Ngày soạn: 20- 8-2009 Ngày giảng: 31- 8- 2009
Tiết 1: Bài mở đầu
I . Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này hs phải:
- biết đợc vai trò , tác dụng của rừng đối với nền kinh tế xã hội
- biết đợc các biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong nghề trồng rừng.
- Có ý thức trồng và bảo vệ rừng.
II. Chuẩn bị :
Nghiên cứu kĩ nội dung SGK và các tài liệu có liên quan
Su tầm một số tranh ảnh về cảnh quan cây rừng
III. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức lớp:
2. giới thiệu bài học:
3. các hoạt động day và học
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
Rừng lá gì? Vai trò, tác dụng
của rừng?
Vai trò bảo vệ môi trờng sinh
thái của rừng thể hiện nh thế
nào?
Em có nhận xét gì về tốc độ
dòng chảy khi có ma ở nơi có
rừng và ở nơi đất trống?
Em nào lấy đợc ví dụ về vai trò
của rừng trong chiến tranh?
Gọi hs đọc sgk
Mục tiêu của nghề trồng rừng là
gì?
Gv giới thiệu
I.Vị trí , vai trò và triển vọng của nghề trồng
rừng :
bảo vệ rừng.
- Trang bị một số kiến thức cơ bản về nghề
trồng rừng cho hs.
2. Nội dung chơng trình:
- Sản xuất hạt giống cây rừng.
- Sản xuất cây con ở vờn ơm
- Trồng rừng bằng cây có bầu
- Phòng, trừ sâu, bệnh hại cây rừng
- Tìm hiểu nghề trồng rừng
3. Phơng pháp học tập nghề:
Học sinh cần tích cực chủ động, sáng tạo
xây dựng bài, tích cực thực tập.
1
Theo em cần làm nh thế nào để
đảm bảo an toàn lao động trong
nghề trồng rừng?
Trang thiết bị bảo hộ gồm
những gì?
Sau khi lao động cần làm gì để
bảo quản tốt dụng cụ lao động?
III. Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động
trong nghề trồng rừng:
1. Trớc khi lao động:
Phải kiểm tra trang thiết bị bảo hộ , dụng cụ
lao động phải đầy đủ, sắc , chắc chắn.
2. Khi lao động sản xuất:
- Nghiêm túc thực hiện đúng quy định theo
quy trình kĩ thuật đã ban hành.
- Khi phun thuốc phải mặc đầy đủ bảo hộ lao
động, không đứng ở đầu gió.
- Su tầm tranh ảnh về giống cây rừng.
III. Tiến trình day học:
1. ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài củ:
Phân tích vai trò , vị trí của nghề trồng rừng?
3. Các hoạt động dạy và học:
2
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
Gọi hs đọc SGK và hỏi:
- Em hãy nêu vai trò của giống cây trồng
nói chung, giống cây rừng nói riêng đối
với sản xuất nông , lâm nghiệp?
- So sánh điều kiện tác động kĩ thuật vào
cây trồng nông nghiệp với cây lâm
nghiệp?
- Theo em trong lâm nghiệp công tác
giống cần đi trớc trồng rừng ít nhất là bao
nhiêu năm? (10 năm)
- Khi chọn cây lấy giống cần tuân thủ
theo những nguyên tắc nào?
- Tại sao Chọn lọc cây trội nên tiến hành
ở rừng thuần loài, đồng tuổi và có hoàn
cảnh đồng đều.
- Tại sao cây trội đợc chọn phải là cây có
độ vợt trội cần thiết so với trị số trung
bình của quần thể chọn giống?
- Hãy sắp xếp thứ tự các nguyên tắc theo
thứ tự đúng? ( mục tiêu chịn rừng
chứa cây trội chọn cây trội )
thì rừng chọn lọc cây trội là rừng cha bị
khai thác .
7. Đối với cây không lấy quả , cây
trội vẫn nên là những cây ra hoa kết quả
nhiều.
4.Củng cố:
Gv hệ thống lại các kiến thức của bài
Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi cuối bài
Nhắc hs đọc trớc bài kế tiếp
3
Ngày soạn: 1- 9- 2009 Ngày giảng: 8- 9- 2009
Tiết 4,5,6:
Bài 2: Sản xuất hạt giống cây rừng
I.Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này hs cần phải:
- Hiểu đợc phơng pháp thu hoạch, tách quả lấy hạt, phân loại , bảo quản hạt giống
cây rừng.
- Nghiêm túc thực hiện các quy định về an toàn lao động trong quá trình sản xuất
hạt giống cây rừng.
II. Chuẩn bị:
-Nghiên cứu SGK . tham khảo thêm phần thông tin bổ sung, phần một số kiến thức bổ
sung và các tài liệu có liên quan.
- Phóng to hình 2.1 SGK .
- Su tầm một số quả , hạt tơi hoặc khô.
III. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài củ:
Trình bày các nguyên tắc chọn cây lấy giống?
3. Các hoạt động dạy và học:
1. Thu hạt ( quả) dới đất:
áp dụng đối với quả có kt to, nặng,
thời gian rụng ngắn, ít bị chim thú ăn.
2. Thu hái quả( hạt ) ở trên cây:
áp dụng đối với hạt nhỏ, nhẹ, có cánh.
3. Thu lợm quả trên mặt nớc:
áp dụng đối với quả, hạt rơi rụng trên mặt
nớc, không chìm.
III. Tách hạt giống:
4
- Gv giảng giải cần phải đảm bảo an
toàn lao động khi thu hái hạt, quả và giới
thiệu hình 1 sgk .
- Căn cứ vào đâu mà chia thành 2 ph-
ơng pháp tách hạt khác nhau?( tính chất
chín của hạt)
- Quy trình tách hạt đối với quả thịt
nh thế nào?
-Phân loại chất lợng hạt giống thờng
căn cứ vào các chỉ tiêu nào? Theo em
chỉ tiêu nào đợc ngời sản xuất quan
tâm?
- Nêu ý nghĩa của công tác bảo quản
hạt giống?
-Trình bày các yếu tố ảnh đến sức
sống của hạt giống?
- Căn cứ vào đâu mà chia thành các
phơng pháp cất giữ hạt giống?( lợng nớc
tiêu chuẩn của hạt)
- Để bảo quản hạt giống tốt , cần chú
c. Những điểm cần chú ý khi cất giữ:
- Không xếp dày
- Nên xếp riêng từng loại
- Sát trùng hạt giống, kho, dụng cụ
chứa hạt.
- Thờng xuyên kiểm tra
- Định kì kiểm nghiệm tỉ lệ nảy mầm.
Củng cố: sử dụng các câu hỏi cuối bài để củng cố bài học.
Nhắc nhở hs chuẩn bị dung cụ cho bài thực hành tiết sau.
Ngày soạn: 10- 9- 2009. Ngày giảng: 15- 9- 2009
22-9-2009
Tiết 7 12:
Bài 3: Thực hành: Thu hái hạt giống
I.Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này hs cần phải:
- Làm đợc các khâu trong quy trình thu hái hạt giống cây rừng
- Thực hành đúng quy trình và đúng yêu cầu kĩ thuật , đảm bảo an toàn lao động
và vệ sinh môi trờng.
II. Chuẩn bị:
Gv phân công và cùng hs chuẩn bị:
- Các công cụ thu hái hạt giống thờng dùng ở địa phơng.
- Dụng cụ đựng hạt giống , làm sạch hạt giống( túi, rỗ, chậu, sàng)
5
- Thuốc sát trùng kho và hạt giống( thuốc tím, vôi, dầu hoả)
III. Tiến trình giảng bài thực hành:
1. ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu các phơng pháp thu hái hạt giống? Những lu ý để đảm bảo an
toàn lao động khi thu hái hạt giống?
3. Chia lớp thành 4 nhóm và kiểm tra dụng cụ của từng nhóm, phân công nhiệm vụ
cho từng nhóm.
- Phóng to bảng 4.2 SGK .
III. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức lớp:
2. Giới thiệu bài mới: cho hs xem một số mô hình vờn ơm cây rừng.
3. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
- thế nào là vờn ơm? Nhiệm vụ
của công tác ơm cây là gì?
I. P hân loại v ờn ơm cây:
1. Dựa vào nguồn gốc:
- Vờn ơm tạo cây con từ hạt.
6
- Dựa vào cơ sở nào để phân
loại vờn ơm?
- Gv thông báo, giải thích bảng
4.1 SGK.
- Vờn ơm phải đảm bảo yêu
cầu kĩ thuật nào ?
- D ựa vào những tiêu chuẩn
nào để xác định điều kiện vờn -
ơm ?
- Gv treo bảng 4.2 SGK và phân
tích các tiêu chuẩn để xác định
vờn ơm.
- Vờn ơm phải đảm bảo các
điều kiện kĩ thuật nào?
- Các chất dinh dỡng cần thiết
phải có trong đất vờn ơm là
- Giao thông : cách trục giao thông < 50cm.
- Độ thoát nớc: tốt
- Độ dày tầng đất mặt: > 50cm
- Loại đất: đất cát pha
- Mầm móng sâu, bệnh hại của đất: không có
2. Yêu cầu kĩ thuật của v ờn ơm.
a. Địa điẻm lập vờn ơm.
- Điều kiện tự nhiên: có độ dốc 2-5
0
, tránh
các hớng gió hại, gần nguồn nớc sạch.
- Vị trí: gần đờng giao thông, gần khu dân c.
- Đất : cát pha, tơi xốp, thoáng khí,đủ các chất
dinh dỡng cần thiết, độ ph từ 5-6.
b. Phân loại đất vờn ơm .
- Đất cát pha
- Đất thịt trung bình.
III. Quy hoạch v ờn ơm.
1.Khái niệm: là phân chia đất vờn ơm thành
nhiều khu và đề xuất phơng hớng sử dụng một cách
hợp lí nhằm lợi dụng triệt để đất và các điều kiện
khác của vờn ơm.
2. Các căn cứ để quy hoạch vờn ơm.
- Bản đồ địa hình
- Đặc tính sinh vật học của các loài cây gieo ơm.
- Điều kiện quản lí kinh doanh
- Công tác kiến thiết cơ bản.
3. Củng cố:
Gv tóm tắt các kiến thức cơ bản của bài.
Sử dụng các câu hỏi cuối bài để kiểm tra đánh giá hs.
I. Chuẩn bị đất gieo hạt và làm luống:
1. Làm đất gieo ơm.
a. Cày đất: sâu 20-25cm(vờn cấy cây),
10-15cm(vờn gieo ơm), kết hợp lật đất
phơi ải và bón phân.
b. Bừa:
c. Làm luống:
- Luống gieo nổi: mặt luống cao hơn
rãnh(20-30) cm.
- Luống bằng: ( 2-3 )cm
- Luống chìm:mặt luống thấp hơn rãnh (
10-20) cm.
- Kích thớc luống: dài 10m, rộng 1m,
rãnh luống(30-40)cm.
2. Làm đất và đóng bầu:
a. Chuẩn bị đất: lấy ở tầng B, TPCG nhẹ
đến TB, đất đợc phơi ải, đập nhỏ, sàng
qua lới.
b. Vỏ bầu: nguyên liệu là pôliêtylen, kích
thớc tuỳ loại cây.
c. Thành phần ruột bầu: cơ bản gồm: đất,
phân chuồng hoai,xơ dừa, tro trấu, cát.
Ngoài ra còn tuỳ nhu cầu dinh dỡng của
từng loại cây mà hỗn hợp ruột bầu khác
nhau.
II. Gieo hạt:
1. Thời vụ gieo hạt: thờng gieo vào mùa
xuân hoặc mùa thu.
2. Mật độ gieo hạt: tuỳ thuộc đặc tính
loài cây, điều kiện khí hậu đất đai và
4. Gieo hạt và lấp hạt:
Sau khi gieo phải lấp hạt ngay, độ dày
0.2-1cm .
III. Chăm sóc sau khi gieo:
1. Che phủ.
2. Tới nớc.
3. Làm cỏ, xới đất.
4. Phòng trừ sâu, bệnh.
5. Tứa tha cây con.
IV. Cấy cây:
- Phơng thức cấy cây tuỳ thuộc từng
loại cây.
- Phải tuân thủ theo nguyên tắc: loại
bỏ cây không đủ tiêu chuẩn, giữ cho bộ
rễ không bị khô héo và không bị tổn th-
ơng, bộ rễ không bị biến dạng.
- Thao tác cấy: SGK
- Lu ý: trớc khi cấy nên hồ rễ.
V. Chăm sóc cây v ờn ơm:
1. Che nắng.
2. Làm cỏ, xới đất.
3. Tới nớc.
4. Bón thúc.
5. Phòng trừ sâu, bệnh.
4.Củng cố:
Gv tóm tắt kiến thức cơ bản và dùng câu hỏi cuối bài để kiển tra đánh giá hs .
Nhắc hs đọc trớc bài kế tiếp.
Ngày soạn: 9-10-2009 Ngày giảng: 13-10-2009
Tiết 19,20,21:
Bài 6: Sản xuất giống cây rừng bằng phơng pháp nhân
không?
- Kỹ thuật giâm hom đợc tiến
hành nh thế nào?
- Gv giảng giải thêm
I. Giâm hom:
1. ý nghĩa của nhân giống bằng giâm hom.
- Đa lại hiệu quả cao nhất đối với chọn giống cây
rừng.
2. Những đặc điểm chính của nhân giống bằng
giâm hom:
- Truyền đạt các biến dị di truyền của cây mẹ cho
cây giâm .
- Gĩ đợc u thế lai ở đời F
1
và khắc phục đợc hiện t-
ợng phân li ở đời F
2
.
- Rút ngắn đợc chu kì sinh sản, rút ngắn thời gian
thực hiện chơng trình cải thiện giống cây rừng.
- Hệ số nhân giống cao.
3. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản khi giâm hom:
- Vật liệu giâm hom không nên lấy quá xa nơi
giâm hom , không cất giữ quá 1 ngày.
- Hom chọn bánh tẻ là tốt nhất , không nên cắt
hom quá già hoặc quá non.
- Hom đã cắt không đợc để trực tiếp dới ánh nắng
mặt trời.
- Khi vận chuyển phải giữ hom luôn đủ ẩm.
- Hom phải đợc ngắt hết các chồi phụ đã ra lá.
- Khi chuyển hom vào vờn ơm
cần có chế độ chăm sóc nh thế
nào?
- Khi nào thì cây hom có thể
đem trồng đợc? ( cây hom đạt
chiều cao 20- 30 cm)
- Em hãy nhắc lại khái niệm
nuôi cấy mô tế bào đã đợc học
ở môn CN 10 ?
- Cơ sở khoa học của pp này là
gì?
- Gv thông báo nội dung các
hình thức nuôi cấy.
- Em hãy kể tên các loại hình
luân canh mà em biết?
f. Chăm sóc hom.
- Chăm sóc hom trong bể giâm:
. Che phủ
.Tới nớc phun ma
. Bón phân
. Phòng chống sâu , bệnh
. Thờng xuyên theo dõi
- Chăm sóc cây hom trong vờn ơm:
II. ứng dụng của công nghệ nuôi cấy mô tế bào
trong nhân giống cây rừng:
Theo em để sản xuất cây con cần phải làm gì? Để có cây con khoẻ mạnh , không
sâu, bệnh cần phải làm gì sau khi gieo?
Câu hỏi 3: (3 điểm)
Em hãy cho biết ngoài phơng thức tạo cây con bằng hạt , còn có phơng thức nào
nữa? Hãy nêu yêu cầu kỹ thuật cơ bản của phơng thức đó?
Đáp án:
Câu 1: * Những yêu cầu kỹ thuật của vờn ơm:
- Địa điẻm lập vờn ơm.
+ Điều kiện tự nhiên: có độ dốc 2-5
0
, tránh các hớng gió hại, gần nguồn nớc
sạch.
+ Vị trí: gần đờng giao thông, gần khu dân c.
+ Đất : cát pha, tơi xốp, thoáng khí,đủ các chất dinh dỡng cần thiết, độ ph từ
5-6.
- Phân loại đất vờn ơm .
+ Đất cát pha
+ Đất thịt trung bình.
Câu 2: * Để sản xuất cây con cần làm những việc sau :
- Chuẩn bị đất gieo hạt và làm luống:
+ Làm đất gieo ơm.
. Cày đất: sâu 20-25cm(vờn cấy cây), 10-15cm(vờn gieo ơm), kết hợp lật
đất phơi ải và bón phân.
. Bừa:
. Làm luống:
Luống gieo nổi: mặt luống cao hơn rãnh(20-30) cm.
Luống bằng: ( 2-3 )cm
Luống chìm:mặt luống thấp hơn rãnh ( 10-20) cm.
Kích thớc luống: dài 10m, rộng 1m, rãnh luống(30-40)cm.
- Làm đất và đóng bầu:
- Phải cắt bớt phiến lá và cắt hết lá ở phần giâm hom dới đất.
- Khi cắt hom tránh làm giập nát và xây xớc.
- Phải xử lí thuốc chống nấm trớc thuốc ra rễ.
- Phải có mái che cho giâm hom.
- Gía thể giâm hom phải thoát nớc tốt và phải xử lí nấm trớc khi cắm hom
giâm.
- Thờng xuyên phun tới và tránh gió lùa vào lều.
Ngày soạn : 10-10-2009 Ngày giảng: 20-10-2009
27-10-2009
Tiết 23,24,25:
Bài 7: Thực hành
Xử lí hạt giống
I. Mục tiêu :
Sau khi học xong bài này hs cần phải:
- Làm đợc các công việc xử lí hạt giống thông thờng.
- Thực hiện đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và vệ
sinh môi trờng.
13
- Rèn luyện kỹ năng thực hành.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên phân công hs chuẩn bị: Hạt giống( keo, thông, bạch đàn) 3g/ 1hs.
- Dụng cụ: Cân: 1 cái
Túi vải: 4 túi
Khăn bông: 1 cái
Cốc thuỷ tinh 200 ml: 4 cái
Chậu: 1 cái
Nồi đun nớc: 1 cái
III. Tiến trình giảng bài:
1. ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày các phơng pháp xử lí hạt giống?
rừng.
- Thực hiện đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật , đảm bảo an toàn lao động và vệ
sinh môi trờng.
- Rèn luyện kỹ năng thực hành cho hs.
- Hs có hứng thú với việc làm nông, lâm nghiệp .
II. Chuẩn bị:
Giáo viên phân công và cùng hs chuẩn bị.
- Đất
- Phân chuồng hoai, phân vô cơ NPK
- Nguyên liệu khử độc: vôi
- Công cụ làm đất: cuốc, xẻng
- Lới sàng đất kích thớc lỗ 1.5cm * 1.5cm.
- Túi bầu có kích thớc 10cm*12cm.
III. Tiến trình giảng bài:
1. ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày cách làm đất gieo hạt và làm đất đóng bầu?
3. Chia lớp thành 4 nhóm và kiểm tra dụng cụ của từng nhóm, phân công nhiệm vụ
cho từng nhóm.
4. Gv giới thiệu các bớc trong quy trình thực hành làm đất ở vờn gieo ơm cây rừng
hs nghe giảng và ghi chép.Sau khi giới thiệu GV làm mẫu vài bầu.
4.a. Làm đất tạo luống gieo ơm:
- Bớc 1: Cuốc đất sâu 10-15cm
- Bớc 2: Làm tơi đất ,làm cỏ dại.
15
- Bớc 3: Trộn phân bón và tạo mặt luống. Lu ý: kích thớc luống, hớng luống,
làm luống nổi.
- Bớc 4: Sau khi tạo đợc luống cần phun thuốc phòng, trừ sâu, bệnh hại.
4.b. Làm đất đóng bầu:
- Bớc 1: Đất đợc lấy ở tầng B , sau đó phơi ải , đập nhỏ và sàng qua lới có
kích thớc 1cm.
- Luống đất và bầu đất đã chuẩn bị ở bài 8.
- Hạt giống đã kích thích nảy mầm ở bài 7, yêu cầu hs mang theo.
- Công cụ: đĩa pettri, giấy thấm( gv chuẩn bị), bình tới nớc( hs chuẩn bị 1 bình/
1tổ), sàng đất có kt 0,3 . 0,3cm, 1 que tre nhọn một đầu/ 1hs.
- Hs chuẩn bị phên nứa che ma nắng cho luống gieo.
III. Tiến trình giảng bài:
1. ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày kỹ thuật gieo hạt trên luống và trong bầu đất đã đợc
học ở bài 5?
3. Chia lớp thành 4 nhóm và kiểm tra dụng cụ của từng nhóm, phân công nhiệm vụ
cho từng nhóm.
4. Gv giới thiệu các bớc trong quy trình thực hành gieo hạt trên luống và trong bầu
đất , hs nghe giảng và ghi chép.Sau khi giới thiệu GV làm mẫu.
4.a, Gieo hạt trên luống:
- Bớc 1: Lấy hạt đã nứt nanh trộn với cát và với tro trấu( đối với hạt có kt nhỏ)
- Bớc 2:Lấy tay rắc nhẹ hạt đều trên mặt luống.
- Bớc 3: Dùng sàng đất có kt 0,3 . 0,3cm , sàng nhẹ một lớp đất dày
khoảng(2-3)mm trên bề mặt hạt giống.
- Bớc 4:Dùng bình nớc tới nhẹ trên mặt luống đã gieo hạt ( lu ý chỉ tới nớc đủ
ẩm trên mặt luống).
- Bớc 5: Dùng phên nứa che cho luống đã gieo hạt.
4.b.Gieo hạt trên bầu đất ( đối với hạt có kt to nh hạt thông, keo ):
- Bớc 1: Lờy giấy thấm cho vào đĩa pettri, sau đó cho nớc vừa đủ để thấm ớt
giấy.
- Bớc 2: Lấy hạt đã nứt nanh cho vào đĩa pettri.
- Bớc 3: Dùng que tre nhọn chọc lỗ nhỏ chính giữa bầu đất, sau đó lấy một
hạt đã nứt nanh đặt vào giữa lỗ đã tạo ( lu ý phần nứt nanh đặt quay xuống
đáy lỗ).
- Bớc 4: Dùng bình nớc tới nhẹ trên mặt luống đã gieo hạt ( lu ý chỉ tới nớc
đủ ẩm trên mặt luống).
3. Chia lớp thành 4 nhóm và kiểm tra dụng cụ của từng nhóm, phân công nhiệm vụ
cho từng nhóm.
4. Gv giới thiệu các bớc trong quy trình thực hành cấy cây trên luống và trong bầu
đất , hs nghe giảng và ghi chép.Sau khi giới thiệu GV làm mẫu.
- Bớc 1: Lấy đĩa pettri, cho vào đĩa khoảng 1cm nớc.
- Bớc 2: Nhổ cây mạ hoặc cây đã chuẩn bị đặt vào trong đĩa, chú ý cho rễ
cây ngập trong nớc.
- Bớc 3: Cấy cây nh hình vẽ 5.4 ( đối với bầu đất), hình 5.5 đối với luống đất .
Lu ý cấy đúng kỹ thuật nh hình vẽ 5.6 ( Gv giới thiệu hình vẽ)
- Bớc 4:Dùng bình nớc tới nhẹ trên mặt luống đã cấy cây( lu ý chỉ tới nớc đủ
ẩm trên mặt luống).
- Bớc 5: Dùng phên nứa che cho luống đã cấy cây.
5. Gv phân công vị trí cho từng nhóm, các nhóm thực hành theo hớng dẫn và giám
sát của gv .
6 . Đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm:
- Hs tự đánh giá công việc chuẩn bị và quy trình thực hành của nhóm mình theo
mẫu bảng SGK và chấm điểm kết quả thực hành cho một số nhóm.
- Gv nhận xét , đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm . Dặn dò hs đọc trớc
bài11.
19 Ngày soạn : Ngày giảng:
Tiết 41- 46 :
Bài 11: Thực hành: chăm sóc v ờn gieo ơm
I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này hs cần phải:
- Làm đợc một số công việc chủ yếu trong việc chăm sóc cây con ở vờn gieo ơm
cây rừng.
độ 0,08% ( 8g/10lít nớc/50m
2
).
- Bớc 5: Bón thúc cho cây khi đợc 1 tháng tuổi.
Lợng phân bón tuỳ thuộc tùng loại cây :
- Phân chuồng hoai:( 1-3) kg/m
2
.
- Phân vô cơ: Đạm:( 3-5) g/m
2
, Kali: ( 3-5) g/ m
2
, Lân: ( 1-15) g/m
2
20
5. Gv phân công vị trí cho từng nhóm, các nhóm thực hành theo hớng dẫn và giám
sát của gv .
6 . Đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm:
- Hs tự đánh giá công việc chuẩn bị và quy trình thực hành của nhóm mình theo
mẫu bảng SGK và chấm điểm kết quả thực hành cho một số nhóm.
- Gv nhận xét , đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm . Dặn dò hs đọc trớc
bài12 .
Ngày soạn : Ngày giảng:
Tiết 47:
Ch ơng 3: Trồng rừng
Bài 12: Kĩ thuật làm đất trồng rừng
i. mục tiêu:
Sau khi học xong bài này hs cần phải:
1 bên và lớp đất đáy 1 bên?
I. Mục đích yêu cầu của làm đất:
Đất trồng rừng hầu hết là đất hoang ,
đất đồi núi dốc, nhìn chung là xấu , độ
dày tầng đất mặt mỏng, có nhiều sỏi đá,
độ xốp kém , khô, chua, nghèo dinh d-
ỡng, để tạo điều kiện cho cây rừng sau
khi trồng mau bén rễ, sinh trởng nhanh ,
nâng cao tỷ lệ sống.
II. Làm đất trồng rừng:
1. Làm đất trồng rừng toàn diện :
- Làm đất trên toàn diện tích định
trồng rừng.
- Chỉ áp dụng ở nơi địa hình bằng
phẳng, độ dốc nhỏ.
- Ưu điểm: dễ cơ giới hoá, rừng trồng
có chất lợng tốt.
- Nhợc điểm: đòi hỏi địa hình bằng
phẳng , vốn đầu t cao.
2. Làm đất cục bộ: làm đất trên một
phần diện tích.
- Có thể áp dụng trên địa hình dốc , đất
có nhiều đá nổi, đá chìm.
- Ưu điểm: vốn đầu t ít , dễ làm .
- Có thể tiến hành theo 2 phơng pháp :
a. Ph ơng pháp làm đất theo băng:
- áp dụng ở nơi có địa hình bằng
phẳng, ít dốc .
- Làm luống lõm: ở nơi khí hậu khô
- Hiểu đợc phơng thức, phơng pháp trồng cây rừng.
- Hiểu đợc các biện pháp và yêu cầu kĩ thuật của quy trình trồng cây gây rừng bằng
cây con.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, quan sát.
- Rèn luyện thái độ học tập nghiêm túc.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Tranh phóng to các hình 31.1; 31.2; 31.3; 31.4; 31.5; 31.6.
- Su tầm phơng pháp trồng cây rừng bằng cây con ở địa phơng.
2. Học sinh: Đọc trớc bài mới ở nhà.
III. Ph ơng pháp chủ yếu:
Vấn đáp gợi mở, nghiên cứu sách giáo khoa tìm tòi.
IV. Tiến trình bài dạy:
1. ổn định lớp
2. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động dạy và học Nội dung
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK
phần- Bứng cây và cho biết:
(?) Khi bứng cây cần chú ý gì?
(?)Bứng cây rể trần và cây có bầu khác
nhau ở điểm nào?
- Học sinh thảo luận, trả lời.
- GV bổ sung, kết luận.
I . Bứng cây, bao gói và vận chuyển.
1. Bứng cây:
Khi bứng cây cần chú ý:
- Trớc khi bứng phải đảo bầu, cắt lá.
- Bứng cây rể trần phải nhẹ nhàng, và
xếp ngay vào dụng cụ.
- Bứng cây có bầu trên luống, kích thớc
(?) Thế nào là phơng pháp trồng rừng
bằng cây con? Ưu, nhợc điểm của ph-
ơng pháp?
(?) Quan sát hình 13.5 , hãy ttrình bày
kĩ thuật trồng cây con rể trần bvà nêu -
u, nhợc điểm của phơng pháp?
(?) Quan sát hình 13.6 và trình bày kĩ
thuật trồng cây con có bầu, u, nhợc
kê cây con.
2. Bao gói và vận chuyển:
- Mục đích: Bảo vệ cay con trong khi
chuyên chở.
- Dùng sọt, hòm, xe cải tiến . . . để
chuyên chở.
- Khi vận chuyển cần đảm bảo nguyên
tắc: Không làm cây và bộ rể cây bị gẫy,
sây sát, giập nát, khô héo.
II . Kĩ thuật trồng cây rừng:
1. Ph ơng thức trồng cây rừng:
Các phơng thức trồng rừng:
a) Phơng thức trồng rừng toàn diện:
- Là trồng rừng trên toàn bộ diện tích
trồng rừng.
- Đặc điểm : Không có sự tham gia của
tái sinh tự nhiên, do con ngời tiến hành.
- Thờng áp dụng ở những nơi đồi núi
trọc, đất hoang, bĩa cát ven biển.
b) Phơng thức trồng cây rừng cục bộ:
- Là trồng cây rừng nhân tạo phối hợp
với tái sinh tự nhiên.
điểm củ phơng pháp đó?
- Học sinh thảo luận, trả lời.
- GV bổ sung và kết luận.
chính giữa lỗ, đờng kính cổ rể thấp hơn
mặt đất 1 - 2 (cm), dùng tay vun đất tơi
nhỏ cho đầy hố và ấn nhẹ cho đất và rễ
chặt.
+) Ưu điểm: Giá thành trồng rừng thấp.
+) Nh ợc điểm: Chỉ áp dụng cho ít loài
cây.
- Phơng pháp trồng cây con có bầu:
+) Cách tiến hành: Loại bỏ vỏ bầu, đặt
cây con vào chinnhs giữa hố, đờng kính
cổ rể ngang bằng hoặc thấp hơn mặt
đất 1 - 2 (cm). Dùng tay vun đất tơi
nhỏ, lấp xung quanh bầu, lấy tay ấn
chặt xung quanh bầu.
3. Củng cố:
GV nhắc lại một số nội dung chính của bài để học sinh nắm bài chắc hơn:
- Kĩ thuật trồng cây rể trần.
- Kĩ thuật trồng cây con có bầu.
4. Dăn dò:
GV yêu cầu học sinh về ôn bài theo câu hỏi SGK và đọc trớc bài mới.
Ngày soạn: . Ngày giảng:
Tiết 49:
Bi 14: chăm sóc và bảo vệ rừng
I. Mục tiêu bài dạy:
Học xong bài này học sinh cần:
- Hiểu đợc mục đích, ý nghĩa của chăm sóc và bảo vệ rừng là tạo điều kiện môI