Giáo trình Biện pháp sinh học trong bảo vệ thực vật Chương 1 - Pdf 16



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN ðĨNH (chủ biên)
ðỖ TẤN DŨNG, HÀ QUANG HÙNG,
PHẠM VĂN LẦM, PHẠM BÌNH QUYỀN, NGÔ THỊ XUYÊN

GIÁO TRÌNH
BIỆN PHÁP SINH HỌC
TRONG BẢO VỆ THỰC VẬT
(DÙNG CHO HỆ ðẠI HỌC)

nuôi nhân thương mại ñể sử dụng trong các chương trình trong trừ dịch hại trên toàn
thế giới. Với những ưu thế to lớn, trong tương lai chắc chắn biện pháp sinh học ngày
càng ñược sử dụng rộng rãi.
Giáo trình Biện pháp sinh học trong Bảo vệ thực vật ñược xây dựng nhằm
ñáp ứng yêu cầu nâng cao kiến thức của sinh viên chuyên ngành Bảo vệ thực vật về
nhóm sinh vật vô cùng quan trọng trong sinh giới, về thành phần, tầm quan trọng và
các biện pháp nhằm duy trì cũng như nhân nuôi và ứng dụng chúng trong sản xuất
nông nghiệp.
Thuật ngữ biện pháp sinh học là rất rộng. Trong bảo vệ thực vật các nhóm
gây hại lại rất phong phú, chúng gồm côn trùng, cỏ dại, vi sinh vật… Giáo trình này
ñề cập nhiều hơn tới các nhóm côn trùng, virut, vi khuẩn và nấm gây hại côn trùng
hại. Ngoài ra, mối quan hệ giữa các biện pháp nông học và biện pháp sinh học, các
nhóm vi sinh vật ñối kháng và tuyến trùng cũng ñược giới thiệu. Biện pháp sinh học
sâu hại lúa là bài học ñiển hình về nghiên cứu và thành tựu trong thực tiễn hiện nay.
Giáo trình bao gồm 4 phần:
-
Phần A: Mở ñầu
o
Chương I. ðịnh nghĩa và nội dung: PGS.TS. Nguyễn Văn ðĩnh,
Trường ðại học nông nghiệp I Hà Nội
o
Chương II. Lịch sử biện pháp sinh học: PGS.TS. Phạm Văn Lầm,
Viện Bảo vệ thực vật và Nguyễn Văn ðĩnh, Trường ðại học nông
nghiệp I Hà Nội
-
Phần B: Cơ sở khoa học của biện pháp sinh học
o
Chương III. Cân bằng sinh học: PGS.TS. Phạm Bình Quyền, ðại học
Quốc gia Hà Nội
o

Phn D. Nhõn nuụi v s dng k thự t nhiờn
o
Chng VIII. Nhõn nuụi v s dng k thự t nhiờn: PGS.TS. Nguyn
Vn nh v GS.TS. H Quang Hựng, Trng i hc nụng nghip I
H Ni
o
Chng IX. Bin phỏp sinh hc sõu hi lỳa: PGS. TS. Phm Vn
Lm, Vin Bo v thc vt.
Hỡnh v trang bỡa v sp xp bn tho giỏo trỡnh do KS Nguyn c
Tựng, Trng i hc Nụng nghip I thc hin.Cui cỏc phn cú danh lc cỏc ti liu tham kho chớnh, sinh viờn cú th tra
cu ủ m rng hiu bit ca mỡnh. Ngoi ra, sinh viờn cn ủc thờm cỏc ti liu:
-
DeBach, P., 1974. Biological control by natural enemies. Cambridge University
Press, Cambridge: 323 pp.
-
Driesche, R.G., & T.S. Bellows, 1996. Biological Control. Chapman & Hall,
New York: 539 pp.
-
Helle, W. & M.W. Sabelis eds. 1985. Spider mites. Their biology, natural
enemies and control. 2 Vols., Elsevier, Amsterdam: 405, 458 pp.
-
Huffaker, C.B. & P.S. Messenger eds. 1976. Theory and Practice of Biological
Control. Academic Press, New York: 788 pp.
-
Julien, M.H. ed. 1987. Biological control of weeds: a world catologue of
agents and their target weeds. CAB International, Wallingford, Oxon: 150 pp.
-

lượng nghiêm trọng, không thể khống chế ñược dịch hại và do ñó dịch hại bùng phát
số lượng quá mức, gây thiệt hại ngày một nhiều ñối với cây trồng. ðể giữ vững năng
suất, người ta lại phải sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, chủ yếu là các loại
thuốc hóa học và cứ như vậy vòng luẩn quẩn tăng sản lượng, tăng ñầu vào, nguy cơ
sản phẩm không an toàn và ô nhiễm môi trường lại tiếp tục diễn ra.
Trong thời gian tương ñối dài 1950-1980 ñể ñảm bảo sản lượng nông sản,
con người ñã sử dụng chủ yếu là biện pháp phòng trừ hóa học, coi ñó là giải pháp
chủ ñạo thậm chí ñối với nhiều vùng trên thế giới coi ñó là biện pháp duy nhất trong
bảo vệ cây.
Bài học thấm thía ñược ñúc kết từ thực tiễn và từ những cảnh báo sớm về
“mùa xuân im lặng” của Carson (1962) nêu cảnh tượng trong tương lai nếu tiếp tục
sử dụng nhiều hoá chất BVTV sẽ không còn tiếng chim hót, tiếng ve kêu và dàn
ñồng ca vĩ ñại của các loài côn trùng biến mất, làm cho mùa xuân chỉ còn “im lặng”
ñã thực sự cảnh tỉnh nhiều quốc gia trong việc ñịnh hướng sử dụng thuốc hóa học
BVTV.
ðầu những năm 1970 ñến nay biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) ñã
từng bước ñược áp dụng rộng rãi và vào những thập niên cuối của thế kỷ XX, ñầu thế
kỷ XXI biện pháp sinh học (biological control) ngày càng phát huy tác dụng và ñược
coi là biện pháp chủ ñạo trong IPM.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Biện pháp sinh học trong Bảo vệ thực vật……

4

Chương I.
ðỊNH NGHĨA VÀ NỘI DUNG

1. ðINH NGHĨA
Trong tự nhiên, giữa các cá thể sinh vật luôn tồn tại nhiều mối quan hệ hỗ trợ
và ñối kháng lẫn nhau. Con người ñã nghiên cứu, nắm bắt và lợi dụng quan hệ ñối

việc sử dụng thiên ñịch trong phòng trừ côn trùng hại (De Bach (1976, dẫn).
• “BPSH là biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng nhằm ngăn
chặn hoặc làm giảm bớt những thiệt hại do các sinh vật gây ra” của Tổ chức
ñấu tranh sinh học (OILB) ñưa ra ñược chấp nhận rộng rãi (Biliotti dẫn,
1975)
• Theo Van Driesch and Belows (1996), BPSH “là sự kìm hãm chủng quần côn
trùng do các hoạt ñộng của thiên ñịch”, và “là việc sử dụng các loài ñộng vật
ký sinh, bắt mồi, nguồn bệnh, vi sinh vật (VSV) ñối kháng (antagonist) hoặc
các chủng quần cạnh tranh ñể kìm hãm chủng quần dịch hại, làm cho chúng
giảm mật ñộ và tác hại”. ðây là ñịnh nghĩa ñược nhiều nhà côn trùng học
chấp nhận.
• Barker and Cook (2) cho rằng BPSH là “sự giảm ñộc tính hoặc các hoạt ñộng
gây hại của nguồn gây bệnh nhờ 1 hay nhiều cá thể trong tự nhiên hay thông
qua tác nghiệp môi trường, cây chủ hoặc thể ñối kháng, hoặc nhờ sự hiện
diện hàng loạt các thể ñối kháng” hay “là sự giảm ñộc tính của nguồn bệnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Biện pháp sinh học trong Bảo vệ thực vật……

5

nhờ một hay nhiều cá thể không phải là con người”. ðây là những ñịnh nghĩa
liên quan ñến VSV gây hại còn ñược trích dẫn và chấp nhận rộng rãi (Samuel
et al, 2002).
• Viện Hàn lâm khoa học quốc gia Hoa Kỳ (1987) xác ñịnh BPSH “là việc sử
dụng các cơ thể tự nhiên hay biến ñổi, các gen hoặc sản phẩm của gen ñể làm
giảm ảnh hưởng của các cơ thể không mong muốn và ñể làm lợi cho các cá
thể mong muốn như cây trồng, côn trùng và vi sinh vật có ích”.
• Driesche và Thomas (1996) cho rằng “là việc sử dụng ký sinh, vật bắt mồi ăn
thịt, vi sinh vật ñối kháng, hoặc các quần thể cạnh tranh ñể giảm quần thể
dịch hại, làm cho chúng giảm mật ñộ và do ñó giảm sự gây hại”
• Shurtleff and Averre (1997) ñề xuất khái niệm rộng hơn: BPSH là “phòng trừ

Thời gian phát triển 10 năm 10 năm
Tỷ lệ lợi nhuận/giá thành 2/1 20/1
Nguy cơ kháng Lớn Nhỏ
Tính ñặc biệt Rất nhỏ Rất lớn
Tác ñộng phụ xấu Rất nhiều Không/rất ít

GS.TS. Joop Van Lenteren, Chủ tịch Tổ chức ñấu tranh sinh học quốc tế
IOBC (2005) khi tổng hợp thị trường thế giới về Biện pháp sinh học ñã ñề cập tới 7
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Biện pháp sinh học trong Bảo vệ thực vật……

6

loại sản phẩm quan trọng. Trong số này có cả giống kháng, cây trồng chuyển gen,
thuốc thảo mộc và chất hoá học có tác ñộng ñến tập tính.
Như vậy Biện pháp sinh học có thể nói ñơn giản là dùng các sinh vật ñể
không chế sinh vật hại và rộng hơn là dùng các sinh vật và sản phẩm của chúng ñể
kìm hãm sinh vật hại, làm cho chúng giảm số lượng hoặc ñộc tính ñối với sinh vật
mục tiêu.
Mặc dù hiện nay quan ñiểm mang tính tổng hợp ñối với cả các loài dịch hại
(chủ yếu là côn trùng, cỏ dại và vi sinh vật gây hại) ñược nhiều nhà sinh vật học
ñồng ý hơn, nhưng trong các chương trình ñại học người ta vẫn tập trung vào 3 nhóm
ñối tượng quan trọng là thiên ñịch của côn trùng hại (bắt mồi ăn thịt (Predators), kí
sinh (Parasites) và vi sinh vật gây bệnh (Pathogens) và cỏ dại. Biện pháp sinh học ñối
với bệnh hại cây ít ñược nghiên cứu hơn. Nhiều nước còn thực hiện biện pháp sinh
học phòng chống dịch hại vật nuôi và một số dịch hại con người như ruồi, muỗi

2. HIỆN TRẠNG VÀ XU THẾ PHÁT TRIỂN
Nghiên cứu của Needham năm 1956 ñã chứng minh rằng môn Côn trùng học
bắt nguồn từ Trung Quốc (Van Lenteren dẫn, 2005) với các sự kiện lịch sử lớn như
bắt ñầu trồng dâu vào 4700 năm trước công nguyên (TCN), nuôi tằm trong nhà 1200

nhất là trong nhà kính nóng ẩm
5. Việc phóng thích thiên ñịch ñược tiến hành ngay sau khi gieo trồng, người
nông dân có thể kiểm tra sự thành công của biện pháp này và chỉ cần một vài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Biện pháp sinh học trong Bảo vệ thực vật……

7

lần kiểm tra sau ñó nhưng ñối với biện pháp hoá học cần sự kiểm ta thường
xuyên trong suốt vụ.
6. ðối với một số loài ñã hình thành tính kháng thuốc thì biện pháp hoá học là rất
khó khăn
7. ðối với ruộng phòng trừ sinh học, có thể thu hoạch sản phẩm vào bất kỳ thời
gian nào nếu thấy giá có lợi nhất, trong khi biện pháp hoá học cần phải chờ ñợi
cho hết thời gian cách ly.
8. Khi có ñược thiên ñịch tốt sẽ ñảm bảo sự thành công của biện pháp sinh học.
9. Biện pháp sinh học ñược quần chúng thừa nhận, sản phẩm sẽ dễ bán hơn và giá
bán cao hơn.
Ngoài ra, các nhà quản lý và ứng dụng còn ñưa thêm 4 ưu thế nữa của biện pháp
sinh học:
- Ít gây nguy hại ñến thực phẩm, nước và môi trường
- ðóng góp cho sản xuất thực phẩm bền vững
- ðóng góp cho bảo vệ và phát triển ña dạng sinh học
- Không có dư lượng trên nông sản.

Bảng 1.2. Ước tính thị trường thế giới về biện pháp sinh học
Biện pháp phòng trừ Tỷ US $
Phòng trừ tự nhiên (natural)
1
400,00
Biện pháp sinh học ñối với chân khớp và nematodes 0,13

Cánh vẩy hại cây trồng, cây rừng 2 triệu, Trung Quốc
Trichogramma spp.

Cánh vẩy hại ngô bông, mía, thuốc lá 1.5 triệu Mexico
Trichogramma spp.

Cánh vẩy hại ngũ cốc, bông, mía, ñồng cỏ 1.2 triệu, Nam Mỹ
AgMNPV Cánh vẩy hại ñậu tương 1 triệu, Brazil
Nấm côn trùng Sâu ñục quả cà phê 0.55 triệu, Colombia
Tác nhân vi sinh
vật
Cánh vẩy hại và loài khác 1 triệu, Nga 2004
Cotesia spp. ðục thân mía 0.4 triệu, Nam Mỹ, TQ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Biện pháp sinh học trong Bảo vệ thực vật……

8

Trichogramma spp.

Cánh vẩy hại lúa và ngũ cốc 0.3 triệu, ðông Nam Á
Ký sinh trứng Bọ xít hại ñậu tương 0.03 triệu, Nam Mỹ
Trichogramma spp.

Ostrinia nubilalis hại ngô 0.05 triệu, Châu Âu
Orgilus sp. Ngài ñục ngọn thông 0.05 triệu, Chile
5 loài Lepidoptera, Homoptera, nhệ hạ
i cây ăn
quả
0.03 triệu, Châu Âu
>30 loài Nhiều loài dịch hạ

+/- (?)
Brazil ñục thân mía bằng bằng ký sinh trứng, Cánh vẩy hại ñậ
u
tương, Bọ xít ñậu tương bằng kí sinh trứng, ong Sirex bằ
ng
tuyến trùng AgNPVirus,
+ +1,320,000
Chile Ngài ñục ngọn thông bằng Orgilus obscurator, ruồi bằ
ng
ký sinh. Nhiều chương trình thả tăng cường
+ + (50,000)
Colombia Bông, ñậu tương, kê, mía bằng Trichogramma
và các loài
ký sinh, ruồi nhà bằng ký sinh, nhiều loài dịch hại Bằ
ng
nấm côn trùng
+ + (800,000)
Costa
Rica
Bông và mía bằng Trichogramma, Cotesia và
Metharizium
+ +(hàng nghìn)
Cuba ðục thân mía Lixophaga diatraea, Panonychus citri bằng
Phytoseiulus macropilis, Cánh vẩy bằng Trichogramm
+ +(700,000)
Ecuador ðục thân mía bằng Trichogramma, ðục quả cà phê + (?)
Guatemala Sâu hại bông và rau bằng Trichogramma, và baculovirus +/-

+ (20,000)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Biện pháp sinh học trong Bảo vệ thực vật……

TC: Thả tăng cường (Augmentative)

Năm 2005, trên thế giới có 85 nhà sản suất thiên ñịch thương mại (25-châu
Âu, 20-Bắc Mỹ, 6-Úc và New Zealand, 5- Nam Phi, 15 – Châu Á và khoảng 15-
Châu Mỹ La tinh). Tốc ñộ tăng trưởng sản xuất và thương mại thiên ñịch cao, trong
khoảng 1997-2000 ñạt mức ñộ tăng vào khoảng 15-20%/năm. Tuy nhiên sự tăng
trưởng không ñồng ñều trên các khu vực. Chẳng hạn Tây Âu và Bắc Mỹ chiếm
khoảng 75% thị phần toàn thế giới. ðã xuất hiện các thị trường mới tại Nam Phi,
Trung Quốc, Nhật Bản, Nam Triều tiên, Ấn ðộ…
Hiện nay, BPSH có một số ñặc ñiểm:
- Lượng thông tin không lồ: Các tin trên internet có từ “BPSH” cao hơn gần 3
lần so với các từ “biện pháp hóa học”
- Sản phẩm ña dang và phong phú. Ví dụ chỉ tính riêng Hãng Koppert, có chi
nhánh tại 11 nước với trên 100 sản phẩm sử dụng trong BPSH
- Rất nhiều sản phẩm khắc phục nhược ñiểm cố hữu (hiệu lực thấp và chậm,
giá thành cao) có hoạt lực mạnh và dễ dàng sử dụng
- BPSH ñược áp dụng rộng rãi, diện tích ñược áp dụng tăng rất nhanh ñặc biệt
là ñối với Cây trồng chuyển gen kháng sâu bệnh, chỉ tính riêng kháng sâu Bt
ñã lên tới 15,6 triệu ha (Bảng 1.5).

Bảng 1.5. Diện tích cây trồng chuyển gen trên thế giới theo tính trạng (triệu ha)
Tính trạng 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Kháng thuốc
trừ cỏ
0.6 6.9 19.8 28.1 32.7 40.6 44.2 49.7 58.6
Kháng sâu (Bt) 1.1 4.0 7.7 8.9 8.3 7.8 10.1 12.2 15.6
Bt/Chịu thuốc
trừ cỏ
- <0.1 0.3 2.9 3.2 4.2 4.4 5.8 6.8
Kháng virus/

- BPSH tạo nên các loài dịch hại mới. Ví dụ là khi dừng không sử dụng thuốc hoá
học mà chỉ sử dụng BPSH ñể phòng trừ một vài loài dịch hại chủ yếu thì các loài
dịch hại khác có cơ hội phát triển. Trong các năm 1965-1975 ñã sử dụng thành
công BPSH phòng trừ nhện ñỏ Tetranychus urticae và bọ phấn trong nhà kính,
nhưng sau những năm 1975 người ta thấy bùng phát số lượng nhiều loài dịch hại
mới như Spodoptera exigua, Liriomyza trifolli, L. huidobrensi, Bemisia tabaci…
Tuy vậy, nghiên cứu rộng hơn cho thấy các loài dịch mới này xuất hiện ở châu
Âu và gây hại mạnh nhà kính cả trong ñiều kiện ñược phòng trừ hoá học. ðối với
những loài dịch hại mới này, thì việc tìm ra các tác nhân sinh học không phải dễ
dàng và nhanh chóng. Không những thế những loài này ñã kháng hầu hết các loại
thuốc trước khi du nhập vào Châu Âu. Trong số này có nhiều loài phòng trừ hoá
học trở nên vô cùng khó khăn, BPSH ñược coi là phương án tốt nhất có thể áp
dụng.
- BPSH là khó tin tưởng. Lý do ñơn giản là nhiều quảng cáo quá mức của các nhà
sản xuất thiên ñịch, nhiều loài thiên ñịch chưa ñược thử nghiệm chắc chắn ñã ñưa
ra thị trường làm ảnh hưởng xấu ñến niềm tin của các nhà sản xuất. ðiển hình là
việc sử dụng một số loài loài thiên ñịch không thành công ñối với bọ trĩ
Frankniliella occidentalis. Trong khi ñó việc sử dụng Phytoseiulus persimilis,
loài nhện bắt mồi có hiệu quả cao ñối với nhện ñỏ và Encasia formosa, một loài
ký sinh hiệu quả ñối với bọ phấn. ðiều này chỉ ra rằng cần thiết phải có sự kiểm
soát về chất lượng thiên ñịch, chỉ ñưa ra thị trường khi ñã ñược khẳng ñịnh trong
thực nghiệm là tốt.
- Nghiên cứu BPSH là tốn kém. Thực tế ñã chứng minh hiệu quả ñầu tư cho
nghiên cứu BPSH cao hơn hẳn so với nghiên cứu thuốc hoá học, tỷ lệ lãi/giá
thành tương ứng là 30/1 và 5/1. Người ta thường cho rằng việc nghiên cứu thành
công 1 loài thiên ñịch thường lâu và tốn kém, nhưng số liệu chỉ ra rằng thời gian
nghiên cứu 1 loài thiên ñịch và 1 loại thuốc hoá học là ñều mất 10 năm, chi phí
cho nghiên cứu 1 loại thuốc hoá học là khoảng 180 triệu US $, trong khi ñó cho 1
loài thiên ñịch chỉ có 2 triệu US $.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Biện pháp sinh học trong Bảo vệ thực vật……

Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ nên các nhược ñiểm
của biện pháp sinh học từng bước ñược khắc phục, tốc ñộ phát triển cao (tăng 15-
20%/năm) trong các năm cuối của thế ký XX.
Là một nước nhiệt ñới nóng ẩm, có ña dạng sinh học cao, việc phát huy lợi
thế về ña dạng sinh học trong BPSH bảo tồn sẽ mang lại lợi ích to lớn. ðiều chứng
minh rõ ràng là với việc áp dụng biện pháp IPM, giảm hẳn lượng thuốc BVTV hóa
học ñã tạo ñiều kiện hoạt ñộng tốt cho nhóm thiên ñịch hại lúa các nước ở vùng
ðông Nam Á trong cuối những năm thế kỷ XX ñầu thế kỷ XXI.

3. CÁC LOẠI BIỆN PHÁP TRỪ SINH HỌC
Sö dông sinh vËt ®Ó tạo ñiều kiện cho loài mong muốn ñược phát triển trong
khi kìm hãm loài không mong muốn (dịch hại) làm cho chúng giảm mật ñộ và giảm
tác hại ®ã lµ c«ng viÖc cña BPSH. Tùy theo nguồn gốc và phương thức sử dụng thiên
ñịch người ta chia BPSH thành 3 kiểu:
• BPSH cổ ñiển (Classical) “nhập nội và thuần hóa 1 loài thiên ñịch ñể khống chế
1 loài dịch hại có nguồn gốc tại chỗ hoặc ngoại lai”
Kiểu này có nhiều ví dụ rất nổi tiếng, ñặc biệt phải kể ñến trường hợp nhà khoa
học người ðức A. Koebele, người ñặt nền móng cho BPSH ngày nay, năm 1888
ñã sưu tập và gửi hơn 500 bọ rùa Rodolia cardinalis từ châu Úc sang California
(Mỹ) và chỉ 3 năm sau nạn rệp sáp Icerya purchassi hại cam chanh ñược giải
quyết, cứu ñược nghề trồng cam chanh tại ñây.
• BPSH tăng cường (Augmentation): nâng cao hoạt ñộng của thiên ñịch thông qua
nhân nuôi và thả thiên ñịch ñể chúng kìm hãm dịch hại tại chỗ hoặc ngoại lai.
Biện pháp này bao gồm:
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Bin phỏp sinh hc trong Bo v thc vt

12

- Lõy nhim sm (inoculative) l vic th (phúng thớch) thiờn ủch sm ủ
chỳng phỏt trin qun th v th h sau cú ủ s lng kỡm hóm thnh

Exp. and Applied Acarology 4: 41-51.
7. Driesche, R.G. van, & T.S. Bellows, 1996. Biological Control. Chapman
& Hall, New York: 539 p
8. Gnanamanickam Samuel S. 2002. Biological control of crop diseases.
9. Helle, W. & M.W. Sabelis eds. 1985. Spider mites. Their biology, natural
enemies and control. 2 Vols., Elsevier, Amsterdam: 405 and 458 pp.
10. Huffaker C.B. 1969. Biological control. A plenum/Rosetta Eddition
11. Huffaker, C.B. & P.S. Messenger eds. 1976. Theory and Practice of
Biological Control. Academic Press, New York: 788 pp
12. Hà Quang Hùng 1998. Phòng trừ tổng hợp dịch hại Côn trùng nông
nghiệp. NXB Nông nghiệp Hà Nội.
13. Julien, M.H., 1989. Biological control of weeds worldwide: trends, rates
for success and the future. Biocontrol News and Information 10: 299-306.
14. Phạm Văn Lầm. Biện pháp sinh học phòng chống dịch hại Nông nghiệp.
Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. 1995.
15. Lenteren J.C. Van . 2005. IOBC Internet Book of Biological Control
16. Lenteren, J.C. van (ed.), 2003. Quality Control and Production of
Biological Control Agents: Theory and Testing Procedures. CABI
Publishing, Wallingford, UK: 327 pp.
17. Lenteren, J.C. van, and Bueno, V.H.BP., 2003. Augmentative biological
control of arthropods in Latin America. BioControl 48: 123-139.
18.

Le
n
tere
n
,

J.C.

Academic Publishers, Dordrech
20. Lenteren, J.C. van, 1986. Evaluation, mass production, quality control and
release of entomophagous insects. In: Biological Plant and Health
Protection. ed.: J.M.Franz. Series Progress in Zoology 32. Fischer,
Stuttgart: 31-56.
21. Nguyễn Thị Kim Oanh, Nguyễn Văn Đĩnh, Hà Quang Hùng và CTV.
2005. Nghiên cứu qui trình nhân nuôi nhện bắt mồi Amblyseius sp. và bọ
xít bắt mồi Orius sauteri và khả năng sử dụng cúng trong phòng chống
nhện đỏ và bọ trĩ hại cây trồng. Trờng Đại học Nông nghiệp I Hà Nội.
22. Hoàng đức Nhuận 1979. Đấu tranh sinh học và ứng dụng. NXB Khoa học
và Kỹ thuật. 147 trang.
23. Sabelis M. W. 1981 Biological control of two-spotted spider mites using
phytoseiid predators. Pudoc, Wageningen. 242 pp
24. Singleton G. R., L. A. Hinds, C. J. Krebs and D. M. Spratt (eds), 2003.
Rats, mice and people: Rodent biology and Management. ACIAR,
Canberra, 564pp.
25. Phạm Thị Thùy. 2004. Công nghệ sinh học trong BVTV. NXB Đại học
quốc gia 335 trang.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status