triết học)
Thời cổ đại, xét ở nhiều hệ thống triết học khác không
thấy có những t tởng biện chứng sâu sắc nh vậy. Thời
ấy, dới nhãn quan trực quan ngời ta không thể hiểu đợc
tại sao cái một và cái nhiều lại thống nhất với nhau, cái
này vừa là nó lại không phải là nó, vừa cùng một cái
mà lại nói vừa đẹp vừa xấu, vừa tốt vừa không tốt...
Chính bởi thế đã có ngời cho rằng triết học của Ông là
"tối nghĩa". Thế song tính chính luận điểm ấy sau này
đã đợc những triết gia biện chứng cổ điển Đức kế thừa.
Còn các nhà sáng lập ra phép biện chứng mác xít thì
đánh giá rất cao luận điểm nh thế, chẳng hạn với
V.I.Lênin trong "Bút ký triết học".
+ Ba là: Hêracrit không chỉ nêu ra cái đối lập tồn tại
trong mọi sự vật của thế giới, Ông còn chỉ ra rằng:
1- Các mặt đối lập quy định ràng buộc lẫn nhau. Đó là
ý nghĩa của câu nói "Bệnh tật làm cho sức khoẻ quý

Quả thật, ông là một nhà đại bách khoa của thời đại
mình. Ông có nhiều tác phẩm bàn về đủ mọi lĩnh vực,
song trung tâm học thuyết của ông là nguyên tử luận
(ATOMISME)
b- T tởng duy vật của Đêmôcrit trong "nguyên tử luận"
- Đồng quan điểm với Lơ-xíp, Đêmôcrit coi nguyên tử
là cơ sở cấu tạo nên vạn vật của thế giới. Song quan
niệm của ông về nguyên tử có phần phong phú hơn so
với quan niệm của Lơ-xíp.
Theo ông: nguyên tử là hạt vật chất nhỏ không thể
dùng mắt thờng mà thấy đợc, nó không thể bị phân
chia, không khác nhau về chất, không khác về mùi,
không vị, không âm thanh, không màu sắc, nó tồn tại
vĩnh viễn, không nóng lên, chẳng lạnh đi, không khô,
không ẩm ớt, các nguyên tử chỉ khác nhau về hình
thức, trật tự và t thế.
Vì sao nh vậy? Ông trả lời: vì thực tại chỉ đợc phân
biệt với nhau bới cấu trúc (hay hình thức) tính kế tiếp
(hay trật tự) và sự xoay đặt (hay t thế).
Điều đó cũng đợc hình dung giống nh các chữ cái
trong ngôn ngữ viết vậy:
- Để lý giải hiện tợng nguyên tử có thể tập hợp và phân
tán, Đêmôcrit đã đa ra hai khái niệm cơ bản là tồn tại
và chân không: Nguyên tử là tồn tại, còn chân không là
khoảng trống, kẽ hở giữa các nguyên tử, khái niệm
chân không còn đợc Ông sử dụng để chỉ khoảng trống
giữa các vật thể, nhờ đó mà vật thể di động đợc.
Quan niệm ấy sau này đã đợc một số triết gia và khoa
học tự nhiên thời kỳ Phục Hng và thế kỷ 17-18 các nớc
Tây Âu chấp nhận trong việc lý giải các hiện tợng tự

chế trong học thuyết "ý niệm tuyệt
đối" của Platon
Trả lời:
a- Platon (427-347 trớc Công nguyên) Là nhà triết học
duy tâm khách quan lớn nhất thời cổ đại Hy Lạp. Học
thuyết của ông thuộc một trong bốn trờng phái cùng
xuấtphát từ một hệ t tởng duy tâm chủ quan của nhà
triết học Xôcrat (469-399 trớc Công nguyên).
trung tâm triết học của Platon là học thuyết về "ý niệm
tuyệt đối". Học thuyết này dựa trên nền tảng của các lý
luận sau:
1- Lý luận về cái phổ biến của Xôcrat
2- Lý luận về tồn tại duy nhất, bất động trờng phái Êlê
3- Lý luận về con số, coi nh bản chất chân thực của
phái Pitago
b- T tởng cốt lõi trong học thuyết "ý niệm tuyệt đối"
- Dới góc độ nhận thức luận - sk phản tỉnh của t duy
triết học Platon đã phân đôi tồn tại thành:
1- Tồn tại của thế giới ý niệm
2- Tồn tại của thế giới cảm tính
Sự phân chia tồn tại vốn là cái thống nhất thành hai
mặt đối lập nh vậy là thể hiện trình độ phanr tỉnh của
t duy đã đạt tới trình độ t duy triết học.
Nói theo F.Engen: Vấn đề cơ bản của triết học là vấn
đề quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Do vậy, chỉ khi nào con ngời đạt tới sự phản tỉnh: Phân
đôi cái tồn tại vốn thống nhất thành hai tồn tại đối lập
nhau thì mới thể hiện t duy đạt toứi tầm t duy triết học.
Khi con ngời ta cha nhận thức ra cái tồn tại phân đôi
ấy thì t duy mới ở tầm tiền triết học. Vậy, trong cách

cùng, vô tận trong mối liên hệ phổ biến, tác động và
chuyển hoá lẫn nhau.
Câu 16: Lý luận nhận thức trong
triết học của Aristôt và giá trị lịch
sử của nó?
Trả lời:
a- Aristôt (384-322 trớc Công nguyên) là một nhà triết
học vĩ đại thời cổ Hy Lạp, C. Mác từng đánh giá ông là
"nhà t tởng vĩ đại nhất thời cổ đại" là "Alecxanđrơ
Maxêđoan của triết học Hy Lạp"
Hệ thống triết học của ông thật đồ sộ, bao gồm hầu hết
các lĩnh vực tri thức đơng thời. Điều đó thể hiện qua hệ
thống các tác phẩm lớn của ông:
+ Oócganon (Logic học)
+ Metaphidica (Siêu hình học)
+ Phidica (Vật lý học)
+ Etica (Thi ca học)
.......
Về mặt quan điểm bản thể luận, ông có sự dao động
giữa quan điểm duy vật và duy tâm. Triết học của ông
thờng đợc coi là triết học Nhị nguyên
Đóng góp lớn nhất của Aristôt cho lịch sử triết học, và
cũng là những đóng góp có ảnh hởng lâu dài trong lịch
sử triết học là những quan điểm trong nhận thức của
ông
b- Lý luận nhận thức của triết học Aristôt
- Học thuyết về linh hồn
Quan niệm về linh hồn là một quan niệm cơ bản trong
lý luận nhận thức của Aristôt. Theo ông: không có linh
hồn bất tử, tồn tại ở ngoài thể xác. Trái lại, linh hồn

Aristôt đã nhận thấy mối quan hệ hữu cơ, không thể
tách rời giữa hai giai đoạn của quá trình nhận thức của
con ngời. Từ trực quan sinh động (hay nhận thức cảm
tính) đến t duy trữu tợng (hay nhận thức lý tính)
Quan niệm ấy cũng thể hiện một lập trờng có xu hớng
duy vật trong việc giải quyết vấn đề bản chất của nhận
thức
Trong lý luận nhận thức duy vật hiện đại cũng thừa
nhận rằng mọi nhận thức phải bắt đầu từ những cảm
giác và quá trình nhận thức phải đi từ nhận thức cảm
tính đến lý tính.
Tuy nhiên, thừa nhận nhận thức bắt nguồn từ cảm giác
cha hẳn đã là duy vật. Triết học duy tâm chủ quan của
Beccơly (nớc Anh- thế kỷ 17) cũng thừa nhận nh thế
và đã lý giải cảm giác một cách duy tâm chủ quan
Còn nh coi t duy là điểm cuối cùng của mọi nhận thức
thì không đúng. Thực tiễn mới là điểm kết thúc mỗi
chu kỳ nhận thức.
- Trong lý luận nhận thức của mình, đặc biệt là trong
phần logic học - với t cách là một bộ phận quan trọng,
thống nhất của lý luận nhận thức - Aristôt đã xây dựng
một hệ thống các khái niệm, phạm trù - với t cách là
những công cụ của t duy con ngời trong việc phản ánh
thế giới khách quan
Chẳng hạn, các phạm trù lớn sau đây:
+ Phát sinh
+ Tiêu diệt
+ Thay đổi trạng thái
+ Tăng
+ Giảm

hình, theo đúng nghĩa kinh điển của nó. Phải chăng
chính tính chất điển hình ấy đã trở thành một trong
những cơ sở hiện thực của sự phát triển rất điển hình
của triết học cổ đại Hy Lạp?
- Hai là: Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ
nghĩa duy tâm, giữa phép biện chứng và phép siêu hình
thể hiện rất điển hình, rất rõ nét. Nếu loại trừ triết học
Nhị nguyên của Aristôt thì có thể nói hầu nh mỗi học
thuyết triết học, mỗi nhà triết học bao giờ cũng hoặc
đứng về phía chủ nghĩa duy vật hoặc đứng vào chủ
nghĩa duy tâm...
Xét theo dòng chủ nghĩa duy tâm thì có: Pitaga -
Xôcrat - Platon...
Đứng về trờng phái duy vật thì có : Hêracrit - Cơxíp -
Đêmôcrit - Epiquyrơ...
Bảo vệ quan điểm siêu hình thì có trờng phái Êlê.
Thuật nguỵ biện cũng phát triển ở trờng phái Êlê và ở
cả trờng phái Xophistơ nữa.
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin có nói
rằng: đặc điểm nổi bật của lịch sử triết học Hy Lạp là
cuộc đấu tranh giữa đờng lối Đêmôcrit và đờng lối
Platon (tức duy vật và duy tâm) trong triết học
Thật vậy, sự đối lập giữa hai đờng lối đó là rất sâu sắc
và nổi bật, toàn diện, một cuộc đấu tranh về quan điểm
triết học có thể nói là không khoan nhợng. Nhng sự
đối lập này xuyên suốt ra những quan điểm về bản thể
luận, nhận thức luận.. cho tới những quan điểm về đạo
đức, về mỹ học...
Cuộc đấu tranh này suy đến cùng là sự phản ánh cuộc
đấu tranh giữa hai phái chủ nô dân chủ và chủ nô quí

khác là những t tởng biện chứng của Hêracrit mới chỉ
đạt tới ở trình độ ngây thơ, trực quan và có nhiều yếu
tố còn ở trình độ phỏng đoán: đó là những vấn đề về
mối liên hệ, về mâu thuẫn, về sự đấu tranh của các mặt
đối lập, vận động, chuyển hoá...
Kết luận về triết học cổ đại Hy Lạp có thể mợn nhận
định sau đây của Các Mác và F.Engen:
"Ngời Hy Lạp mãi mãi vẫn là bậc thầy của chúng tôi",
rằng "về mặt triết học cũng nh về nhiều lĩnh vực khức
chúng ta phải luôn luôn trở lại những thành tựu của
một dân tộc nhỏ bé mà năng lực và sự hoạt động về
mọi mặt đã tạo cho nó một địa vị mà không một dân
tộc nào khác có thể mong ớc đợc trong lịch sử của
nhân loại".
Câu 18: Phân tích nét đặc thù của t t-
ởng triết học Tây Âu thời Trung cổ
Trả lời:
a- Thời kỳ Trung cổ của các nớc Tây Âu nói chung là
khoảng thời gian lịch sử từ thế kỷ thứ V đến thế kỷ XV
- tức là trong vòng khoảng một ngàn năm lịch sử.
- Đặc trng nổi bật của điều kiện kinh tế xã hội trong
thời kỳ Trung cổ Tây Âu là sự thống trị phổ biến của
phơng thức sản xuất phong kiến. Đặc trng chung của
phơng thức sản xuất phong kiến là tự cấp, tự túc, khép
kín và trì trệ.
Tuy nhiên, phơng thức sản xuất phong kiến Tây Âu có
những nét riêng biệt so với thời đại phong kiến ph ơng
Đông - Viễn Đông, nếu nh đối với các nớc vùng Viễn
Đông nh ấn Độ, Trung Hoa, Việt Nam... vào thời kỳ
phong kiến vẫn còn sự tồn tại phổ biến của mô hình

cuộc sống của mỗi cá nhân. Toà án Giáo hội cũng đã
từng sát hại nhiều nhà khoa học có t tởng cách mạng.
b- Những đặc trng về mặt kinh tế - xã hội ấy là điều
kiện hiện thực quy định nét đặc thù về mặt t tởng triết
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
học các nớc Tây Âu thời Trung cổ. Đó là những nét
đặc thù sau đây:
- Thứ nhất: Sự phát triển của những t tởng triết học các
nớc Tây Âu thời Trung cổ có bị chi phối rất mạnh bởi
t tởng tôn giáo và Thần học của Thiên Chúa Giáo.
Theo lời F.Engen thì trong thời kỳ Trung cổ Tây Âu,
triết học và khoa học chỉ là "kẻ đầy tớ" là "con sen"
cho thần học.
Đấy là thời kỳ lịch sử mà tiếng nói "trí tuệ và lơng tri
nhân loại bị áp đảo bởi sự tuyên truyền của Giáo hội
về đức tin nơi Thiên Chúa.
Đây là thời kỳ mà các nhà thần học đợc phép tuyên bố
rằng mọi tri thức của nhân loại đều có thể đợc rút ra từ
Kinh Thánh (Cựu ớc và Tân ớc): rằng tất cả những gì
trái với Kinh Thánh đều đáng nguyền rủa và xử tội.
Cho tới tận giai đoạn cuối của thời Trung cổ, nhiều
nhà khoa học nh Brunô, Galilê... đã bị toà án Giáo hội
xử tội và từ đày.
- Thứ hai: Sự tồn tại và phát triển mạnh mẽ của t tởng
triết học kinh viện cũng là một nét trội bật của thời kỳ
Trung cổ Tây Âu, nhất là vào giai đoạn từ thế kỷ XI
trở đi, t tởng ấy đã trở thành chủ nghĩa kinh viện
Chủ nghĩa kinh viện với t cách là một trờng phái triết
học thì đó là thứ triết học "nhà trờng", "sách vở"

của t tởng triết học thời Phục Hng
Trả lời:
a- Triết học thời Phục Hng
- Thế ký 15-16 ở một số nớc Tây Âu mà điển hình là
nớc Italia (ý) đợc gọi là thời kỳ hay thời đại Phục Hng
Từ "Phục Hng" mang ý nghĩa là sự khôi phục lại
những t tởng cách mạng, tiến bộ trong các học thuyết
triết học thời cổ đại Hy Lạp, chống lại sự ngu muội về
lý trí và kém cỏi về kiến thức khoa học tự nhiên của
thời Trung cổ Tây Âu.
- Về mặt kinh tế - xã hội, thời Phục Hng là thời kỳ xã
hội phong kiến đã phát triển đến giai đoạn suy tàn của
nó. Trong xã hội ấy đã thai nghén một lực lợng cách
mạng mới: đó là phơng thức sản xuất T bản chủ nghĩa
và đi liền với nó là giai cấp T sản đã bớc đầu trở thành
một nhân tố chính trị trong xã hội.
Lực lợng xã hội mới ấy có xu hớng ngày càng lớn
mạnh, đối lập với lực lợng xã hội phong kiến bảo thủ.
Một mâu thuẫn xã hội đã nảy sinh và đòi hỏi cần phải
đợc giải quyết - Đại biểu về mặt t tởng cho lực lợng xã
hội mới, cách mạng là các nhà t tởng khai sáng trong
các lĩnh vực triết học, khoa học, văn học, hội học và
thơ ca. Đó là: Nicolai Kuzan, Lêônađơvanhxi, Galilê,
Copecnich, Brunô
Họ là những ngời hoạt động trong các lĩnh vực khác
nhau nhng đều có chung những ý tởng cách mạng, tiến
bộ, táo bạo, đại biểu cho giai cấp T sản đơng thời, có
xu hớng chống lại thế lực chúa đất phong kiến cùng
Giáo hội nhà thờ Thiên Chúa Giáo. Nhiều ngời trong
số họ đã bị bắt bớ và giam cầm, thậm chí bị xử giảo

Vẻ đẹp của thiên nhiên, nhất là vẻ đẹp tự nhiên của
con ngời đã trở thành những đề tài hấp dẫn các nhà
nghệ thuật, các thi sĩ, các nhà văn... của thời đại Phục
Hng.
Đó là những vấn đề không phải trực tiếp của triết học
nhng không phải phi triết học. Nhứng t tởng ấy chính
là cách đặt vấn đề mới đối với triết học của chính cuộc
sống con ngời, từ thợng đế trừu tợng phải trở về với
con ngời cá nhân cụ thể.
Nh vậy, giá trị cách mạng, tiến bộ và tích cực của t t-
ởng triết học Phục Hng chính là ở chỗ nó mở mang, nó
đánh dấu một thời kỳ quá độ chuyển tiếp từ những t t-
ởng triết học thời Trung cổ sang một thời đại t tởng
triết học T sản ở các nớc tây Âu
Nếu nh triết học T sản ở thời kỳ thế kỷ 17-18 đạt đợc
những bớc phát triển mới, tiến bộ với đặc trng gắn liền
những t tởng triết học với t tởng khoa học thực nghiệm
và phục vụ giai cấp T sản thì thắng lợi ấy đã đợc mở
đầu từ các nhà t tởng của thời kỳ Phục Hng, họ đã nêu
ra những cách tiếp cận mới trong triết học.
Câu 20: Phân tích nét đặc thù về điều
kiện kinh tế - xã hội và những đặc tr-
ng của nền triết học thời kỳ tiền T
bản các nớc Tây Âu (thế kỷ 17-18)
Trả lời:
a- Nét đặc thù về điều kiện kinh tế - xã hội
Sau một ngàn năm đêm trờng Trung cổ của các nớc
Tây Âu (Anh, Pháp, Hà Lan...) là thời kỳ Phục Hng
(thế kỷ 15-16). Thời kỳ Phục Hng đã đánh dấu một b-
ớc ngoặt quan trọng của lịch sử t tởng triết học các nớc

có thể thoả mãn đợc nhu cầu đang tăng lên theo sự mở
rộng nhiều thị trờng mới (trích theo tuyên ngôn của
Đảng Cộng sản).
Xét về toàn bộ và suy đến cùng thì sự xuất hiện của
phơng thức sản xuất T bản chủ nghĩa đã dẫn tới những
hệ quả tất yếu về mặt xã hội và sự phát triển của khoa
học trên những nét căn bản sau đây:
Một là: Phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa không thể
thoả mãn với những kiến thức khoa học tự nhiên còn ở
tình trạng cha đầy đủ, cha sâu sắc, cha cụ thể đã có từ
trớc. Những phỏng đoán trong Kinh Thánh đã từng tồn
tại trên một ngàn năm không cho phép các nhà T bản
sản xuất và trao đổi đợc nhiều hàng hoá. Những kiến
thức kinh nghiệm cổ truyền không cho phép các nhà
T bản tăng nhanh lợi nhuận.
Ngời ta không thể chỉ dựa vào kinh nghiệm đi biển
thông thờng mà có thể vợt đại dơng, trái lại cần phải
có các phơng tiện kỹ thuật tân tiến nh la bàn, kỹ thuật
đóng tàu, có máy móc...
Thực tế này đòi hỏi khoa học tự nhiên nh cơ học, toán
học, thiên văn học và về sau thì cả vật lý học, hoá học,
sinh vật học cùng có bớc phát triển mới.
Trớc đây tri thức của các lĩnh vực khoa học này còn là
một bộ phận trực tiếp trong các hệ thống triết học. Nay
đã đến lúc nhu cầu các ngành khoa học cụ thể phải
tách ra khỏi triết học và trở thành những khoa học độc
lập. Phải dùng phơng pháp nghiên cứu thật chi tiết,
thật cụ thể nhằm phát hiện ra quy luật, những thuộc
tính mới của vật chất nh tính năng tác dụng, độ bền...
của các vật liệu từ đó xuất hiện một phơng pháp mới

Trong thời kỳ biến động chuyển giao từ xã hội nọ sang
xã hội kia, giai cấp T sản đang là giai cấp trung tâm
của thời đại. Do đó, về mặt đấu tranh giai cấp mặc dù
có mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp T sản
nhng cuộc đấu tranh lúc này đều tập trung hớng về
phía giai cấp chúa đất phong kiến và Giáo hội nhà thờ
Thiên chúa Giáo.
Bởi vậy nhng hệ t tởng đại biểu cho lợi ích của giai cấp
công nhân và nhân dân lao động lúc này còn ở trạng
thái manh nha, nó chỉ thể hiện qua một số học thuyết
của Chủ nghĩa xã hội không tởng nh TôMát Morơ,
Camoanela...
Sang thế kỷ 18, giai cấp T sản đã lớn mạnh và do
những điều kiện lịch sử riêng của mình nớc Pháp đã
ôrở thành trung tâm của cách mạng T sản.
So với cuộc cách mạng T sản ở nớc Anh ở thế kỷ 17
(cuộc cách mạng của Crromoen) thì cách mạng T sản
Pháp ở thế kỷ 18 là một cuộc cách mạng T sản triệt để,
nó xoá bỏ hoàn toàn đến tận sơ số của chế độ phong
kiến thời Trung cổ. Vua Lui 16 đã bị đa lên đoạn đầu
đài, chấm dứt sự thống trị của phong kiến, một thể chế
cộng hoà T sản đầu tiên đã đợc thiết lập ở Pháp trong
cuộc cách mạng 1789-1794.
Thực tế lịch sử đó đã đợc phản ánh trong các học
thuyết triết học của các nhà triết học nớc Pháp ở thế kỷ
18 nh Lamettri (1709-1751), Điđơroo (1713-1789),
HenvêTyutxơ (1715-1771), HơnBách
Học thuyết của các ông mang tính duy vật, siêu hình
nhng triệt để vô thần và không thoả hiệp.
Ba là: Thế kỷ 17-18 là thế kỷ rốt cuộc dẫn tới sự bùng

trình cô lập tuyệt đối, không vận động, không phát
triển.
Bởi vậy, thế kỷ 17-18 thời kỳ có sự thống trị của ph-
ơng pháp siêu hình trong triết học.
Câu 21: Phân tích t tởng triết học
duy vật nớc Anh qua hệ thống triết
học của F.Bêcơn (thế kỷ 17)
Trả lời:
a- F.Bêcơn (1561-1626)
F.Bêcơn là một nhà triết học duy vật lớn của nớc Anh
vào thế kỷ 17
Vào cuối thế kỷ 16, nớc Anh đã ở vào "đêm hôm trớc"
của cuộc cách mạng T sản, và rốt cuộc cách mạng T
sản Anh đã xảy ra vào thế kỷ 17. Một cuộc cách mạng
T sản thiếu triệt để, nó đã dẫn tới sự thoả hiệp giữa giai
cấp T sản Anh và giai cấp chúa đất phong kiến của nớc
này. Một nền quân chủ lập hiến đã đợc xác lập trên đất
nớc Anh và tồn tại cho tới hiện nay. Về mặt t tởng đại
diện cho giai cấp T sản Anh và tầng lớp quí tộc mới
của nớc Anh ở thế kỷ 17 là nhà triết học F.Bêcơn
Đánh giá về mặt t tởng triết học và sự nghiệp khoa học
của F.Bêcơn. C.Mác từng viết: "Ngời sáng lập thật sự
của chủ nghĩa duy vật Anh và của toàn bộ khoa học
thực nghiệm hiện đại, đó là F.Bêcơn" (Theo tác phẩm
"Gia đình thần thánh")
b- Những t tởng triết học của F.Bêcơn
* Về bản thể luận triết học
Trong quá trình xây dựng bản thể luận triết học của
mình F.Bêcơn đã xuất phát từ lý luận của các nhà duy
vật cổ đại Hy Lạp, đặc biệt là lý luận về Hômêômêri

ngời và vận động theo các dây thần kinh và mạch máu,
nó chính là một "thực thể thể xác - là vật chất chân
chính" cũng nh lửa và không khí vậy.
Quan niệm nh vậy về ý thức là một quan niệm duy vật
thông thờng, tầm thờng, không vợt xa hơn các nhà duy
vật thời cổ đại Hy Lạp.
* Về nhận thức luận
Đóng góp lớn của F.Bêcơn về mặt triết học chính là
lĩnh vực nhận thức luận
Ông là ngời đầu tiên xây dựng phơng pháp qui nạp
thành một hệ thống, có giá trị thực tiễn trong nghiên
cứu khoa học. phơng pháp qui nạp của ông đợc trình
bày trong tác phẩm "Oócganon mới" (1620)
Lý luận nhận thức của ông bao gồm các vấn đề sau
đây:
Một là: Không có tri thức bẩm sinh
Mọi tri thức đều bắt nguồn từ kinh nghiệm và thực
hiện sự "chế biến" (sắp xếp) những kinh nghiệm đó
thành một hệ thống, nhờ đó cho ta biết đợc bản chất,
qui luật của sự vật.
Có thể nói, F.Bêcơn là ngời theo kinh nghiệm luận duy
vật. Kinh nghiệm luận của ông có nhiều nhân tố hợp
lý, chẳng hạn ông ví những ngời theo kinh nghiệm
luận một cách máy móc thiển cận thì giống nh những
con kiến bò quanh, còn những ngời giáo điều thì giống
nh con nhện chăng tơ, tạo ra những cái mạng vô hình,
vô nghĩa.
Nhà khoa học chân chính, theo ông phải nh con ong,
biết cóp nhặt nhuỵ hoa tạo ra "mật ngọt khoa học"
Nh thế F.Bêcơ tỏ ra là một nhà triết học duy vật có xu

Thần học. Theo ông thì khoa học và thần học không
nên can thiệp vào nhau, rằng: khoa học nghiên cứu cái
nào thần học không thể có đợc còn không thể vơn tới.
Trong luận điểm này thể hiện ông là ngời có t tởng
thoả hiệp giữa t tởng khoa học và tôn giáo.
T tởng thoả hiệp này còn thể hiện qua việc ông xây
dựng các hệ thống tri thức của khoa học.
Theo ông khoa học giống nh những hình chóp mà nền
móng duy nhất của nó phải là lịch sử và kinh nghiệm
và vì vậy nền móng của triết học tự nhiên, vật lý học là
cái tầng gần móng nhất, còn siêu hình học gần đỉnh
nhất. Còn về đỉnh cao của chóp thì ông nói rằng ông
không biết lý trí của con ngời có đạt tới đợc hay
không. Đỉnh cao nhất ấy đợc ông dùng để chỉ lĩnh vực
của sự nhận thức Chúa Trời.
4
3
2
1
Về mặt quan điểm xã hội
F.Bêcơn là ngời bảo vệ nhà nớc tập quyền T sản, thực
hiện sự nô dịch các dân tộc khác và chống lại cuộc đấu
tranh của nhân dân.
Tất cả những t tởng nh thế đều phù hợp với lợi ích và
nguyện vọng của giai cấp t sản đang lên và tầng lớp
quí tộc mới ở nớc Anh vào thời kỳ thế kỷ 17.
Câu 22: T tởng triết học siêu hình của
T.Hôpxơ
Trả lời:
a- T.Hôpxơ là một nhà triết học duy vật siêu hình điển

thể hiện quan niệm duy vật của ông trong quan niệm
về không gian và thời gian.
* Những quan điểm triết học nói trên của T.Hôpxơ là
nền tảng lý luận bản thể cho những quan điểm về nhận
thức luận của ông.
Ông coi đối tợng nhận thức chính là các vật thể, các
đối tợng vật chất cùng những quan hệ về số lợng, cơ
học và toán học.
Ông nói: "Bất cứ vật thể nào cũng là đối tợng hay là
vật chất của triết học và triết học giải thích đối tợng
ấy"
Từ đó ông chia triết học thành hai loại, có đối tợng
khác nhau:
+ Triết học tự nhiên: nghiên cứu các vật thể tự nhiên
+ Triết học thông thờng: nghiên cứu các vật thể nhân
tạo - tức là xã hội loài ngời.
Quá trình nhận thức của con ngời bị T.Hôpxơ giải
thích một cách hết sức máy móc, siêu hình: đó là quá
trình "Cộng và trừ các thuộc tính" của vật thể, từ đó
ngời ta dùng những ký hiệu để biểu thị chúng.
* Một trong những nội dung quan trọng trong học
thuyết triết học của T.Hôpxơ là Lý luận về Nhà nớc. Lý
luận này đợc ông trình bày trong tác phẩm nổi tiếng
"Lêviathan"
Trong tác phẩm này ông đã đa ra một quan niệm hết
sức máy móc về đời sống xã hội.
Theo ông, xã hội chẳng qua là một bộ máy khổng lồ,
mỗi con ngời, mỗi cá nhân là một bộ phận của bộ máy
đó, tham gia vào việc tạo ra bộ máy đó.
Theo T.Hôpxơ thì bản chất của con ngời là có tính ích

a- J.Lốccơ (1632-1704)
- J.Lốccơ là nhân vật triết gia sống trong thời đại xảy
ra cuộc cách mạng T sản Anh và là đại biểu của cuộc
cách mạng đó, đồng thời cũng là của chế độ chính trị
nớc Anh đợc xác lập sau đó.
- J.Lốccơ là ngời tiếp tục kinh nghiệm luận của nhà
triết học tiền bối F.Bêcơ, nhng có sự phát triển thêm,
đặc biệt là trong lý luận về nhận thức.
Tuy nhiên, học thuyết của ông có tính chất không triệt
để, đó là sự dao động giữa những quan điểm triết học
duy vật và những quan điểm triết học duy tâm. Do vậy
học thuyết của ông về nhận thức, sau này đã là điểm
xuất phát của cả hai trờng phái.
+ Trờng phái duy vật Pháp ở thế kỷ 18 với những đại
biểu Điđơrô, Henvêtuytsơ và HônBách
+ Trờng phái duy tâm chủ quan của Beccơli
- Là học thuyết có sau T.Hôpxơ, J.Lốccơ cũng chịu
ảnh hởng lý luận bản thể và lý luận về nhà nớc của
Hôpxơ.
Về phơng diện này, có thể nói ông không có gì tiến xa
hơn T.Hôpxơ ngoài việc hệ thống hoá những t tởng
triết học của ngời tiền bối và cụ thể hoá thêm một số
điểm cụ thể về nhà nớc khoán ớc. Lý luận đó của ông
đã đợc giai cấp T sản Anh triệt để sử dụng sau khi đã
nắm đợc chính quyền Nhà nớc từ tay giai cấp chúa đất
phong kiến bảo thủ, chẳng hạn nh những quan điểm về
quyền bình đẳng tài sản, quyền t hữu, quyền lập pháp,
quyền chấp hành pháp...
b- Lý luận nhận thức của J.Lốccơ có thể đợc khái quát
ở mấy điểm lớn sau đây:

thế kỷ 17) nêu ra.
Theo J.Lốccơ "linh hồn" của con ngời khi vừa mới
sinh ra cũng giống nh là "tờ giấy trắng", là "tấm gỗ
mộc". Tức là trong trí tuệ của con ngời vừa mới sinh ra
không có kinh nghiệm nào cả. Theo ông, toàn bộ đời
sống tâm lý, ý thức của con ngời đều phụ thuộc vào
hoàn cảnh khách quan mà con ngời sống.
Quan điểm ấy có xu hớng duy vật trong việc giải thích
nguồn gốc nhận thức phổ biến của con ngời với t cách
là con ngời nhân loại.
+ Ba là: Kết quả của sự tập hợp những kinh nghiệm sẽ
làm xuất hiện đời sống tâm lý, đời sống t tởng của con
ngời.
Ông phân chia t tởng của con ngời thành hai loại là
+ T tởng phức tạp
+ T tởng giản đơn
T tởng giản đơn là tổng số những cảm giác của con ng-
ời, còn t tởng phức tạp thì không chỉ là tổng số những
cảm giác đơn lẻ mà cần có sự nỗ lực của lý trí, phải có
sự phân tích của lý trí, so sánh các cảm giác để dẫn tới
những hiểu biết sâu sắc về đối tợng nhận thức.
+ Bốn là: J.Lốccơ đa ra ý kiến về "đặc tính có trớc" và
"đặc tính có sau" của đối tợng nhận thức.
Ông cho rằng đặc tính có trớc là những đặc tính về
không gian, chuyển động... Đây là những đặc tính
khách quan không phụ thuộc vào cảm giác của con ng-
ời. Nhiệm vụ của các khoa học là phát hiện ra những
đặc tính đó.
Còn đặc tính có sau là những đặc tính về mùi vị, âm
thanh... của đối tợng nhận thức. theo ông, những đặc

của các nhà khai sáng lúc đó, ông Béccơli - một giám
mục ngời nớc Anh đã có tham vọng "khôi phục trên
toàn thế giới cái tinh thần đức hạnh đã bị xuyên tạc".
Ông nói: "Tôi hy vọng rằng độc giả vô t sẽ thấy rõ
ràng khái niệm cao cả về Chúa và việc yên lòng chờ
đợi đấng bất tử xuất hiện một cách tự nhiên nhờ sự suy
nghĩ cố gắng và có phơng pháp. Dù con đờng bừa bãi
rối ren ấy đa đến chỗ nào cũng vậy, đó là con đờng
một số ngời suy nghĩ tự do gọi không hoàn toàn đúng
là tự do t tởng, số ngời này ít có thể chịu nổi sự ngăn
ngừa của logic học, cũng nh của tôn giáo hay Chính
phủ"
T tởng triết học của G.Béccơli thuộc dòng t tởng triết
học duy tâm chủ quan, có ảnh hởng khá lớn trong
dòng phát triển của triết học duy tâm mãi về sau này.
Giữa triết học ấy với những biến tớng của chủ nghĩa
duy tâm trong thời đại ngày nay có sự gần gũi khá lớn
về bản chất - đó là triết học hiện sinh, thực chứng, thực
dụng.
Đơng thời, ở thế kỷ 17, triết học của G.Béccơli có mục
tiêu bảo vệ sự tồn tại của những quan điểm tôn giáo,
Cơ đốc...
b- Nội dung cơ bản trong triết học duy tâm chủ quan
của G.Béccơli
Có thể khái quát nội dung t tởng triết học của
G.Béccơli ở hai luận điểm chung sau đây:
+ Một là: Phủ nhận sự tồn tại khách quan của thế giới
vật chất
Theo ông, thế giới vật chất có tồn tại nhng nó không
tồn tại khách quan mà trái lại sự tồn tại của nó phụ

không có ở trong trí óc một tinh thần nào khác thì tức
là chúng không tồn tại, hoặc chúng tồn tại trong trí óc
một tinh thần vĩnh viễn nào đó".
Tinh thần vĩnh viễn mà G.Béccơli nói ở đây là Thiên
Chúa (Chúa Trời)
Vậy, mục tiêu cuối cùng của Giám mục G.Béccơli
chính là luận chứng về triết học cho luận điểm cơ bản
của đạo Cơ đốc: sự tồn tại của Chúa Trời
Triết học duy tâm chủ quan của G.Béccơli sau này đã
đợc Hium, Makhơ và đồng bọn phát triển. V.I.Lênin
trong tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh
nghiệm phê phán" đã bác bỏ nó bằng những luận cứ
hết sức xác đáng về mặt khoa học và triết học.
Câu 25: Phân tích nội dung t tởng
triết học Nhị nguyên của R.Đêcáctơ
Trả lời:
a- R.Đêcáctơ (1596-1650)
R.Đêcáctơ là một nhà khoa học và là một nhà triết học
lớn của nớc Pháp ở thế kỷ 17.
Hệ thống triết học của ông thờng đợc coi là thuộc phái
triết học Nhị nguyên.
Hệ thống triết học ấy bao gồm hai bộ phận hợp thành
là:
+ Siêu hình học
+ Vật lý học
trong bộ phận thứ hai, R.Đêcáctơ là một nhà triết học
duy vật khá triệt để. Còn trong "Siêu hình học" ông lại
bộc lộ ra là một nhà triết học Nhị nguyên.
Theo nhận xét của Mác thì "Trong "Vật lý học" ông
(R.Đêcáctơ) đã coi vật chất là có một sức sáng tạo độc

toàn đồng loại và chuyển động không ngừng theo
chiều xoáy nh những cơn lốc. Quá trình xoáy lốc vật
chất đó làm phân chia vật chất thành ba loại
+ Những hạt nhỏ, tinh tế hợp thành yếu tố lửa
+ Những hạt lớn hơn hợp thành không khí
+ Còn những hạt lớn hơn nữa tạo ra yếu tố các vật thể
cơ giới đất đá...
Trên đây là những quan điểm triết học trong bộ phận
"Vật lý học", còn trong "Siêu hình học" thì ông đã
đứng trên quan điểm nhị nguyên để giải thích vấn đề
cơ bản của triết học.
Theo ông có hai thực thể tồn tại độc lập với nhau,
không phụ thuộc vào nhau, đó là:
+ Thực thể tinh thần
+ Thực thể vật chất
Thực thể vật chất thì có đặc trng quảng tính, còn thực
thể tinh thần thì có đặc trng biết t duy
Cả hai thực thể này đều tuân thủ một thực thể tối cao
là thần linh
Nh thế, xét về toàn bộ thì trong hệ thống triết học của
R.Đêcáctơ là có tính mâu thuẫn về quan điểm triết học
giữa hai bộ phận: Siêu hình học và Vật lý học.
+ Hai là: Về lý luận nhận thức
R.Đêcáctơ là một nhà triết học luôn kêu gọi và cổ vũ
việc nghiên cứu giới tự nhiên để sử dụng nó vì mục
đích của con ngời. Do đó ông đòi hỏi phải thay triết
học kinh viện nhà thờ bằng việc dạy ngời ta những
kiến thức về tự nhiên.
Ông viết "Thay cho triết học trừu tợng dạy ở các trờng
có thể lập ra một thứ triết học thực tiễn mà nhờ đó nếu

phải là thực tiễn khoa học mà là ở chỗ t duy có mạch
lạc, khúc triết, logic hay không.
Phơng pháp nhận thức khoa học theo R.Đêcáctơ bao
gồm 4 nguyên tắc cơ bản:
1- Trớc hết phải biết nghi ngờ nếu thấy nó cha chắc
chắn là chân lý
2- Cần chia nhỏ đối tợng nghiên cứu để nhận thức
3- Giải quyết các vấn đề từ đơn giản nhất, theo trình tự
logic lên các vấn đề phức tạp hoá.
4- Bất cứ vấn đề nào cũng phải tính toán xem xét cho
đầy đủ để có căn cứ tin tởng chắc chắn.
Do quá đề cao t duy lý tính, xem nhẹ trực quan cảm
tính nên R.Đêcáctơ đã đi tới quan niệm cho rằng có t t-
ởng bẩm sinh, chẳng hạn ông coi những nguyên tắc cơ
bản của logic học và toán học là những t tởng bẩm
sinh.
Câu 26: Phân tích nét đặc thù về điều
kiện kinh tế xã hội và đặc trng của
nền triết học cổ điển Đức.
Trả lời:
Khái niệm "Triết học cổ điển Đức" dùng để chỉ sự phát
triển của triết học nớc Đức ở nửa cuối thế kỷ 18 và bửa
đầu thế kỷ 19, đợc mở đầu từ hệ thống triết học của
E.Kant, trải qua Phichtơ, Sêlinh đến triết học duy tâm
khách quan của Hêghen và triết học duy vật của
PhơBách.
Chỉ trong một thời kỳ lịch sử rất ngắn (khoảng một thế
kỷ) những triết học cổ điển Đức đã tạo ra những tiền
đề lý luận hết sức quan trọng cho sự ra đời của triết
học Mác ở giữa thế kỷ 19.

duy tâm, rối rắm và kéo theo những kết luận chính trị
đạo đức phản tiến bộ.
2- Trên một ý nghĩa nhất định, triết học cổ điển Đức
không chỉ là sự phản những điều kiện kinh tế - chính
trị và xã hội ở nớc Đứcv và các nớc Châu Âu lúc bấy
giờ mà nó còn là sự phản ánh, sự khái quát những
thành tựu của sự phát triển khoa học tự nhiên ở thế kỷ
18 và đầu thế kỷ 19.
Dới sự tác động quyết định của quá trình phát triển ph-
ơng thức sản xuất T bản chủ nghĩa ở các nớc Tây Âu.
Khoa học tự nhiên đã đạt đợc nhiều thành tựu lớn.
Vào cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19 đã xuất hiện hàng
loạt những phát minh khoa học quan trọng: Định luật
bảo toàn và chuyển hoá năng lợng của Lômônôsốp,
học thuyết về dỡng khí của Pritsli và Silơ về sự bác bỏ
có cơ sở khoa học của Lavoadie đối với thuyết
Pholôdistơn...
Đặc biệt năm 1755 E.Kant đã đa ra giả thuyết khoa
học về sự phát sinh vũ trụ sau này học thuyết đó mang
tên: "Kant - Lanlaxơ" đã dật cho cơ sở khoa học tự
nhiên về quan điểm phát triển mà quan điểm phát triển
là một quan điểm cốt lõi của lý luận phép biện chứng.
Tóm lại nghiên cứu triết học cổ điển Đức cần phải đặt
nó trong bối cảnh lịch sử chung của Châu Âu ở thế kỷ
18 đến thế kỷ 19 thì mới có thể lý giải đợc những vấn
đề trong nội dung cũng nh hình thức của các học
thuyết triết học cổ điển Đức.
Câu 27: Phân tích t tởng triết học Nhị
nguyên của nhà triết học E.Kant
Trả lời:

F.Enghen thì chính hai phát minh khoa học này đã
đem lại một quan niệm rất biện chứng về sự phát triển
và về mối liên hệ của các sự vật và hiện tợng trong vũ
trụ, đặc biệt là phát minh thứ nhất đã đem lại quan
điểm lịch sử vào địa hạt của vạn vật học lý thuyêts.
Năm 1766 E.Kant đã biến cuốn sách nhan đề "Nhứng -
ớc mơ của anh chàng ảo tởng đợc soi sáng bằng những
ớc mơ của khoa siêu hình". trong cuốn sách này ông
đã chế giễu những kẻ mê tín, tin vào những điều thần
linh. ở đây đã thể hiện quan điểm vô thần của ông.
b- Thời kỳ thứ hai
Trong thời kỳ thứ hai, triết học của E.Kant chịu nhiều
ảnh hởng của triết học Hium, Lepnit và Vônphơ
Triết học của E.Kant trong thời kỳ thứ hai gồm những
vấn đề sau:
- Một là: E.Kant cũng nh nhiều nhà triết học Đức lúc
đó đã tán đồng quan điểm của thuyết "Động lực học"
Theo thuyết này thì cái có trớc không phải là vật chất
mà là một thứ "lực thuần tuý", một thứ "vận động
thuần tuý" tách khỏi vật chất. Nh vậy là vận động đã bị
tách khỏi vật chất và biến thành một sức mạnh phi vật
chất hơn nữa là nguyên nhân làm cho vật chất vận
động.
Mặc dù "động lực học" là thuyết duy tâm nhng nó có
chứa đựng những quan điểm biện chứng nhất định - đó
là quan niệm về sự thống nhất của hai xu hớng đối lập
nh sức hút và sức đẩy, điện âm và điện dơng... nhng
mặt đối này thâm nhập vào nhau đồng hoá lẫn nhau.
(Quan điểm "động lực học" của E.Kant đợc trình bày
trong tác phẩm "những nguyên lý cơ bản siêu hình của

"Kiến thức hạn chế". Loại thứ nhất - đó là nhứng luận
đề toán học (nó là tiên nhiên - Aprion), nó có trớc kinh
nghiệm, ngoài kinh nghiệm. Loại thứ hai - đó là loại
kiến thức thông thờng dựa trên cơ sở kinh nghiệm.
Loại thứ nhất thì phổ biến, tất yếu và tuyệt đối chính
xác, còn loại thứ hai thì tơng đối chính xác - nói chung
là ngợc lại.
4- Nhận thức của con ngời trải qua 3 giai đoạn là trực
quan cảm tính, giác tính phân tích và lý tính
Trực quan cảm tính là quá trình thú nhận các cảm giác
vào hai hình thức tiên thiên: không gian và thời gian.
Giác tính phân tích là quá trình hệ thống hoá các cảm
giác ở giai đoạn 1
Lý tính là quá trình đạt tới t duy lý luận
Trong phần giác tính phân tích E.Kant đã đặt ra việc
giải quyết một số vấn đề quan trọng về phạm trù
Phạm trù khoa học là có tính phổ biến và tất yếu
Ông đã khái quát các phạm trù thành 4 khối, mỗi khối
có ba phạm trù, có quan hệ với nhau:
1- Số lợn: Đơn số - số nhiều - đại thể
2- Chất lợng: Khẳng định - phủ định - Hạn chế
3- Tơng quan: Bản thể là thuộc tính - nguyên nhân và
kết quả - tác động lẫn nhau
4- Phơng thức: Khả năng và không khả năng - tồn tại
và không tồn tại - tất yếu và ngẫu nhiên
- E.Kant đặt vấn đề về nguồn gốc các phạm trù nhng
ông đã không giải quyết đúng vấn đề này, trái lại ông
rơi vào chủ nghĩa duy tâm khi khẳng định nguồn gốc
chúng là tiên thiên.
Trong phần lý tính thuần tuý E.Kant đã đa ra 4 luận đè

2- Triết học tự nhiên
3- Triết học tinh thần
Trong phần "Logic học" của mình, Hêgen đã trình bày
lý luận của mình về "ý niệm tuyệt đối" coi nh một
thực thể tinh thần, có trớc giới tự nhiên, tự vận động
trong bản thân nó và sinh ra giới tự nhiên.
Trong phần "Triết học tự nhiên" ông nghiên cứu những
vấn đề về giới tự nhiên với t cách là "sự tha hoá" của
"ý niệm tuyệt đối" chẳng hạn những vấn đề về vật lý
học, hoá học, sinh vật học...
- Đây là phần "kỳ quặc nhất" (đánh giá của Lênin)
Trong phần "Triết học tinh thần" Hêgen đã đề cập đến
những vấn đề thuộc lĩnh vực của đời sống xã hội nh
chính trị, đạo đức, mỹ học... Đối tợng của nó là tinh
thần của con ngời với t cách là sự quay trở lại "ý niệm
tuyệt đối" tại trong t duy của mỗi cá nhân.
Logic phát triển bộ ba của Hêgen có thể đợc khái quát
nh sau:
ý niệm tuyệt đối là một thực thể tinh thần (mà Lênin
cho rằng đó chỉ là tên gọi khác của Thợng đế) tồn tại
trớc giới tự nhiên xuất hiện. Nó tự thiết định bản thân
nó, tự nó vận động và phân biệt với tinh thần nó.
Theo ý Hêgen thì ý niệm tuyệt đối trong sự vận động
biện chứng đạt tới sự phát triển đầy đủ ngay từ trớc khi
giới tự nhiên xuất hiện. Nó đã mang trong nó, từ trớc
mọi sự quy định sau này của nó.
Ông viết: "Giống nh cái mầm mang sẵn trong nó tất cả
bản chất của cái cây, vị, hình dáng các quả, những biểu
hiện đầu tiên của tinh thần cũng mang trong nó toàn
bộ lịch sử ở trạng thái tiền thế (tiềm năng)

và từ đó không có sự phát triển thêm.
Từ khái quát trên có thể thấy rằng: triết học của Hêgen
xét theo hệ thống, là triết học duy tâm khách quan và
kết cấu hệ thống triết học là siêu hình, duy tâm khách
quan ở chỗ thừa nhận lực lợng tinh thần là cái có trớc
giới tự nhiên (vật chất) là có sau, là phụ thuộc, là phát
sinh từ tinh thần khách quan, còn cái siêu hình là ở chỗ
sự phát triển có tận cùng, là lặp lại cái ban đầu theo qui
WWW.TAILIEUHOC.TK


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status