Giáo án nghề trồng rừng lớp 11 - Pdf 42

Tiết 1: Bài mở đầu
Lớp dạy: 11C
3
Tiết: 1 Ngày dạy: 9.12.2007
I. Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần phải:
1. Kiến thức
- Biết đợc vai trò, tác dụng của rừng đối với nền kinh tế xã hội.
- Biết đợc các biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong nghề trồng rừng.
2. Kĩ năng
- Tìm hiểu đợc thông tin nghề cần thiết.
- Liên hệ bản thân để lựa chọn nghề.
3. Thái độ
- Tích cực tìm hiểu thông tin nghề, định hớng nghề nghiệp cho bản thân.
II. Tiến trình bài giảng
1. Mở bài
Nghề trồng rừng hiện nay ở nớc ta có vai trò, vị trí nh thế nào?
2. Bài mới
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Rừng cung cấp cho con ngời những
sản phẩm gì?
HS: Gỗ, củi, nguyên liệu giấy
GV: Rừng có vai trò bảo vệ môi trờng
sinh thái thông qua hoạt động nào của
TV?
HS: Quang hợp.
GV: Hãy cho ví dụ về vai trò nuôi dỡng
nguồn nớc của rừng
HS: Thảo luận nhóm và trả lời.

4. Rừng có tác dụng làm đẹp cảnh quan
1
ớc gắn liền với cảnh quan của núi rừng?
HS: Đền Hùng, Chùa Hơng, Vờng quốc
gia Cúc Phơng,
GV cho HS thảo luận nhóm và cử đại diện
phát biểu.
GV: Nghề trồng rừng có triển vọng gì
trong tơng lai?
HS: Thảo luận nhóm và trả lời.

đất nớc
5. Vai trò của rừng trong chiến tranh
bảo vệ tổ quốc
6. Triển vọng phát triển của nghề trồng
rừng
- Do tiềm năng đất đai, khí hậu và nguồn
TV, ĐV rất phong phú -> tiềm năng phát
triển vốn rừng và khai thác sử dụng còn
rất lớn.
- Nghề trồng rừng có nguồn lao động dồi
dào, vừa có khả năng cung ứng và có nhu
cầu đợc sử dụng.
Hoạt động 2:
GV: giới thiệu cho HS về mục tiêu, nội
dung chơng trình và phơng pháp học tập
nghề.
II. Mục tiêu, nội dung chơng trình và
phơng pháp học tập nghề
1. Mục tiêu

bầu.
+ Bón phân hữu cơ đã ủ hoai.
- Sau khi LĐ xong: phải rửa, lau chùi sạch
dụng cụ, treo cất vào đúng nơi quy định.
Những dụng cụ long, hỏng, gãy, sứt mẻ
phải sửa chữa ngay hoặc thay thế.
3. Củng cố
Học sinh lấy ví dụ chứng minh vai trò của rừng trong bảo vệ môi trờng sinh thái.
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chơng I: Sản xuất hạt giống cây rừng
Tiết 2, 3: Vai trò của giống cây rừng.
Nguyên tắc chọn cây lấy giống
Lớp dạy: 11C
3
Tiết: 2,3 Ngày dạy: 9.12.2007
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh cần phải:
1. Kiến thức
- Hiểu đợc vai trò của giống cây rừng trong sản xuất lâm nghiệp.
- Hiểu đợc nguyên tắc chọn cây lấy giống.
2. Kĩ năng, thái độ
- Thấy đợc vai trò của giống cây rừng trong sản xuất lâm nghiệp, từ đó có ý thức cải tạo
và phát huy đặc tính tốt của giống, nâng cao hiệu quả của nghề trồng rừng.
- Thấy rõ đợc nguyên tắc chọn cây lấy giống, từ đó có ý thức làm việc theo nguyên tắc
mới mong đạt kết quả tốt.
II. Chuẩn bị
- Tranh ảnh về giống cây rừng.
- Nghiên cứu SGK và su tầm t liệu về vai trò của giống cây rừng trong sản xuất lâm
nghiệp.
- Su tầm một số cách chọn cây lấy giống trong thực tiễn sản xuất ở địa phơng.
III. Tiến trình tổ chức dạy học

sinh để thấy rõ vai trò của giống trong
việc hình thành năng suất cây trồng.
vào hoàn cảnh chỉ có thể thực hiện tốt ở
giai đoạn vờn ơm và 2-3 năm đầu sau khi
trồng, ít có điều kiện chăm sóc đến khi
khai thác nh đối với cây nông nghiệp ngắn
ngày, nên vai trò của giống lại càng quan
trọng.
- Tuy chọn giống có vai trò rất quan trọng
song nếu không áp dụng các biện pháp kĩ
thuật thâm canh thích đáng và gây trồng
không đúng vùng sinh thái, thì dù có
giống tốt đến đâu cũng không thể cho
năng suất cao. Cho nên, chơng trình chọn
giống phải đợc xây dựng cho từng loài cây
cụ thể trong ĐK sinh thái cụ thể, và phải
áp dụng các biện pháp kĩ thuật thâm canh
cần thiết; và trong bất cứ nền sản xuất
nông, lâm nghiệp nào thì khâu chọn giống
cũng phải đi trớc 1 bớc.
Hoạt động 2:
GV cho HS đọc SGK và nêu câu hỏi:
- Tại sao cây trội đợc chọn phải là cây có
độ vợt trội cần thiết so với trị số TB của
quần thể chọn giống?
- Tại sao chọn cây trội nên tiến hành ở
rừng thuần loại, đồng tuổi và có hoàn
cảnh sống đồng đều?
- Tại sao rừng để chọn cây trội lấy gỗ, vỏ,
lá phải cha bị khai thác gỗ, chọn cây trội

3. Tổng kết bài
Tại sao chọn cây lấy gỗ, lấy quả, lấy nhựa phải có các chỉ tiêu chọn lọc khác
nhau?
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 4,5,6: sản xuất hạt giống cây rừng
Lớp dạy: 11C
3
Tiết: 4(sáng), 1,2 (chiều) Ngày dạy: 9.12.2007
I. Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần phải:
1. Kiến thức
Hiểu đợc phơng pháp thu hoạch, tách quả lấy hạt, phân loại, cất giữ, bảo quản hạt
giống cây rừng.
2. Thái độ, hành vi
Nghiêm túc thực hiện các quy định về an toàn lao động trong quá trình sản xuất
hạt giống cây rừng.
II. Chuẩn bị
- GV: Tranh vẽ hình 21 SGK, 1 số loại quả, hạt tơi hoặc khô.
- HS: Đọc trớc SGK, phần thông tin bổ sung.
III. Tiến trình bài giảng
- Tiết 4: Thu hái quả (hạt) giống, phơng pháp thu hái quả (hạt)
- Tiết 5: Tách hạt giống và phân loại hạt giống
- Tiết 6: Bảo quản hạt giống
1. Kiểm tra bài cũ: Trình bày nguyên tắc chọn cây lấy giống?
2. Bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1:
GV hớng dẫn HS đọc SGK phần I và trả
lời câu hỏi:
- Nêu quy trình thu hái quả giống?

nh sự phát tán hạt, khả năng bám trên cây
khi hạt đã chín sinh lí
GV cung cấp lịch thu hái hạt của 1 số loại
cây rừng thờng gặp ở nớc ta.
màu sắc vỏ và hạt để thu hạt.
3. Thu hoạch hạt giống
- Mỗi loài cây có mùa quả chín khác
nhau, do vậy cần phải biết thời kì rơi rụng
hạt để xác định thời điểm thu hái quả
thích hợp.
+ Phi lao, thông, bạch đàn, keosau khi
chín, hạt rơi rụng và bay xa, nên cần thu
hoạch hạt ngay khi có biểu hiện chín hình
thái.
+ Thông, sa mộc, thời kì hạt chín và rơi
rụng tuy cách xa nhau, nhng hạt nhỏ nhẹ
có cánh nên dễ bay xa, do đó quả bắt đầu
có biểu hiện chín là phải thu hái ngay trên
cây.
+ Một số loài cây (xoan ta, tràm, bồ kết)
sau khi quả chín còn treo ở trên cây 1 thời
gian dài.
- Lịch thu hái hạt của một số giống cây
rừng thờng gặp ở nớc ta:
+ Mùa xuân: tếch, sến, quế, vối
+ Mùa hạ: bạch đàn, keo lá tràm, mít
+ Mùa thu: thông, phi lao, bồ đề, mỡ,
hồi
+ Mùa đông: xoan ta, bồ kết, lim xanh
Hoạt động 2:

- Trình bày quy trình từ khi thu hái đến
khi hạt đợc mang bảo quản đối với quả
thịt?
HS thảo luận nhóm và trả lời.
(căn cứ vào tích chất của quả khi chín
Quy trình: chà sát để thịt quả nát ra-> thu
hạt-> làm sạch hạt)
1. Phơng pháp tách hạt đối với quả khô
- Một số quả khô khi bảo quản không cần
tách hạt nh dẻ, sao dầu, tếch.
- Nhng có loại quả khô khi bảo quản cần
phải tách hạt ra khỏi quả nh thông, keo, sa
mộc. Cách tách quả: Khi quả chín ủ từ 2-
4 ngày, phơi 2- 3 nắng nhẹ, mỗi ngày từ
7- 8h, hạt sẽ đợc tách ra khỏi quả.
2. Phơng pháp tách hạt đối với quả thịt
- Đối với quả thịt nh long não, trám, xoan
ta, mỡthì phải tách hạt ra khỏi quả khi
cất giữ, thờng dùng cách trà sát để thịt quả
nát nhằm thu lấy hạt.
- Hạt sau khi tách khỏi quả, còn lẫn nhiều
tạp chất (sỏi, đá, vỏ quả) cho nên cần làm
sạch hạt.
- Cách làm sạch hạt:
+ Sàng sảy kết hợp vò sát thủ công để loại
bỏ cánh của hạt (thông, phi lao, sa mộc..),
những hạt lép và tạp chất.
+ Dùng quạt để loại bỏ cánh, những hạt
lép và tạp vật nhẹ hơn hạt chắc.
+ Dùng nớc để làm sạch hạt (vớt các hạt

giống?
V. Bảo quản hạt giống
1. Các yếu tố ảnh hởng đến sức sống của
hạt
- ý nghĩa của công tác bảo quản hạt
7
- Các yếu tố ảnh hởng đến sức sống của
hạt?
HS thảo luận nhóm và trả lời.
(duy trì sức sống của hạt giống, hạn chế
các yếu tố ảnh hởng đến sức sống của hạt
giống, bảo đảm tỉ lệ nảy mầm của hạt)
(lợng nớc trong hạt cao-> hạt hô hấp
mạnh-> chất dinh dỡng bị tiêu hao-> sức
sống của hạt giảm-> tỉ lệ nảy mầm giảm;
lợng nớc trong hạt thấp-> protein và phôi
bị phá hủy-> hạt mất sức nảy mầm).
(nhiệt độ không khí cao->hạt hô hấp
mạnh, nhiệt độ không khí thấp-> quá trình
sống trong hạt giảm)
GVnêu câu hỏi:
- Căn cứ vào đâu mà ngời ta chia thành 2
phơng pháp cất giữ hạt giống?
- Để bảo hạt giống đợc tốt, cần chú ý
những điểm cơ bản nào?
HS thảo luận nhóm và trả lời.
giống: Nhằm duy trì sức sống của hạt
giống, hạn chế các yếu tố ảnh hởng đến
sức sống của hạt giống, bảo đảm tỉ lệ nảy
mầm của hạt.

nhiệt độ thấp (<0
0
C), với hàm lợng nớc
của hạt thấp, khoảng 5%.
b. Cất giữ ẩm
- Phơng pháp này thích hợp với các loại
hạt giống có lợng nớc tiêu chuẩn cao.
- Trong sản xuất dùng cát ẩm trộn lẫn với
hạt giống (mỡ, bồ đề..) cho vào chum, lọ
để nơi thoáng mát, định kì có kiểm tra độ
ẩm và đảo hạt. Phải luôn bảo đảm nhiệt độ
thấp và thoáng khí, nếu không hạt sẽ
nhanh mất sức sống hoặc thối mốc.
- Hạt a ẩm: Hạt cần bảo quản ẩm, chỉ duy
trì đợc khả năng nảy mầm trong thời gian
8
ngắn với hàm lợng nớc cao (25 - 45%) và
không chịu đợc nhiệt độ quá thấp.
c. Những điểm cần chú ý khi cất giữ hạt
khô hay ẩm
- Hạt giống không nên xếp quá dày, nên
xếp riêng từng loại hạt giống có nhu cầu
về độ ẩm và độ thuần khác nhau.
- Cần phải sát trùng hạt giống, kho và
dụng cụ đựng hạt. Dùng dung dịch dầu
hỏa, vôi để sát trùng kho. Các dụng cụ
đựng hạt có thể phơi nắng, luộc, sấy để
tiệt trùng. Đối với hạt giống diệt trùng
bằng bột Sêrêdan.
- Bảo quản khô hay ẩm đền phải thờng

- Phân chia nhóm và nơi thực hành cho từng nhóm.
- Phân công và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm, mỗi nhóm sẽ tiến hành theo quy trình
thực hành sau:
Bớc 1. Xác định đợc loài cây định thu hái hạt giống và phơng thức thu hái hạt.
Bớc 2. Xác định chính xác cây cụ thể (cây trội) sẽ thu hái hạt giống.
Bớc 3. Xác định đợc thời điểm hạt chín tại địa phơng.
Bớc 4. Chuẩn bị dụng cụ thu hái tùy thuộc vào phơng thức thu hạt ở dới đất hay trên
cây.
Bớc 5. Thu hái quả và phơi khô hoặc ủ quả để tách lấy hạt.
Bớc 6. Làm sạch hạt.
Bớc 7. Cất giữ hạt, tùy theo điều kiện hiện có mà có các phơng thức cất giữ hạt khác
nhau.
3. Hoạt động 3: Đánh giá kết quả
- HS tự đánh giá mọi công việc từ chuẩn bị thực hành đến thực hiện các khâu trong quy
trình theo mẫu bảng sau:
Chỉ tiêu đánh giá
Kết quả
Ngời đánh giá
Tốt Khá Đạt
Chuẩn bị
Thực hiện quy trình:
Bớc 1
Bớc 2
Bớc 3
Bớc 4
Bớc 5
Bớc 6
Bớc 7
- GV nhận xét và đánh giá kết quả bằng điểm cho một số nhóm thực hành.
------------------------------------------------------------------------------------------------------

(4 cách phân loại vờn ơm: dựa theo nguồn
giống, dựa theo kĩ thuật, dựa theo quy mô,
dựa theo thời gian sử dụng)
GV: sử dụng một số tranh vẽ về một số
loại vờn ơm.
I. Phân loại vờn ơm
Dựa vào yêu cầu kĩ thuật cơ bản, quy
mô, thời gian sử dụng, vờn ơm đợc chia
thành các loại sau:
1. Dựa theo nguồn giống, vờn ơm đợc chia
thành 2 loại:
- Vờn ơm tạo cây con từ hạt (vờn ơm từ
hạt).
- Vờn ơm tạo cây con từ hom (vờn ơm từ
hom).
2. Dựa theo kĩ thuật, vờn ơm đợc chia
thành 3 loại:
- Vờn ơm tạo cây con rễ trần trên nền đất
thấm nớc.
- Vờn ơm tạo cây con trong bầu trên nền
đất thấm nớc.
- Vờn ơm tạo cây con trong bầu trên nền
đất cứng không thấm nớc.
3. Dựa theo quy mô, vờn ơm đợc chia
thành 3 loại:
- Vờn ơm nhỏ:
+ Diện tích dới 0,5ha (vờn ơm từ hạt)
+ Diện tích dới 0,7ha (vờn ơm từ hom)
- Vờn ơm trung bình:
+ Diện tích 0,5-1ha (vờn ơm từ hạt)

- Chất lợng nớc tới
- Nguồn điện
- Giao thông
- Độ thoát nớc
- Độ dày tầng đất mặt
- Loại đất
- Mầm mống sâu, bệnh hại của đất
2. Yêu cầu kĩ thuật của vờn ơm cây rừng
a. Địa điểm lập vờn ơm
- Điều kiện tự nhiên:
+ Độ dốc: Nơi lập vờn ơm không nên quá
dốc, độ dốc thích hợp là 2- 5
0
.
+ Hớng đặt vờn ơm: miền Bắc không nên
đặt vờn ơm theo hớng Bắc và Đông - Bắc
để tránh gió lạnh. Miền Trung tránh đặt h-
ớng Tây - Nam để tránh gió nóng.
+ Vờn ơm nên đặt gần nguồn cung cấp nớc
sạch, thông thoáng, thoát nớc tốt, không
úng ngập về mùa ma, tránh nơi thung lũng
hẹp, nơi có gió lùa, nơi nhiều ổ sâu, bệnh
hại, nơi gần chỗ chăn thả gia súc.
- Chọn đất lập vờn ơm gần đờng giao
thông, gần khu dân c nhằm thuận lợi cho
vận chuyển, đi lại và liên hệ sản xuất.
- Đất lập vờn ơm nên chọn đất cát pha, tơi
xốp, thoáng khí. Đất cát và đất sét đều
không thích hợp với vờn ơm. Đất vờn ơm
phải có đầy đủ các chất dinh dỡng cần thiết

ơm.
- Quy hoạch vờn ơm phải dựa vào bản đồ
địa hình tỉ lệ 1/5000, bản đồ đất, đặc tính
sinh vật học của loài cây gieo ơm, điều
kiện quản lí kinh doanh và công tác thiết
kế cơ bảnđể bố trí đất sản xuất và không
sản xuất sao cho tận dụng đợc mọi điều
kiện tự nhiên và kinh doanh của vờn.
- Để thuận lợi và đảm bảo sử dụng hợp lí
công suất của máy móc, thuận lợi cho đi
lại, giảm bớt vật liệu rào vờn, các khu sản
xuất nên có hình chữ nhật. Nếu sản xuất
thủ công, chiều dài khu đất từ 30 - 50m,
bằng cơ giới từ 200 - 300m, chiều rộng
bằng 1/2 chiều dài.
3. Tổng kết bài: Cho biết loại vờn ơm nào thờng đợc sử dụng nhiều nhất ở các lâm tr-
ờng và giải thích tại sao?
Tiết 16 - 18: sản xuất cây con bằng hạt
Lớp dạy: 11C
3
Tiết: 4 Ngày dạy: 23.12.2007
Tiết: 1,2 Ngày 30.12.2007
I. Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần phải:
1. Kiến thức
Nắm đợc mục đích, biện pháp và yêu cầu kĩ thuật gieo ơm cây rừng.
2. Kĩ năng
Thấy đợc vai trò của công việc sản xuất cây con.
13
Giải thích đợc trong thực tế trồng rừng có thể áp dụng các hình thức tạo cây con

b. Bừa: chủ yếu làm đất tơi nhỏ, sạch cỏ,
san bằng đất và trộn phân bón đều vào trong
đất.
c. Làm luống
- Luống gieo có 3 loại:
+ Luống nổi: mặt luống cao hơn rãnh 20-
30cm, thờng áp dụng ở nơi nớc thoát không
tốt.
+ Luống bằng: mặt luống chỉ cao hơn rãnh
2 - 3cm, áp dụng ở nơi thoát nớc tốt.
+ Luống chìm: mặt luống thấp hơn rãnh 10-
20cm, áp dụng ở nơi khô hạn, cây chịu ẩm
và chịu úng.
- Kích thớc luống thờng dài 10m, rộng 1m,
rãnh luống 30-40cm. Hớng của luống theo
chiều dài của khu vờn, theo hớng Đông -
Tây. ở nơi đất dốc, hớng của luống chạy
theo đờng đồng mức.
- Kích thớc hạt đất: dới 1mm (với loài cây
14
GV: cho HS xem mẫu vỏ bầu bằng
polietilen
có kích thớc hạt nhỏ: bạch đàn, tràm..), 2-
3mm (với hạt giống có kích thớc lớn: xoan
ta, tếch).
2. Làm đất và đóng bầu
a. Chuẩn bị đất
Đất đóng bầu đợc lấy ở tầng B (từ mặt đất
đào sâu 21- 40cm), đất có thành phần cơ
giới nhẹ đến TB. Đất đợc phơi ải, đập nhỏ,

II. Gieo hạt
1. Thời vụ gieo hạt
- Thời vụ gieo hạt quyết định tỉ lệ nảy mầm
của hạt giống, tốc độ sinh trởng và khả
năng đề kháng cũng nh giá thành của cây
con.
- Xác định thời vụ gieo hạt thích hợp cho
một loại hạt phải căn cứ vào đặc tính sinh
vật của loại cây đó, điều kiện khí hậu và
đất, điều kiện tới nớc, mùa trồng cây.
- Thời vụ gieo hạt của đa số cây rừng đều
15
GV: Mật độ gieo hạt là gì? Mật độ gieo
hạt ảnh hởng ntn đến sự sinh trởng của
cây?
HS: đọc SGK thảo luận và trả lời.
GV: có các biện pháp xử lí để kích thích
hạt nảy mầm nh thế nào? Ưu điểm của
mỗi phơng pháp đó?
HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm và
trả lời.
Ngoài ra trong sản xuất còn dùng tia X,
sóng siêu âm, các chất phóng xạ để kích
thích hạt giống nảy mầm.
vào mùa xuân hoặc mùa thu.
2. Mật độ gieo hạt
- Mật độ gieo hạt là lợng hạt (g, kg) trên
đơn vị diện tích (m
2
, ha).

vỏ dày nh tếch, trám.. có thể xử lí ở nhiệt độ
100
0
C.
b. Tác động cơ giới
- Với hạt có vỏ dày và cứng, khó thấm nớc,
có thể trộn hạt với cát rồi chà sát cho vỏ
mỏng, khứa vỏ (lim), hoặc cắt 1 phần vỏ hạt
(ràng ràng), đập nhẹ cho vỏ nứt (trẩu) rồi
ngâm hạt vào nớc ấm.
- Cách xử lí này dễ làm cho hạt bị tổn thơng
và nhiễm bệnh.
c. Tác động hóa học
- Dùng hóa chất ăn mòn vỏ hạt, để hạt dễ
thấm nớc. Hóa chất thờng dùng xử lí là chất
vô cơ (H
2
SO
4
, ZnSO
4
, CuSO
4
), chất hữu
cơ là C
2
H
5
OH, các chất kích thích sinh tr-
ởng (Giberelin). Nồng độ hóa chất phải phù

2
), bón sâu 10cm. Phối hợp phân
chuồng với phân hóa học thì liều lợng bón
cho 1ha nh sau: 3000- 5000kg phân chuồng
+ 100- 150kg supe lân.
- Khi bón phân phải căn cứ vào điều kiện
đất đai, khí hậu và đặc tính của cây mà xác
định loại phân, lợng phân bón cho thích
hợp.
4. Gieo hạt và lấp đất
- Gieo hạt trên luống: trớc khi gieo hạt vài
giờ cần tới cho đất ẩm. Sau khi gieo hạt
xong phải lấp đất ngay độ dày lấp đất 0,2-
1cm, che phủ đất đã gieo hạt, tới nớc để đất
đủ ẩm, rắc thuốc chống nấm, sâu, bệnh
quanh luống.
- Gieo hạt vào bầu đất: gieo hạt vào giữa
bầu, độ sâu cách mặt bầu 0,5-1cm, mỗi bầu
gieo từ 1- 3 hạt.
Hoạt động 3:
GV: Nêu các công việc chăm sóc sau khi
gieo hạt?
HS: đọc SGK, thảo luận và trả lời.
III. Chăm sóc sau khi gieo hạt
1. Che phủ
- Tác dụng: giảm lợng nớc bốc hơi, hạn chế
lớp đất mặt đóng váng, hạn chế lực ép của
nớc tới, nớc ma và nhiệt độ cao.
- Vật liệu che phủ phải đợc khử trùng bằng
cách ngâm vào nớc vôi loãng từ 12-14h rồi

40 ngày, cự li để lại 15- 20cm.
Hoạt động 4:
GV nêu câu hỏi:
- Cấy cây phải lu ý những vấn đề gì?
- Nguyên tắc cấy cây là gì?
- Những cây nào có thể cấy trên bầu?
- Cây nào có thể cấy trên luống?
HS: nghiên cứu SGK, thảo luận và trả lời.
IV. Cấy cây
- Tùy thuộc vào từng loài cây mà cấy cây
bằng mầm, bằng cây con, bằng thân cụt.
Cây ra đợc 4-5 đôi lá, chiều cao đạt 3-4cm
là có thể cấy cây con vào bầu đợc.
- Tùy thuộc vào loài cây mà có thể cấy vào
bầu hoặc trực tiếp cấy vào luống đất.
- Cấy cây con phải đảm bảo nguyên tắc:
loại bỏ cây không đủ tiêu chuẩn, giữ cho bộ
rễ cây không bị khô héo và không bị tổn th-
ơng, bộ rễ không bị biến dạng.
- Thao tác cấy: dùng que cấy đâm thẳng
xuống đất, lắc sang trái và phải để tạo thành
lỗ hình chữ V. Đặt cây con vào lỗ sâu hết
phần rễ cây và thêm một phần của thân
khoảng 0,3- 0,7cm. Tiếp đến dùng que cấy
đâm chếch xuống đất, cách cây cấy khoảng
1- 2cm, ép đất chặt để rễ cây và đất tiếp xúc
với nhau.
- Để kích thích bộ rễ cây phát triển, trớc khi
18
cấy nên hồ phân rễ cây con gồm: 0,5 phần

10cm.
Trớc khi đem cây đi trồng 1 tháng, phải
ngừng làm cỏ, xới đất tạo điều kiện cho cây
hóa gỗ và đất nén chặt, khi đem cây đi
trồng không bị vỡ bầu.
3. Tới nớc
- Xác định lợng nớc tới hợp lí cho mỗi lần,
phải căn cứ vào đặc tính sinh học của mỗi
loài; tính chất của đất, chủ yếu là thành
phần cơ giới quyết định lợng nớc tối đa của
đất.
- Căn cứ vào đặc tính sinh học của loài có
thể chia ra 3 loại sau:
+ Loại cần nhiều nớc nh bạch đàn, keo, phi
lao
+ Loại cần nớc TB nh thông, xà cừ, sau
sau
+ Loại cần ít nớc nh xoan ta, trẩu, sở
- Trong từng loài cây lại phải căn cứ vào
19
GV: Khi cây thiếu chất dinh dỡng có
biểu hiện ntn?
HS: Đọc SGK, thảo luận và trả lời.
đặc điểm của từng thời kì sinh trởng mà xác
định lợng nớc tới cho phù hợp. Thời kì đầu
khi hạt mới nảy mầm và nhú lên khỏi mặt
đất cần ít nớc hơn thời kì cấy cây và chuẩn
bị đem cây đi trồng.
4. Bón thúc
- Tùy thuộc loài cây, giai đoạn sinh trởng,

Tiết:1 (chiều) Ngày dạy: 30.12.2007
I. Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần phải:
1. Kiến thức
20
- Hiểu đợc ý nghĩa và kĩ thuật sản xuất giống cây rừng bằng phơng pháp nhân giống vô
tính.
- Hiểu đợc ý nghĩa và biện pháp luân canh trong vờn gieo ơm.
2. Kĩ năng, thái độ
- Trình bày đợc kĩ thuật giâm hom.
- Giải thích đợc một số hình thức nuôi cấy mô tế bào.
II. Chuẩn bị
- Sơ đồ luân canh 2 khu và 3 khu.
III. Tiến trình bài giảng
1. Kiểm tra bài cũ: Trình bày các nội dung chăm sóc cây ở vờn ơm?
2. Bài mới
- Tiết 19: Mục I (gồm 1,2,3,4)
- Tiết 20: Mục I.5
- Tiết 21: Mục II, III
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1:
GV hớng dẫn HS nghiên cứu SGK và
nêu câu hỏi.
Hs nghiên cứu SGK, thảo luận và trả lời.
- Nhân giống bằng giâm hom có ý nghĩa
gì?
(là 1 trong những phơng pháp có hiệu
quả nhất cho chọn giống cây rừng)
- Nhân giống bằng giâm hom có đặc
điểm gì?

pháp nhân nhanh các loài quý hiếm đang bị
khai thác cạn kiệt, là 1 cách để góp phần vào
bảo tồn nguồn gen cây rừng.
21
- Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản khi
giâm hom?
(về địa điểm, yêu cầu khi vận chuyển, xử
lí hom)
GV lu ý: vật liệu giâm hom rất nhạy cảm
với sự mất nớc và dễ bị nấm bệnh, chú ý
lấy giâm phải ở độ gỗ hóa gỗ thích hợp
cho từng loài cây và phải đợc bảo quản
tốt khi giâm hom.
- Nhân giống bằng giâm hom là phơng pháp
có thể bổ sung cho các loại cây khó thu hái
và bảo quản hạt.
- Nhân giống bằng giâm hom là phơng pháp
dùng 1 phần lá, 1 đoạn thân, đoạn cành,
hoặc đoạn rễ để tạo ra cây mới, gọi là cây
giâm hom. Nhân giống bằng giâm hom là
phơng pháp có hệ số nhân giống lớn nên đợc
dùng phổ biến trong nhân giống cây rừng,
cây ăn quả, cây cảnh.
- Quá trình hình thành rễ ở cây hom là quá
trình phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố
bên trong và bên ngoài. Tạo và chọn đúng
loại cành để giâm hom, chọn đúng thời vụ
giâm hom, chọn đúng thuốc và nồng độ
thích hợp, có chế độ phun sơng hợp lí và có
độ che thích hợp, cũng nh chăm sóc, quản lí

cây hom)
Hoạt động 2:
Gv nêu câu hỏi: Kĩ thuật giâm hom gồm
các bớc nào?
HS đọc SGK, thảo luận nhóm và trả lời.
(6 bớc: tạo hom, xử lí hom, tạo giá thể
giâm hom, xử lí giá thể giâm hom, kĩ
thuật cấy hom, chăm sóc hom)
GV: Có thể xử lí hom bằng những dung
dịch nào?
tránh ánh nắng trực xạ và giảm bớt cờng độ
ánh sáng.
- Giá thể giâm hom phải thoát hơi nớc tốt và
phải xử lí nấm trớc khi cắm giâm hom.
- Phải thờng xuyên phun tới đủ ẩm và giữ độ
ẩm không khí cho hom giâm. Tránh để gió
lùa vào bên trong lều giâm hom.
* Tóm lại, để giâm hom thành công, cần
phải thực hiện 1 cách đầy đủ và đồng bộ các
biện pháp kĩ thuật cần thiết từ khâu chăm
sóc vờn cây mẹ lấy hom và vờn giâm hom,
cũng nh tạo điều kiện cần thiết để hom ra rễ.
Sau khi hom ra rễ, phải biết huấn luyện cây
hom để chúng thích ứng dần với điều kiện v-
ờn ơm và trồng rừng.
4. Thời vụ giâm hom
- Thời vụ giâm hom phụ thuộc vào thời vụ
trồng và sự phát triển của cây hom đạt tiêu
chuẩn xuất vờn đem đi trồng rừng ở từng
vùng.

c. Giá thể giâm hom
Sử dụng 100% đất tầng B có thành phần cơ
giới đất thịt nhẹ đến đất cát pha nhẹ, pH 4,5
- 5,5 để đóng bầu, làm giá thể giâm hom.
Đất phải đợc sàng nhỏ. Bầu giâm hom có đ-
ờng kính 6cm, cao 11cm. Cũng có thể sử
dụng hỗn hợp sau làm giá thể giâm hom:
1/2 đất + 1/4 cát sạch + 1/4 than trấu.
d. Xử lí giá thể giâm hom
- Dùng Benlat nồng độ 0,06% tới cho 50m
2
bề mặt bầu và giá thể giâm hom, hoặc dùng
thuốc tím nồng độ 0,1% tới ớt lớp bề mặt
sâu hơn 3cm để phòng chống nấm bệnh.
Việc xử lí nấm tiến hành trớc khi cấy hom
12h.
- Trớc khi cấy hom, nền giâm hom hay ruột
bầu phải đợc tới nớc ẩm toàn bộ.
e. Kĩ thuật cấy hom
- Hom sau khi cắt đợc xử lí thuốc chống
nấm và thuốc kích thích ra rễ phải đợc cấy
ngay vào bầu hoặc giá thể giâm khác, mỗi
bầu cấy 1 hom.
- Khi cấy không đợc làm mất thuốc kích
thích ra rễ hoặc làm tổn thơng gốc hom.
Hom cắm sâu 2- 3cm, sau đó dùng que cấy
ép đất quanh gốc hom để phần hom dới đất
đợc tiếp xúc hoàn toàn với đất bầu và giữ
cho hom thẳng đứng.
- Trong trờng hợp vờn hom ở xa nhà giâm

- Định kì tới phân 1 lần/tuần với liều lợng
1kg NPK (5:10:3) hòa tan trong 35 lít nớc, t-
ới cho 5000 cây. Sau mỗi tuần bón phân,
phải tới nớc rửa lá bằng nớc sạch.
* Tiêu chuẩn cây con xuất vờn: Tùy thuộc
vào loài cây. Đối với loài cây mọc nhanh,
cây hom xuất vờn có chiều cao 20- 30cm,
xanh, đẹp, khỏe mạnh, không sâu, bệnh.
Hoạt động 3:
GV nêu câu hỏi:
- Nuôi cấy mô tế bào là gì?
- Công nghệ nuôi cấy mô tế bào đợc ứng
dụng trong nhân giống cây rừng ntn?
- Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế
bào?
HS thảo luận nhóm và trả lời.
II. ứng dụng của công nghệ nuôi cấy mô
tế bào trong nhân giống cây rừng
1. Khái niệm
Nuôi cấy tế bào là phơng pháp sản xuất
hàng loạt cây con từ các bộ phận của cây
bắng cách nuôi cấy chúng trong ống nghiệm
ở điều kiện vô trùng, có môi trờng thích hợp
và cung cấp chất dinh dỡng gần giống cây
bình thờng.
2. Cơ sở khoa học của phơng pháp nuôi
cấy mô tế bào
- Nguyên lí cơ bản của nuôi cấy mô tế bào là
tính toàn năng của tế bào.
- Về bản chất, nuôi cấy mô tế bào là 1 ph-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status