Chương 7
View và Con trỏ
Database Design and Implementation with SQL Server 2000 / Session 7 / 2 of 25
Review
Chỉ mục và chỉ mục toàn văn
Đánh chỉ mục giúp việc nhận dữ liệu về nhanh hơn.
Lệnh CREATE INDEX được sử dụng để đánh chỉ mục trên
bảng chỉ định.
FILLFACTOR chỉ ra một giá trị từ 0 đến 100 nhằm xác định
phần trăm của trang chỉ mục được để trống.
Có hai kiểu chỉ mục clustered và non-clustered.
Một chỉ mục clustered xác định thứ tự lưu trữ của dữ liệu
trong một bảng. Một bảng chỉ có thể có một chỉ mục
clustered vì chỉ mục clustered quy định thứ tự lưu trữ vật lý
của dữ liệu.
Database Design and Implementation with SQL Server 2000 / Session 7 / 3 of 25
Review
Một chỉ mục non-clustered xác định thứ tự lưu trữ logic của
một bảng. Vì thế, một bảng có thể có nhiều chỉ mục non-
clustered (lên tới 249).
Các chỉ mục Clustered và non-clustered có thể được tạo với
tự phù hợp với các từ đơn và các cụm từ, các từ gần giống một từ
khác, và các đối sánh quan trọng.
Từ khoá FREETEXT tìm kiếm các cột có chứa giá trị đồng
nghĩa hoặc gần nghĩa với các từ được cung cấp trong điều
kiện tìm kiếm
Database Design and Implementation with SQL Server 2000 / Session 7 / 6 of 25
Mục đích
Định nghĩa view
Hiểu được các ưu điểm của View
Tạo View
Sửa đổi View
Xoá view
Định nghĩa con trỏ và quá trình tạo con trỏ
Hiểu rõ View chỉ mục và View phân tán
Nắm vững quá trình thực thi con trỏ
Nhận về dữ liệu từ con trỏ theo hàng
Database Design and Implementation with SQL Server 2000 / Session 7 / 7 of 25
View
Dễ dàng để hiểu được kết quả
Dễ dàng thu được dữ liệu mong muốn
Thuận lợi của View đối với những nhà phát triển
Dễ dàng hạn chế việc nhận dữ liệu trả về
Dễ dàng bảo trì ứng dụng
Database Design and Implementation with SQL Server 2000 / Session 7 / 10 of 25
Tạo View
Lệnh CREATE VIEW được sử dụng để tạo view. Cú pháp là:
CREATE VIEW <Viewname> AS <Select Statement>
Ví dụ:
CREATE VIEW NewMoon_employee AS
SELECT emp_id, fname, minit, lname,hire_date
FROM employee e, publishers p
WHERE e.pub_id = p.pub_id
AND pub_name = 'New Moon Books'