Thí Nghiệm_Bai 7 Cau Wheastone1 - Pdf 16

VLKT- Viện Vật lý Kỹ thuật- ĐHBK Hà nội
Thí nghiệm vật lý BKE-020A
Đo điện trở bằng mạch cầu wheaston
đo suất điện động bằng mạch xung đối
Dụng cụ :
1 cầu dây gồm một dây điện trở căng trên giá
đỡ
nằm ngang có thớc thẳng dài 1000m
1 hộp điện trở thập phân 0 ữ 9.999,9

1 điện trở cần đo R
x
kèm theo giá lắp
1 nguồn điện áp chuẩn E
0
= 1,000 0,001V
1 pin điện cần đo E
x
kèm theo giá lắp
1 nguồn điện U một chiều 0 ữ 6V / 150mA
1 đồng hồ đo điện đa năng hiện số kiểu 9205
1 bộ dây dẫn nối mạch điện (8 dây).
Phần I
Đo điện trở bằng mạch cầu
I. Cơ sở lý thuyết
Mạch cầu một chiều là một mạch điện
XYZB gồm hai đoạn mạch XBY và XZY mắc
song song và điểm giữa của chúng đợc nối
với nhau bằng đoạn mạch BGZ , trong đó :
- đoạn mạch XBY chứa điện trở cần đo
R

x
B R
0 I
2
I
2 Z
X I
1
I
1
Y

Hình 1
1
L
2
L
1
G
A
quay trở về đúng số 0 của nó. Khi đó mạch
cầu XYBZ đạt vị trí cân bằng.
Tại vị trí cân bằng của mạch cầu XYBZ,
dòng điện chạy qua điện kế G có cờng độ I

B
- V
Y
= V
Y
- V
Z
I
2
R
0
= I
1
R
YZ
(3)
Chia đẳng thức (2) cho (3) , ta tìm đợc :

YZ
XZ
0
x
R
R
R
R
=
(4)
Vì dây điện trở XZY đồng chất tiết diện đều,
nên các điện trở R

L L
x
=

0
1
1
(5)
Nh vậy nếu biết giá trị điện trở mẫu R
0
và đo
các độ dài L và L
1
, ta sẽ xac định đợc điện trở
R
x
.
Chú ý : Phép đo điện trở R
x
sẽ có sai số cực
tiểu nếu đặt con trợt
Z
ở chính giữa dây điện trở
XZY và thay đổi giá trị của điện trở mẫu R
0
sao
cho mạch cầu XYBZ đạt vị trí cân bằng. Trờng
hợp này : L
1
= L


++==





hay

)LL(LR
)LLL.L(RR)LL(L
110
110011

++
=


(7)
Rõ ràng sai số

sẽ cực tiểu ứng với cực đại của mẫu số
( )
1101
LL.L.R)L(f =
. áp dụng phơng pháp khảo sát hàm
số, ta tìm đợc cực đại của
)L(f
1
nếu L

.
- Con trợt Z đặt ở chính giữa cầu dây điện
trở XZY tại vị trí 50cm trên thớc thẳng
milimét .
- Hộp điện trở thập phân, dùng làm điện
trở mẫu R
0
, đặt ở vị trí gần với giá trị của
điện trở cần đo R
x
(thí dụ, nếu R
x
= 800 ữ
1000

thì vặn núm xoay của hộp điện trở
thập phân đến vị trí 800

hoặc 1000

).
- Đồng hồ đo điện đa năng hiện số , dùng
làm chức năng miliampe kế A , đặt ở vị trí
DCA 200m (tức là thang đo cờng độ dòng
điện một chiều có giới hạn 200mA) với chốt
"A" là cực dơng (+) và chốt "COM" là cực âm
().
Chú ý : Mắc đúng các cực + và của
nguồn điện U và miliampe kế A. Trớc khi
cắm phích lấy điện của nguồn điện U vào ổ

về hai phía của vị trí này, nếu kim của điện
2
A
kế G vẫn nằm yên ở số 0 thì vị trí đó đúng là vị
trí cân bằng của mạch cầu.
Thực hiện phép đo này 3 lần. Ghi các giá trị
tơng ứng của điện trở mẫu R
0
(đọc trên hộp
điện trở thập phân) trong mỗi lần đo vào bảng
1 .
c) Ghi các số liệu sau đây vào bảng 1 :
- Độ dài
L
của dây điện trở XZY trên thớc milimét
và độ chính xác

L
của thớc này .
- Cấp chính xác

0
của hộp điện trở thập phân .
III. Câu hỏi kiểm tra
1. Trinh bày phơng pháp đo điện trở bằng
mạch cầu một chiều. Vẽ sơ đồ mạch điện và nói
rõ tác dụng của điện kế số không G dùng trong
mạch cầu .
2. Tìm công thức xác định điện trở cần đo R
x

r
0
, nên
U E<
. Nh vậy,
phép đo trực tiếp suất điện động của nguồn
điện bằng vônkế sẽ mắc sai số càng lớn,nếu
vônkế có điện trở R
V
càng nhỏ (dẫn tới dòng
điện
I
càng lớn) hoặc nguồn điện có điện
trở trong r càng lớn.
Muốn đo chính xác suất điện động của
nguồn điện, ta dùng phơng pháp so sánh
suất điện động E
x
của nguồn điện cần đo với
suất điện động E
0
của nguồn điện chuẩn
bằng mạch xung đối (H. 3) gồm : nguồn điện
U
có điện áp lớn hơn E
x
và E
0
dùng cung
cấp dòng điện

và kim của điện kế
G bị lệch khỏi số 0. Dịch chuyển dần con tr-
ợt Z dọc theo dây điện trở XZY, ta sẽ tìm đợc
vị trí thích hợp của con trợt Z sao cho kim
của điện kế G quay trở về đúng số 0. Khi đó
cờng độ dòng điện chạy qua nguồn điện
E
x
và điện kế G có giá trị bằng không : I
x
= I
G
= 0 , còn dòng điện chạy qua dây điện trở
XZY có cùng cờng độ với dòng điện
I
do
nguồn
U
cung cấp cho mạch chính.

r,E
+
I
V

Hình 2

+ U
K
I I

(9)
Từ (8) và (9), ta suy ra :

E R
x XZ
= I.
(10)
Thay nguồn điện E
x
bằng nguồn điện áp
chuẩn có suất điện động E
0
xác định và cực +
nối với điểm X. Nếu dịch chuyển con trợt tới vị
trí

Z
để kim điện kế G lại chỉ đúng số 0, tức là
I
0
= I
G
= 0 và dòng điện chạy qua dây điện trở
XZY vẫn giữ nguyên bằng cờng độ dòng điện
I
do nguồn
U
cung cấp cho mạch chính.
Trờng hợp này hiệu điện thế U
0

XZ
0
x
R
R
E
E
=
1
1
L
L
ZX
XZ

=

=

hay
1
1
0x
L
L
EE

=
(14)
Nh vậy, nếu biết suất điện động E

trí 500mm trên thớc milimét.
Chú ý : Mắc đúng các cực + và của nguồn
điện U , của miliampe kế A và của pin điện E
x

.
Sau khi mắc xong mạch điện, phải mời thày
giáo tới kiểm tra và hớng dẫn cách tiến hành
phép đo để tránh làm hỏng các dụng cụ thí
nghiệm !
2. Đo suất điện động E
x
của pin điện
a) Vặn từ từ núm xoay của nguồn điện U
để dòng điện chạy qua miliampekế A có c-
ờng độ không đổi I = 100 ữ 120mA và giữ
nguyên giá trị này trong suốt quá trình đo
tiếp sau.
Bấm con trợt Z tiếp xúc với dây điện trở
XZY. Nếu kim của điện kế G lệch khỏi số 0,
ta phải di chuyển từ từ con trợt Z dọc theo
dây điện trở XZY để tìm vị trí thích hợp của
con trợt Z sao cho kim điện kế G quay trở về
đúng số 0 . Thực hiện phép đo 3 lần. Ghi
các giá trị tơng ứng của độ dài L
1
= XZ trong
mỗi lần đo vào bảng 2 .
b) Vặn núm xoay của nguồn điện U về vị
trí 0 . Thay pin điện E

động của nguồn điện bằng mạch xung đối
so với phơng pháp dùng vônkế đo trực tiếp
suất điện động của nguồn điện .
4. Tại sao phải luôn giữ dòng điện chạy qua
miliampekế A có cờng độ nhỏ và không đổi
trong suốt quá trình đo suất điện động của
pin điện ?
4
Báo cáo thí nghiệm
Phần I. Đo điện trở bằng mạch cầu một chiều
Xác nhận của thày giáo
Trờng
Lớp Tổ
Họ tên
I. mục đích thí nghiệm
II. Kết quả thí nghiệm
Bảng 1
- Độ dài của thớc thẳng milimet : L = (mm)
- Độ chính xác của thớc thẳng milimét :

L mm= ( )
- Cấp chính xác của hộp điện trở mẫu :

0
=
Lần đo
0

do đó
R)R(R
0dc00
=+=

( )
2. Tính sai số và giá trị trung bình của điện trở cần đo R
x
- Sai số tơng đối của điện trở R
x
:
( )

LL.L
L.LL.L
R
R
R
R
11
11
0
0
x
x
=

+
+==


RRR
xxx
==

( )
Phần II. Đo suất điện động bằng mạch xung đối
I. mục đích thí nghiệm
II. Kết quả thí nghiệm
Bảng 2
- Suất điện động của nguồn chuẩn :
)V ( E
0
=
- Độ chính xác của thớc thẳng :

L mm= ( )
Lần đo
L
1
(mm)

L
1
(mm)

L
1

)E(E
dc0
==


( )V

2. Tính sai số và giá trị trung bình của suất điện động cần đo E
x

- Sai số tơng đối của suất điện động
E
x
: L
L
L
L
E
E
E
E
1
1
1
1
0
0

===


( )V
3. Viết kết quả của phép đo suất điện động E
x EEE
xxx
==

( )V
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status