Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Biện pháp sinh học trong Bảo vệ thực vật……
136
Phần D.
NHÂN NUÔI VÀ SỬ DỤNG KẺ THÙ TỰ NHIÊN
Chương VIII. NHÂN NUÔI VÀ SỬ DỤNG KẺ THÙ TỰ NHIÊN
1. VÌ SAO PHẢI TIẾN HÀNH NHÂN NUÔI THIÊN ðỊCH NÓI CHUNG VÀ
CÔN TRÙNG CÓ ÍCH NÓI RIÊNG
Như chúng ta ñều biết sinh vật có ích ñặc biệt côn trùng ñược nhân nuôi một
số lượng lớn trong phòng thí nghiệm hoặc trong trồng nuôi côn trùng với nhiều mục
ñích khác nhau. Với kích thước nhỏ bé nhưng sinh khối lớn và thời gian của mỗi thế
hệ rất ngắn côn trùng ñã ñược con người sử dụng trong những nghiên cứu sinh học
cơ bản. Tương tự như vậy những nghiên cứu nhân nuôi hàng loạt sinh vật có ích
trong phòng thí nghiệm ñã nâng cao hiểu biết của con người về tập tính ñặc ñiểm
sinh thái học, biến ñộng quần thể, sinh lý học và ñộc lý học của các loài sinh vật thực
nghiệm.
Côn trùng còn ñược nhân nuôi hàng loạt ñể tìm kiếm, phát triển biện pháp
phòng chống dịch hại, ñồng thời ñánh giá khả năng của thuốc hoá học trong việc
diệt, hấp dẫn, xua ñuổi sâu hại thực nghiệm, tìm hiểu tác ñộng của việc thả thêm
những loài côn trùng có ích (thiên ñịch) và trong hệ sinh thái ñồng ruộng của quần
thể loài mang tính tự nhiên.
Côn trùng ñược nuôi hàng loạt làm thức ăn cho một số loài ñộng vật, làm vật
chủ cho các loài vi sinh vật gây bệnh cho nhiều loài sinh vật ký sinh, ong ký sinh,
làm vật mồi cho nhóm côn trùng bắt mồi ăn thịt ñặc biệt còn là thức ăn cho ñộng vật
có xương sống và cả cho con người hiện ñại chẳng hạn, nuôi hàng loạt ñế nhà Acheta
domesticus làm mồi bắt cá, thức ăn cho ñộng vật nuôi trong các vườn thú. Nhân nuôi
côn trùng ñã và ñang trở thành ngành công nghiệp thu hàng triệu ñô la.
Côn trùng ñược con người nhân nuôi hàng loạt ñể tạo ra sản phẩm phục vụ
nay là loài nhện bắt mồi Phytoseiulus persimilis A – H (Nguyễn Văn ðĩnh, 2004).
Yêu cầu 10 ñược ñặt ra một cách rõ nét vì hiện nay nhiều loài côn trùng và
nhện hại có tính kháng thuốc trừ dịch hại trong khi ñó hầu hết các loài bắt mồi rất
mẫn cảm với thuốc. Một số phòng thí nghiệm ở California từ những năm 1980 ñã có
chương trình huấn luyện nhện bắt mồi như Amblyseius occidentalis quen với các loại
thuốc trừ dịch hại.
Khi nhập nội 1 loài người ta thường quan tâm ñến sự thích nghi của chúng.
Chẳng hạn vào năm 1955, 38 loài kẻ thù tự nhiên ñược ñưa vào vùng
California, Mỹ và nhiều nước khác ñể phòng chống rệp sáp ñen Saissetia oleae,chỉ
có 15 loài còn tồn tại sau một thời gian ngắn và cho tới nay chỉ còn một loài
Metraphycus helvolus là có ý nghĩa trong phòng chống loài rệp này.
Ví dụ 2 về nòi ký sinh của loài Trioxys pallidus nhập nội từ Pháp ñể phòng
chống Rệp muội Chromaphis juglandicola ñều không có hiệu quả ở vùng thung lũng
có khí hậu nóng ở California. Nhưng có 1 nòi cũng của loài này nhập nội từ Iran lại
thích nghi và phòng chống hiệu quả rệp muội ở ñây.
- Cơ chế trong việc giới thiệu nhập nội và phát triển loài KTTN
Trong nhiều trường hợp nhập nội, giới thiệu những loài KTTN ñể phòng
chống dịch hại ñã bị thất bại do cơ chế quản lý và kinh phí. Thất bại chủ yếu do
không có cơ chế thích hợp như hỗ trợ tài chính cần thiết ñể duy trì quần thể hoặc sự
thiếu hiểu biết của con người và thiếu thiết bị
Ví dụ: nhiều năm người ta không có thể nhân nuôi hàng loạt Coccophagus
một KTTN có triển vọng, mãi tới năm 1937 S.E Flachders phát hiện ra con ñực của
loài này phát triển như ký sinh bậc hai.
3. SỰ THÍCH NGHI CỦA KTTN VÀ NHỮNG YẾU TỐ GIỚI HẠN THÀNH
CÔNG BIỆN PHÁP SINH HỌC SỬ DỤNG KTTN
Sau khi nhân nuôi hàng loạt loài KTTN có triển vọng ñể sử dụng phòng
chống loài dịch hại cây trồng trên ñồng ruộng, người ta nhận thấy có nhiều yếu tố
dẫn ñến sự thích nghi của KTTN và ñây lại là nguyên nhân thành công chính của mỗi
chương trình biện pháp sinh học. Một số ñặc ñiểm sau ñây cần nghiên cứu:
woglumi
Clausen 1950
ðộ ẩm không
thích hợp
US (California) Aphitis
maculicornis Masi
Parotonia oleae Huffaker.
Kennett and
Finney 1962
Nhiệt ñộ quá cao US (California) Bathyplectes
curculionos Thom
Hypera postica
Gyff
Michelbacker
1943
Nhiệt ñộ quá thấp US (Louisiana) Several South
American parasites
Diatraea
sacharalos Farb.
Clausen 1956
Thiếu vật chủ Autralia, France Macrosentrus
ancyliverus Roh
Graphalita
molesta Busck
Clausen 1958 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Biện pháp sinh học trong Bảo vệ thực vật……
139
Bảng 8.2. Một số loài KTTN ñược nhân nuôi ñể sử dụng trong biện pháp sinh
học ở Ashaboa
Tên của tác nhân sinh
học ñược nhân nuôi
Loài dịch hại
Ong ký sinh (parasitoids)
Sử dụng trên cây trồng
Trứng ngài gạo
Helicoverpa
Telenomus spp. trên rau, quả trồng ngoài
ñồng
Trứng ngài gạo
Helicoverpa
Trichogramma pretiosun trên rau, quả trồng ngoài
ñồng
Trứng sâu tơ, sâu phao và
các sâu hại khác
(nuôi hàng loạt)
Trứng ngài bụi táo, ngài
hại quả và ngài
Trichogramma carverae trên nho, quả trồng ngoài
ñồng
Sâu non sâu xanh Microplitis spp.
Ngài hại bắp cải Cotestia spp.
*Adoxophyes orana
granulosis virus
(en)
Adoxophyes orana (en) 1995
*Aleochara bilineata (en) Delia root flies (en) 1995
Amblyseius barkeri (en) Thrips tabaci (en) 1981
Frankliniella occidentalis (ex) 1986
Amblyseius (Neioseiulus) degenerans
(ex)
Thrips (en, ex) 1993
Amblyseius fallacis (ex)
Mites (ex)
1997
*Amblyseius largoensis (ex) Mites (ex) 1995
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Biện pháp sinh học trong Bảo vệ thực vật……
140
*Amblyseius lymonicus (ex) Thrips (en, ex) 1997
*Ampulex compressa (ex) Blattidae (en, ex) 1990
*Anthocoris nemorum (en) Thrips (en, ex) 1992
*Anagrus atomus (en) Cicadellidae (en, ex) 1990
*Anagyrus fusciventris (ex) Pseudococcidae (en,ex) 1995
*Anagyrus pseudococci (en) Pseudococcidae (en,ex) 1995
Aphelinus abdominalis (en) Macrosiphum euphorbiae (en) 1992
Aulacorthum solani (en) 1992
*Aphelinus mali (ex) Eriosoma lanigerum (ex) 1980
*Coenosia attenuata (en) Diptera (en), Sciaridae (en) 1996
Agromyzidae (en, ex), Aleurodidae
1996
*Comperiella bifasciata (ex) Diaspididae (ex) 1985
*Cryptolaemus montrouzieri (ex) Pseudococcidae, Coccidae (en,ex),
Planococcus citri (ex) 1992
*Cydia pomonella
granulosis virus (en)
Cydia pomonella
(in)
1995
Dacnusa sibirica
(en)
Liriomyza bryoniae
(en)
1981
Liriomyza trifolii (ex) 1981
Liriomyza huidobrensis (ex) 1990
Delphastus pusillus (ex) Trialeurodes vaporariorum (ex) 1993
Bemisia tabaci/argentifolii (ex) 1993
Dicyphus tamaninii (en) Whitflies (ex), thrips (en, ex) 1996
Diglyphus isaea (en) Liriomyza bryoniae (en) 1984
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Biện pháp sinh học trong Bảo vệ thực vật……
Heterorhabditis bacteriophora Otiorrhynchus sulcatus
and other spp.
1984
Heterorhabditis megidis
and other spp.
Otiorrhynchus sulcatus
and other spp.
1984
*Hippodamia convergens (ex) Aphids (en, ex) 1993
*Hungariella peregrina (ex) Pseudococcidae (en, ex) 1990
*Hypoaspis aculeifer (en)
Sciaridae,
Rhizoglyphus echinopus
(en)
1996
Rhizoglyphus rolini
(en), Thrips (en,
ex)
1996
*Hypoaspis miles (en)
Sciaridae,
Rhizoglyphus echinopus
(en)
1994
(ex,
Thrips (en, ex)
1993
*Nephus reunioni
(ex)
Pseudococcidae (en,ex)
1990
*Ooencyrtus kuwanae (ex) Moth (Lymantria dispar) (en) 1980
*Ooencyrtus pityocampae (ex) Thaumetopoea pityocampa (ex) 1997
*Ophyra aenescens (ex) Stable flies (en 2 spp) 1995
Opius pallipes (en) Liriomyza bryoniae (en) 1980
Orius
spp. (en, ex)
F. occidentalis/ T. tabaci
(ex, en)*Orius albidipennis
(en)1991
Orius insidiosus
1995
*Paecilomyces fumosoroseus
(en)
Whiteflies (ex)
1997
*Phasmarhabditis hermaphrodita (en) Snails (en) 1994
*Phytoseiulus longipes (ex) Tetranychus urticae (en) 1990
Phytoseiulus persimilis (ex) Tetranychus urticae (en) 1968
*Picromerus bidens (en) Lepidoptera (en) 1990
*Podisus maculiventris (ex ?) Lepidoptera (en) 1996
Leptinotarsa decemlineata (ex) 1996
*Praon volucre (en) Aphids (en) 1990
*Pseudaphycus angelicus (ex) Pseudococcidae (en, ex) 1990
*Pseudaphycus flavidulus (en) Pseudococcidae (en, ex) 1990
*Pseudaphycus maculipennis (en) Pseudococcus spp. (en) 1980
*Rhyzobius chrysomeloides
(ex)
Matsococcus feytaudi
(ex)
1997
*Rhyzobius (Lindorus) lophantha
*Sympherobius sp. (en) Pseudococcidae (en, ex) 1990
*Therodiplosis (=Feltiella) persicae (en)
Mites in open fields (en) 1990
*Thripobius semiluteus (ex) Thrips (ex) 1995
*Trichogramma brassicae (en) Lepidoptera, several spp. (en) 1980
*Trichogramma cacoeciae (en)
Lepidoptera, orchards, several spp
1980
*Trichogramma dendrolimi (en)
Lepidoptera, orchards, several spp
1985
Trichogramma evanescens (en) Ostrinia nubilalis in maize (en) 1975
Trichogramma evanescens (en) Lepidoptera in greenhouses (en, ex) 1992
*Typhlodromus pyri (en) Mites in apple, pear, grapes 1985
*Verticillium lecanii
(en)
Whitefly/aphids (ex, en)
1990
Ghi chú:
- * Thị trường nhỏ hẹp
- En: có ở các nước thuộc EU
- Ex: Nguồn gốc ngoài EU, nhưng có thể có mặt ở EU 50 năm hoặc lâu hơn
- Trong các loài trên có 2 loài ñược nhân nuôi và sử dụng rộng rãi nhất trong nhà
kính là Encasia formosa và Phytoseiulus persimilis
Hỡnh 8.1. S ủ quy trỡnh sn xut ch phm NPV qui mụ nh
( Theo Phm Th Thu, Vin Bo v thc vt 2004)
5.2. KTTN l vi khun
Bng phng phỏp thu thp mu sõu hi b bnh bi cỏc loi vi sinh vt gõy
bnh trờn ủng rung. Da vo triu chng bnh ủ xỏc ủnh loi VSV gõy bnh v
s dng nuụi trng nuụi cy thớch hp ủ phõn lp, tuyn chn nhng chng cú trin
vng trong phũng chng sõu hi.
Nuôi nhân ký chủ
sâu hại
Thu sâu giống
Giữ nhộng
Ghép cặp
Thu trứng
Nuôi sâu tập thể
(tuổi 1-2)
Tách sâu n
uôi
Nhân giống cấp 2 trên nôi 500 lít hoặc 5000 lít Kích thích lên men Lọc và ly tâm Thu sinh khối + Chất phụ gia < > Sấy + chất phụ gia
(ðóng chai bảo quản) (ðóng gói, bảo quản sử dụng)
Hình 8.2. Sơ ñồ quy trình sản xuất chế phẩm vi khuẩn Bt
(Theo Phạm Thị Thuỳ, Viện bảo vệ thực vật 2004)
Ứng dụng thuèc trõ s©u sinh häc phøc hîp VIRUS V-BT
Là chế phẩm virus với Bt, dạng bột thấm nước, có hiệu lực trừ sâu tơ, sâu xanh, sâu
khoang, sâu cuốn lá, sâu ñục quả, sâu ñục thân và các loại sâu ăn lá trên các loại cây trồng:
bắp cải, su hào, súp lơ, các loại ñậu, thuốc lá; sâu hại lúa và các loại cây trồng khác. Cách
dung như trình bày tại bảng 8.5.
Bảng 8.5. Cách dùng chế phẩm V-BT
Sâu hại
LiÒu
ñục nõn khác, phun vào thời kỳ trứng rộ,
các loại sâu ăn lá phun giai ñoạn sâu non
tuổi 2-3. Khi dùng hỗn hợp với thuốc hoá
học trừ sâu cần pha hỗn hợp xong phun
ngay.
(Nguån: ViÖn BVTV, 1997)
Những ñiểm cần chú ý:
- Phun thuốc rải ñều trên bề mặt lá. Lượng thuốc dùng 1,3 – 1,5 kg/ha.
- Thuốc không ñộc hại với người và gia súc.
- Không nên dùng thuốc V-BT trong vườn dâu và các cơ sở nuôi tằm
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Bin phỏp sinh hc trong Bo v thc vt
146
- Khụng dựng hn hp vi thuc hoỏ hc dit khun.
- Bo qun ni cao rỏo, thoỏng mỏt, thụng giú.
- Khụng s dng trong ủiu kin cú nng gay gt.
- Sau khi phun thuc, trong vũng 3 ngy nu gp ma nờn phun b xung 1 ln.
5.3. KTTN l nm
Theo Phm Th Thu (2004), ủó thu thp v xỏc ủnh ủc mt s loi nm
kớ sinh sõu hi cõy trng trong h sinh thỏi ủng rung nhiu vựng sinh thỏi nụng
nghip ca nc ta nh nm bch cng Beauveria bassiana, nm lc cng
Metarhizium amisopliae, Metarhizium flavoviride; nm bt Nomuraea sp., nm tan
Hisutella citriformic, nm Peccilomyces sp
- Nm bch cng Beauveria bassiana (Bb) cú th ký sinh hn 30 loi sõu
hi ch yu trờn rau, lỳa, ngụ, mớa, thụng Vit Nam.
- Nm lc cng Metarhizium amisopliae v M. flavoviride cú kh nng ký
sinh gõy bnh cho hn 40 loi sõu hi ch yu trờn cõy trng v mi ủt hi cõy, ủố
ủp, cụng trỡnh kin trỳc.
Lọc, sấy, cânLắc đến
sinh khối đạt cực
đại 72h trong 28
-
30
o
C
Cấy trên giống C
1
Nguyên liệuLàm nguội
Khử trùng
Lên men
Kết thúc lên men
48 giờ, 30
o
C với chất phụ gia
Xác định lợng sinh khối
hưởng của nhiệt ñộ, lượng nước, nguyên kiệu làm môi trường cho thấy thóc là thích hợp
cho việc nuôi nhân loài nấm này
Quy trình sản xuất và sử dụng nấm Trichoderma
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Biện pháp sinh học trong Bảo vệ thực vật……
148
- Bảo quản: Nơi thoáng mát
- Thời gian sử dụng: 12 tháng kể từ ngày sản xuất.
5.4. KTTN là tuyến trùng ký sinh sâu hại
- Tuyến trùng ký sinh côn trùng (Entomophathogenic nematodes) viết tắt là
EPN ñã ñược nhiều nước trên thế giới và nước ta nghiên cứu và sử dụng trong biện
pháp sinh học phòng chống sâu hại cây trồng nông nghiệp.
- Tuyến trùng ký sinh côn trùng có ý nghĩa thuộc 2 giống chính Steinernema
và Heterorhabditis. Chúng cộng sinh với vi khuẩn Xenorhdus (ở tuyến trùng
Heterorhabditi) thường khả năng ký sinh sâu hại trong ñất hoặc một số loài sâu hại
mà pha phát dục của vòng ñời sống một thời gian trong mồi trường ñất trồng cây.
Khi tiếp xúc với vạt chủ (sâu hại) tuyến trùng nhanh chóng xâm nhập qua miệng hậu
môn, lỗ thở, rồi vào trong cơ thể sâu hại. Tuyến trùng giải phóng vi khuẩn cộng sinh.
Vi khuẩn này nhân lên một cách nhanh chóng và chất ñộc của vi khuẩn là nguyên
nhân gây chết sâu hại trong vòng 40-50 giờ. Nguyễn Ngọc Châu (1998) thông báo
tuyến trùng ký sinh cho hiệu quả tốt ñối với 15 loài côn trùng hại phổ biến, trong ñó
có sâu keo, sâu xám, sâu xanh, sâu tơ, sâu cuốn lá bông.
5.5. KTTN là ong ký sinh
- Viện BVTV (1973) ñã thu thập xác ñịnh 3 loài ong mắt ñỏ quan trọng là
Trichogramma chilonis, Trichogramma japonicum và Trichogramma dendrolini.
Trong ñó T. chilonis có khả năng ký sinh trứng hơn 20 loài sâu hại cây trồng.
- Viện BVTV 1982 ñã nghiên cứu, xây dựng quy trình nhân nuôi và sử dụng
3 loài ong mắt ñỏ ñể phòng chống sâu ñục thân ngô (Ostrinia nubilalis), sâu ño xanh
hại ñay (Anomis flava), sâu xanh ñục qủa (Helicoverpa armigera), sâu cuốn lá nhỏ
hại lúa (Cnaphalocrosis medinalis) và sâu róm thông (Dendrolimus punctatus).
cám, gạo, ngô
+ Nhiễm trứng vào thức ăn
+ Nuôi sâu non
+ Diệt các loại tạp chất
+Thu nguồn trởng thành
Nuôi và duy trì giống
ngài gạo
Thu ngài cho đẻ trứngThu trứng, làm sạch để sản xuất ong mắt đỏ
Thu thập ong mắt đỏ trên ruộng ký
sinh trứng sâu hại
S
ản xuất hàng loạt ong mắt đỏ
+ Xử lý trứng ngài gạo bằng tia cực tím UV
+ Dán trứng ngài gạo lên giống
+ Nhiễm ong lên các tấm trứng ngài gạo
+Thu nguồn trởng thành
Đóng gói, bảo quản và sử dụng
Nuôi và duy trì giống ong mắt đỏ
0
C; ở nhiệt ñộ 24
0
C ong nở ñạt 27 – 60%. Ong có thể ký
sinh trong ñiều kiện ñồng bằng Sông Hồng từ 16,7 – 46,9% sâu tơ (từ tháng 11 ñến
tháng 3 năm sau).
- Ong Cotesia có tỷ lệ nở trung bình 70,4%, tỷ lệ cái 21,1%. Ong có thể ký sinh sâu
xanh ngoài ñồng ruộng (17 ổ kén/200m
2
rau bắp cải).
- Ong Diadegma dễ nuôi nhân và dễ thiết lập quần thể ở các vùng có khí hậu mát
quanh năm và có ñộ cao từ 400 m trở lên. Ở một số vùng của Philippin hay như ở
ðà Lạt (Lâm ðồng) người ta sử dụng ong Diadegma với 3 lần thả có thể kiểm soát
ñược sâu tơ mà không phải sử dụng biện pháp hoá học nào.
5.6. KTTN là bọ xít bắt mồi
Hà Quang Hùng (2005) ñã thu thập, xác ñịnh bọ xít bắt mồi bọ trĩ gây hại rau,
ñậu rau, cam, chanh. Chúng thuộc họ Anthocoridae, Miridae, Pentatomidae. Loài bọ
xít bắt mồi Orius sauteri (Poppius) xuất hiện thường xuyên có ý nghĩa trong ñiều hoà
số lượng bọ trĩ Thrips palmi hại rau, ñậu rau, dưa chuột.
Hà Quang Hùng (2005) ñã nghiên cứu xây dựng quy trình nhân nuôi và sử
dụng bọ xít bắt mồi O. sauteri ñể phòng chống bọ trĩ T. palmi hại ñậu rau, dưa chuột,
khoai tây (hình 8.6).
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Bin phỏp sinh hc trong Bo v thc vt
151Hỡnh 8.6. S ủ quy trỡnh sn xut b xớt bt mi O. sauteri
(H Quang Hựng, 2005)
(đậu trạch, da chuột)
Bẫy thức ăn bán tự nhiên
(đậu trạch, da chuột)
Thu các pha phát dục
của bọ trĩ để sản xuất
bọ xít bắt mồi
Thu pha sâu non tuổi
2-3 bọ xít bắt mồi
Đóng gói, bảo
quản, sử dụng
Nhân nuôi hàng loạt bọ
xít bắt mồi
+ Pha bọ trĩ thích hợp
cho bọ xít bắt mồi
+ Nhiễm bọ xít bắt mồi
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Bin phỏp sinh hc trong Bo v thc vt
152Hỡnh 8.7. S ủ quy trỡnh sn xut nhện bt mi Amblyseius sp.
Trờn th gii, loi nhn bt mi ủc s dng rng rói nht hin nay l loi
Phytoseiulus persimilis A-H. Cng nh nhiu loi nhn bt mi khỏc, P. persimilis
ủc nuụi trờn thc n, l chớnh loi nhn hi mc tiờu Tetranychus urticae K. Loi
nhn mc tiờu ủc nuụi trờn cõy ủu Phaseolus vulgaris L. Qui trỡnh nhõn nuụi
nhn bt mi khỏ ủn gin. u tiờn l vic gieo ủu trờn cỏc khay nha cú ủt ủc
x lý sch bnh v cỏc ủng vt khỏc. Sau cõy ủu mc ủc 3-4 tun bt ủu lõy
nhim nhn ủ hi, mt ủ 3-5 con/lỏ. 2 tun sau th nhn bt mi vi mt ủ 0,2
con/lỏ. Khong 2-3 tun sau khi mt ủ nhn bt mi cao thỡ thu ton b lỏ. Dựng
C
dài nhất là 1 tuần) và phóng
thích
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Biện pháp sinh học trong Bảo vệ thực vật……
153
Phóng thích (thả) nhện bắt mồi: Thời ñiểm thả nhện bắt mồi khi mật ñộ nhện ñỏ ñạt
2-4 con/lá
6. Nhân nuôi, cất trữ, vận chuyển và phóng thích thiên ñịch
Khắc phục những tồn tại của BPSH, chủ yếu trong nhân nuôi, cất trữ và nâng
cao hiệu quả phòng thích thiên ñịch, 30 năm qua ñã rất nhiều công trình nghiên cứu
về những mặt này chứng tỏ, thứ nhất, số lượng các loài thiên ñịch ñược nhân thả tăng
rất nhanh, các phương pháp nhân nuôi và cất trữ ngày càng hoàn thiện do ñó thị
trường tăng mạnh tới 15-20% /năm ở cuối thế kỷ XX. Những tiến bộ kỹ thuật trong
nhân nuôi, kiểm tra chất lượng, cất trữ vận chuyển và phóng thích ñã làm giảm ñáng
kể giá thành và tăng hiệu quả sử dụng. ðáng kể là ñã ñưa sáng kiến cất trữ lâu dài
thiên ñịch (thông qua diapause) làm tăng hiệu quả sử dụng và dễ dàng sử dụng làm
cho BPSH ngày càng ñược chấp nhận do hiệu quả cao (van Lenteren, 2003a).
Nhân nuôi hàng loạt
ðã có nhiều tài liệu về vấn ñề này. Finney and Fisher (1964) cho rằng “ñây
là một quá trình khéo léo và tỷ mỷ ñể sản xuất ra hàng triệu côn trùng thiên ñịch
trong phòng nhân nuôi”. Việc nhân nuôi thông qua các bước chính như:
Bước 1:
Thử nuôi thiên ñịch trên ký chủ tự nhiên (cơ thể dịch hại). ða số các
loài thiên ñịch ñược nuôi theo cách này. Tuy nhiên, một số loài thiên ñịch không thể
nuôi như vậy ñược do trong quá trình nhân nuôi thiên ñịch chúng có nguy cơ bị
trong chương trình BPSH cần sử dụng cả 2 nhóm thiên ñịch.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Biện pháp sinh học trong Bảo vệ thực vật……
154
Bảo quản thiên ñịch
Bảo quản thiên ñịch công việc có ý nghĩa to lớn. Các lý do chính là việc duy
trì sản xuất thường xuyên 1 lượng thiên ñịch thường kinh tế hơn nhiều so với sản
xuất một số lượng lớn theo từng giai ñoạn, thứ 2 là không phải lúc nào việc sản xuất
cây ký chủ cũng thuận lợi như nhau và thứ 3 là nhu cầu và số lượng thiên ñịch cũng
không giống nhau trong các thời kỳ do ñó việc bảo quản tốt sẽ giúp cả người sản
xuất và sử dụng thiên ñịch có thể lưu trữ lượng thiên ñịch ñể sử dụng khi cần thiết.
ðã có khá nhiều công trình nghiên cứu về bảo quản ký chủ, sức sống của ký
chủ và thiên ñịch.
Việc bảo quản thiên ñịch như vi sinh vật thường khá dễ dàng trong ñiều kiện
mát mẻ và khô ráo, chất lượng ñảm bảo sau vài tháng hoặc vài năm. Tuy nhiên ñối
với côn trùng thiên ñịch thì khó khăn hơn. Nhiều loài chỉ có thể sống ñược trong bảo
quản tại nhiệt ñộ 4-15
0
C trong thời gian ngắn. Thông thường chỉ cần bảo quản một
vài tuần, sức sống của thiên ñịch ñã giảm. Pha bảo quản ngắn tốt nhất là pha nhộng.
Các pha khác nhau của ký chủ sau bản quản có chất lượng và mức ñộ phù
hợp khác nhau ñối với thiên ñịch, chẳng hạn trứng của Sitotroga cerealella và
Grapholita lineatum) sau bảo quản 5 năm (Grapholita) vẫn còn thích hợp ñể nhân
loài Trichogramma và Trissolcus simoni. Loài Diglyphus isaea có thể bảo quản
trong nhiệt dộ thấp trong 2 tháng mà vẫn giữ ñược sức sinh sản. Hagvar và Hofsvang
(1991) thấy rằng loài Aphidius matricariae có thể bảo quản ñược vài tuần.
Trưởng thành loài Chrysoperla carnea trong giai ñoạn diapause có thể bảo
quan trong nhiệt ñộ thấp 30 tuần (Tauber et al., 1993). Loài Orius insidiosus có
sức sống và sức sinh sản khi bảo quan ở giai ñoạn diapauses 8 tuần (Ruberson et
Việc phóng thích ở pha nào tuy thuộc vào sự vận chuyển, thao tác trên ñồng
ruộng và quan trọng nhất là hiệu quả tiêu diệt sâu hại.
Nhiều ý kiến cho rằng dễ thao tác hơn cả là pha ít di chuyển hoặc không di
chuyển như pha nhộng, hoặc là trứng. ðây là những pha thường ñược lựa chọn sự
dụng nhiều nhất. Ngoài ra ñể phân biệt rõ sâu hại và thiên ñịch, người ta thường sử
dụng thiên ñịch trưởng thành ñể phóng thích. Bảng 8.6. Các pha phóng thích ñược lựa chọn nhiều
(theo Van Lenteren & Tommasini, 2003)
-
Tr
ứng
(V
í
d
ụ
Chrysoperla
)
- Sâu non (Ví dụ
Chrysoperla, Phytoseiulus, Amblyseius,
- Nhộng (Ví dụ Aphidius, Trichogramma, Encarsia)
- Trưởng thành (Ví dụ Dacnusa, Diglyphus, Orius, Phytoseiulus)
-
Các pha
Thời ñiểm phóng thích
1. Khi phát hiện sâu hại: Trong rất nhiều trường hợp, thiên ñịch ñược phóng thích
khi ñã phát hiện ñược sâu hại.
2. Phóng thích mò mẫm (Blind releases) ñối với sâu hại khó phát hiện như bọ phấn
hoặc là ñối với các loài sự bùng phát số lượng rất nhanh như rệp hoặc bọ trĩ.
Thời ñiểm phóng thích cấn chí ý ñến sự có mặt pha sâu hại mà chúng ưa
thích. Có như vậy thiên ñịch mới phát triển tốt và không bị chết ñói
Việc xác ñịnh liều lượng (tỷ lệ thiên ñịch với sâu hại) và số lần phóng thích
trong 1 thời gian là những vấn ñề quan trọng nó liên quan ñến hiệu quả kinh tế của
biện pháp sinh học, uy tín và chất lượng của sản phẩm phóng thích.
ðối với kiểu phóng thả sớm (inundative release) thì tỷ lệ này không quan
trọng lắm vì thiên ñịch còn tiếp tục phát triển trong thời gian dài, sẵn sàng “chờ” sâu
hại phát triển mới nhân nhanh số lượng. Nhưng ñối với kiểu phóng thích tràn ngập
(inoculative release) thì tỷ lệ hoặc số lượng thiên ñịch phóng thích là rất quan trọng.
Nếu thả quá ít thiên ñịch, khi sâu hại bùng phát mạnh, thiên ñịch không khống chế
ñược dịch hại, còn nếu phóng thích quá nhiều, thì nhanh chóng làm cạn kiệt số lượng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Biện pháp sinh học trong Bảo vệ thực vật……
156
sâu hại và do ñó làm giảm ngay mật ñộ của chúng cũng dẫn ñến trường hợp là sau ñó
sâu hại tái phát triển mạnh, mật ñộ thiên ñịch lại không ñủ, vừa gây nên lãng phí và
vừa không có hiệu quả. ðìều này hay xẩy ra ñối với sản xuất trong nhà kính hoặc nhà
cách ly có diện tích nhỏ.
Một số ñiểm cần quan tâm khi sử dụng thiên ñịch
An toàn
Yêu cầu về tính an toàn của tác nhân sinh học ñược ñặt lên hàng ñầu. ðã có
nhiều trường hợp tác nhân sinh học tiêu diệt các loài không phải mục tiêu. Chẳng hạn
sinh học và loài mục tiêu. Ở Canada cần 4-5 năm nghiên cứu ñối với 1 loài cỏ dại
hoặc 4-5 năm cho 1 tác nhân sinh học. Tổng chung cần 11-24 năm nghiên cứu khoa
học ñối với 1 loài dịch hại và gía thành là vào khoảng 1-2 triêu ñô la Mỹ (dẫn theo
Driesche, 1996).
Trên thế giới tác nhân sinh học (côn trùng, nhện bắt mồi…) ñược nhân nuôi hàng
loạt trong nhà máy. Sản phẩm cuối cùng ñược ñóng trong các hộp giấy hoặc hộp
nhựa. Trong có khoảng 200-500 cá thể. Giá thành khá cao, từ 3000 – 6000 ñồng/hộp.
Tác ñộng của BPSH
Biện pháp sinh học không chỉ có tác ñộng về mặt tự nhiên, làm tăng tính ña
dạng của tự nhiên, thiết lập cân bằng sinh học. Về mặt kinh tế, BPSH trong nhiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Biện pháp sinh học trong Bảo vệ thực vật……
157
trường hợp ñảm bảo lợi nhuận cho người sản xuất. Về mặt xã hội, BPSH giúp ñảm
bảo thỏa mãn yêu cầu ngày một cao về sản phẩm an toàn, nâng cao nhận thức của
người sản xuất và của người sử dụng dẫn ñến nâng cao nhận thức của cả xã hội ñối
với những vấn ñề nhạy cảm hiện nay, ña dạng sinh học.
Câu hỏi
1. Việc nhân nuôi kẻ thù tự nhiên cần chú ý ñến những vấn ñề gì?
2. Việc sử dụng kẻ thù tự nhiên cần chú ý ñến những vấn ñề gì?
3. ðặc ñiểm chung của các qui trình nhân nuôi kẻ thù tự nhiên bán công nghiệp
và công nghiệp?
4. Làm thế nào ñể tổ chức các hộ nông dân bảo vệ, nhân nuôi và sử dụng có
hiệu quả thiên ñịch?
13. Jeppson.l.r.h.h. Keifer and E.W. Baker (1975). Mites injurious to economic
plants.
14. Julien, M.H. ed. 1987. Biological control of weeds: a world catologue of agents
and their target weeds. CAB International, Wallingford, Oxon: 150 pp.
15. Phạm Văn Lầm (1995), Biện pháp sinh học phòng chống dịch hại nông nghiệp.
Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 234 tr.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Biện pháp sinh học trong Bảo vệ thực vật……
158
16. Lenteren, J.C. van (ed.), 2003. Quality Control and Production of Biological
Control Agents: Theory and Testing Procedures. CABI Publishing,
Wallingford, UK: 327 pp.
17. Lenteren J.C. van (ed) 2005. IOBC internet book of biological control.
www.IOBC-Global.org
18. Hoµng ðøc NhuËn 1979. §Êu tranh sinh häc vµ øng dông. NXB Khoa häc vµ Kü
thuËt. 147 trang.
19. Sabelis M. W. 1981 Biological control of two-spotted spider mites using
phytoseiid predators. Pudoc, Wageningen. 242 pp.
20. Samuel S. Gnanamanickam, 2002. Biological control of crop diseases.
21. Tanaka M and Kashio T. (1977), Biological studies on Amblyseius largoensis
Muma (Acarina: phytoseiidae) as a predator of the citrus red mite Panonychus
citri (McGregor) (Acarina: Tetranychidae). Bulletin Fruit Tree Research Station.
Japan (49 – 67.
22. Phạm Thị Thùy. 2004. Công nghệ sinh học trong BVTV. NXB ðại học quốc gia
335 trang.
23. Nguyễn Văn Tuất và Lê Văn Thuyết (chủ biên). 2001. Sản xuất, chế biến và sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật thảo mộc và sinh học. NXB Nông nghiệp 47 trang.