Truong THPT Thoai Ngoc Hau DE CUONG ON TTHI TOT NGIEP 2009-2010
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LỊCH SỬ THẾ GIỚI (1945-2000)
Câu 1: Hoàn cảnh lịch sử và nội dung của hội nghị Ianta
a. Hoàn cảnh : Đầu 1945 chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc nhiêu vấn đề bức thiết đặt ra trước
các nước Đồng minh đồi hỏi phải giải quyết . Từ ngày 4 đến 11/2/1945 một hội nghị quốc tế được triệu
tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham dự của những người đứng đầu 3 cường quốc : Liên Xô, Mĩ, Anh .
b. Nội dung:
- Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức - Nhật . để nhanh chống kế thúc
chiến tranh khi đánh bại phát xít Đức Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á .
- Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hòa bình an ninh thế giới.
- Thỏa thuân về viêc đóng quân tại các nước phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và
châu Á
Câu 2: Sự thành lập , mục đích , nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ
chức Liên Hợp Quốc
a. Sự thành lập
Từ ngày 25/4đến 26/6/1945 một hội nghị quốc tế lớn gồm đại biểu 50 nước họp tại San phranxixcô
(Mĩ) đã thông qua hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc .
b. Mục đích: duy trì hòa bình và an ninh thế giới thúc đẩy phát triển các mối quan hệ hữu nghi hợp tác
giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và nguyên tắc dân tốc tự quyết .
c. Nguyên tắc hoạt động
- Bình đẳng chủ quyền giữ các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ độc lập chính trị của tất cả các nước .
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào .
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình .
- Đảm bảo sự nhất trí của 5 cường quốc :Liên Xô (Nga), Mĩ, Anh, Pháp , Trung Quốc .
d. Vai trò :
- Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Thúc đẩy giải quyết các vụ tranh chấp , xung đột ở nhiều khu vực
- Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị hợp tác quốc tế….
Câu 3: Những thành tựu của LX về kinh tế và khoa học -kỹ thuật từ sau
1945đến nữa đầu những năm 70 và ý nghĩa lịch sử.
lục địa Trung Quốc.
- Ngày 1/10/1949 nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa thành lập
b. Ý nghĩa
- Trung Quốc hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
- Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến, mở ra một kỉ
nguyên mới - kỉ nguyên độc lập ,tự do đi lên CNXH.
- Tăng cường lực lượng của CNXH trên thế giới
Câu 5: Các giai đoạn phát triển cách mạng Lào (1945-1975)
a. Năm 1945 : Năm nhân dân Lào kháng chiến chống quân phiệt Nhật
- 23/8/1945 Nhân dân lào nổi dậy giành chính quyền .
- 12/10/1945 Chính phủ Lào tuyên bố độc lập .
b. 1946-1954 : Kháng chiến chống Pháp
- 3/1945 Thực dân Pháp trở lại xâm lược Lào
- 1946-1954 Quân dân Campuchia phối hợp với Việt Nam tiến hành kháng chiến chống Pháp
- 7/1954 Pháp kí hiệp định Giơ ne vơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Lào .
c. 1954-1975 : Kháng chiến chống Mĩ.
- Đảng nhân dân Cách mạng Lào được thành lập , lãnh đạo nhân dân tiến hành kháng chiến chống Mĩ.
- 21/2/1973 Mĩ kí hiệp định Viêng chăn lập lại hòa bình , thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào .
- 2/12/1975 Nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào chính thức thành lập .
Câu 6 : Các giai đoạn phát triển của cách mạng Campuchia (1945- nay)
Trang
2
Truong THPT Thoai Ngoc Hau DE CUONG ON TTHI TOT NGIEP 2009-2010
a. 1945-1954 : kháng chiến chống Pháp
- 10/1945 Pháp trở lại xâm lược Campuchia
- 1951 đảng nhân dân cách mạng campuchia thành lập , lãnh đạo nhân đấu tranh
- 7/1954 chính phủ Pháp kí hiệp định trao trả độc lập nhưng quân Pháp vẫn còn chiếm đóng .
b. 1954-1970: chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình trung lập .
c. 1970-1975: kháng chiến chống Mĩ .
- Thách thức : VN phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt ,nhất là về kinh tế. Hoà nhập nếu không đứng
vững thì dễ bị tuột hậu về kinh tế và bị hoà tan về chính trị , văn hoá xã hội
Câu 8: Trình bày khái quát các giai đoạn phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc
ở châu Phi từ 1945 đến nay .
Trang
3
Truong THPT Thoai Ngoc Hau DE CUONG ON TTHI TOT NGIEP 2009-2010
Sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào giải phóng dân tộc ở châu phi phát triển mạnh
- 1945-1954: phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ sớm nhất ở Bắc Phi thắng lợi mở đầu ở Ai
Cập. Năm 1953 nước cộng hoà Ai Cập ra đời, 1952 nhân dân Libi giành độc lập .
- 1954-1960: chiến thắng Điện Biên Phủ ở Viêt Nam 1954 đã cổ vũ mạnh mẽ cuộc đấu tranh của
nhân dân Châu Phi nhiều quốc gia giành được độc lập :Tuynidi, Marốc,…_
- 1960-1975: năm 1960 có 17 nước châu Phi giành được độc lập được lịch sử gọi là “ Năm châu Phi
“. Năm 1975 thắng lợi của nhân dân Môdămbich và Ăngôla đã đánh dấu mốc tan rã hệ thống thuộc
địa của chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi.
- Năm 1975 đến nay: đây là giai đoạn hoàn thành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu phi ,
tiêu biểu: sự kiện Namibia (Tây Nam Phi ) tuyên bố độc lập (3/ 1991)
Sau khi giành độc các nước Châu Phi bước vào giai đoạn củng cố nền độc lập và xây dựng đất nước
Hiện nay, các nước châu Phi đều đứng trước những vấn đề hết sức khó khăn, nan giải: xung đột
quân sự , đảo chính , sự bùng nổ về dân số,…
Câu 9 : Trình bày những nét chính về các nước Milatinh từ 1945 đến nay .
- Trước chiến tranh thế giới thứ hai : về hình thức Milatinh đều là những nước cộng hoà độc lâp nhưng
thưc tế các nước nước này đều lệ thuộc vào Mĩ , là thuộc địa kiểu mới (là sân sau của Mĩ) .
- 1945-1959: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và
phát triển mạnh mẽ diễn ra dưới nhiều hình thức : đấu tranh vũ trang, bãi công công nhân , nổi dậy của
nông dân , …
- 1959 thập niên 80 : Thắng lợi cách mạng Cuba 1959 cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh ở
Milatinh nhiều quốc gia giành được độc lập : Vênêxuêla, Côlômbia, Pêru, Chilê…Milatinh trở thành “
lục địa bùng cháy” . Chính quyền tay sai của Mĩ bị lật đổ , Chính quyền dân tộc dân chủ được thành lập
ở nhiều nước
tiêu:
- Ngăn chặn đẩy lùi tiến tới tiêu diệt các nước XHCN .
- Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc , phong trào công nhân, hòa bình dân chủ thế giới
- Khống chế, chi phối các nước đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
Câu 11 : Trình bày kinh tế của các nước Tây Âu từ 1945-2000.
Vai trò của Tây Âu trong nền kinh tế thế giới .
*Tình hình kinh tế :
- Giai đoạn 1945-1950: các nước Tây Âu đều bị thiệt hại nặng nề sau CTTG 2 .Thông qua kế hoạch
Mácsan nền kinh tế các nước Tây Âu cơ bản phục hồi , đat mức trước chiến tranh.
- Giai đoạn 1950 – 1973: Nền kinh tế Tây Âu phát triển nhanh, Tây Âu trở thành một trong ba
trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
- Giai đoạn 1973- 1991: Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, các nước Tây Âu
bị lâm vào khủng hoảng và suy thoái hoặc phát triển không ổn định kéo dài. Tây Âu luôn gặp phải
sự cạnh tranh từ phía Mĩ, Nhật Bản và các nước công nghiệp mới.
- Giai đoạn 1991- 2000 : Sau đợt suy thoái ngắn, kinh tế Tây Âu bắt đầu phục hồi và phát triển trở
lại. Tây âu vẫn là một btrung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
* Vai trò của Tây Âu trong nền kinh tế thế giới:
- Tây Âu vẫn là một trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới, vai trò điều tiết sự bình ổn của
kinh tế thế giới. Sự nổ lực của các thành viên khu vực Tây Âu giúp cho thế giới tránh được nguy cơ suy
thoái toàn cầu. Đồng thời Tây Âu có nhiều thiện chí đầu tư và giúp đỡ các nước đang phát triển về vốn
và kỷ thuật để vươn lên thoát khỏi tình trạng lạc hậu, kém phát triển.
Câu 12: Tình hình kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973. Nhân tố làm nên sự phát triển
thần kì đó? Việt Nam có thể học tập được gì từ sự đi lên của Nhật Bản?
* Sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai từ 1945- 1952 Nhật Bản gặp nhiêù khó khăn về kinh tế chính trị.
Được sự giúp đỡ của Mĩ và thi hành nhiều biện pháp tích cực kinh tế Nhật được phục hồi .
- Từ 1952 kinh tế Nhật phát triển nhanh và đạt mức thần kì cụ thể như :
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của Nhật Bản từ 1960- 1969 là 10,8%, từ 1970-1973 là
7,8% cao hơn các nước phát triển khác .
- Năm 1968 kinh tế Nhật Bản vượt Anh, Pháp CHLB Đức đứng hàng thứ hai trên thế giới tư bản,
- Nguồn năng lượng mới: năng lượng mặt trời, năng lượng gió…
- Sáng chế ra những vật liệu mới : chất dẽo pôlime, ….
- Công nghệ sinh học
- Tiến bộ trong thông tin liên lạc và giao thông vận tải máy bay siêu âm khổng lồ, tàu hoả cao tốc,…
- Lĩnh vực chinh phục vũ trụ: du hành vũ trụ, vệ tinh nhân tạo…
Câu 14: Tác động tích cực và tiêu cực của cuộc cách mạng KHCN nữa sau thế kỉ XX
* Tích cực :
- Tăng năng suất lao động
- Nâng cao không ngừng mức sống của con người .
- Đưa ra những đòi hỏi phải thay đổi cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng giáo
dục.
- Nền kinh tế văn hóa giáo dục có sự quốc tế hóa ngày càng cao.
* Hạn chế: Gây ra những hậu quả mà con người chưa khắc phục được .
- Tai nạn giao thông, lao động.
- Vũ khí hũy diệt.
Câu 15 : Xu thế toàn cầu hóa và những biểu hiện của toàn cầu hóa .
Trang
6
Truong THPT Thoai Ngoc Hau DE CUONG ON TTHI TOT NGIEP 2009-2010
Khái niệm : Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ , ảnh hưởng tác động lẫn
nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới .
Biểu hiện:
- Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế .
- Sự phát triển to lớn của các chương trình xuyên quốc gia.
- Sự sáp nhập hợp nhất các công ti thành những tập đoàn khổng lồ .
- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực .
PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 – 2000
PHẦN 1: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 - 1930
1. Chuyển biến về kinh tế:
- 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của
Lênin
- 12/1920, Người dự Đại hội Tua ở Pháp, tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp và bỏ phiếu tán thành
gia nhập Quốc tế cộng sản
- 1921, thành lập Hội liên hiệp thuộc địa, xuất bản tờ báo Nhân đạo, Người cùng khổ, Đời sống nhân
dân, Bản án chế độ thực dân Pháp
2.Ở Liên Xô
- 1923, Người dự Đại hội quốc tế nông dân
- 1924, dự Đại hội V của Quốc tế cộng sản
3.Ở Trung Quốc
- 11/11/1924, Nguyễn Ái Quốc về Quãng Châu
- 6/1925, thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, nòng cốt là Cộng sản đoàn, lấy Báo Thanh
-Niên làm cơ quan ngôn luận
- 1927, xuất bản tác phẩm Đường Kách Mệnh
- 1930, thống nhất ba tổ chức cộng sản thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
Trang
Nội dung so sánh Cương lĩnh tháng 2/1930
Luận cương tháng
10/1930
Đường lối chiến
lược
Tiến hành CM tư sản dân quyền và thổ địa cách
mạng, tiến lên XHCN
Tiến hành CMTSDQ, tiến
lên CNXH bỏ qua giai
đoạn TBCN
Nhiệm vụ Đánh đổ đế quốc, phong kiến, tư sản phản cách
mạng
Chống đế quốc, phong
kiến
giai cấp tư sản ,tiểu tư sản
8
Câu 3: So sánh nội dung của Cương lĩnh tháng 2/1930 và Luận cương tháng 10/1930
C âu 4: Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
Truong THPT Thoai Ngoc Hau DE CUONG ON TTHI TOT NGIEP 2009-2010
1. Hoàn cảnh lịch sử
- 1929, ở Việt Nam xuất hiện 3 tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ, công kích lẫn nhau ảnh hưởng đến
phong trào cách mạng.
- Với tư cách là phái viên của Quốc tế cộng sản, Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất Đảng tại
Hương Cảng (Trung Quốc) từ ngày 37/2/1930
2. Nội dung hội nghị
- Hội nghị thảo luận và thống nhất các tổ chức Cộng sản thành một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng
cộng sản Việt Nam
- Hội nghị thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Đây là
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam
3.Ý nghĩa thành lập
ĐCS VN ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp của nhân dân Việt Nam.
Là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước
Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử Việt Nam, chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối của cách mạng
Việt Nam
Là sự chuẩn bị tất yếu cho mọi thắng lợi sau này của cách mạng Việt Nam
PHẦN II: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1930 - 1945
1. Nguyên nhân
- Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 làm cho mâu thuẫn xã hội Việt
Nam ngày càng sâu sắc
- Do chính sách đàn áp, khủng bố trắng của thực dân Pháp
- Đảng ra đời đã kịp thời lãnh đạo cách mạng VN
2. Diễn biến: phong trào diễn ra liên tục, rộng khắp trong cả nước, hình thức đấu tranh phong phú:
- 1/5/1930, diễn ra cuộc biểu tình của công nhân Vinh - Bến Thuỷ đòi tăng lương, giảm giờ làm,
…
- Nhiệm vụ chủ yếu: củng cố và phát triển Đảng, chống đế quốc
- Đại hội thông qua: Nghị quyết chính trị, Điều lệ Đảng
- Bầu ra Ban chấp hành Trung ương do đồng chí Lê Hồng Phong làm Tổng bí thư
3. Ý nghĩa: đánh dấu mốc quan trọng:
- Đảng được khôi phục về tổ chức từ trung ương đến địa phương
- Phong trào cách mạng được tổ chức lại trong quần chúng.
1. Hoàn cảnh :
a. Thế giới:
- Đầu những năm 30 của thế kỉ XX, chủ nghĩa phát xít xuất hiện và lên nắm quyền ở một số
nước,tiến hành chạy đua vũ trang, chuẩn bị gây chiến tranh thế giới
- 7/1935, Đại hội lần VII của Quốc tế cộng sản họp và xác định: kẻ thù chung, chủ yếu lúc này là
chủ nghĩa phát xít; yêu cầu mỗi nước thành lập một Mặt trận nhân dân để chống phát xít, bảo vệ
hoà bình
- 6/1936, Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền thực hiện một số chính sách tiến bộ ở
các thuộc địa.
b. Trong nước:
- Nhiều đảng phái chính trị tăng cường hoạt động
- Kinh tế có bước phục hồi và phát triển nhưng vẫn lệ thuộc vào Pháp
- Đời sống các tầng lớp nhân dân gặp nhiều khó khăn
2. Diễn biến:
a. Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ:
Trang
10
Câu 6: Xô Viết Nghệ Tĩnh ra đời và hoạt động như thế nào?
Câu 7: Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa Đại hội Đại biểu lần thứ nhất của Đảng (3/1935)
Câu 8: Hoàn cảnh lịch sử, diễn biến, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của phong trào dân tộc dân
chủ 1936 – 1939.
Truong THPT Thoai Ngoc Hau DE CUONG ON TTHI TOT NGIEP 2009-2010
- Tháng 8/1938, tổ chức phong trào Đông Dương đại hội thu thập dân nguyện trình lên phái đoàn
chính phủ Pháp
3.Ý nghĩa: đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, mở
đường đi tới thắng lợi của cách mạng tháng tám 1945.
1. Hoàn cảnh:
Ngày 28/1/1941, Nguyễn Ái Quốc trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Người chủ trì Hội nghị
lần 8 Ban chấp hành trung ương Đảng tại Pác Pó (Cao Bằng) từ ngày 10 19/5/1941
2. Nội dung
- Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt: giải phóng dân tộc
Trang
11
Câu 9: Hội nghị Ban chấp hành Đảng cộng sản Đông Dương tháng 7/1936
Câu 10: Hội nghị Ban chấp hành Đảng cộng sản Đông Dương lần 6(11/1939)
Câu 11: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương lần 8 (5/1941)
Truong THPT Thoai Ngoc Hau DE CUONG ON TTHI TOT NGIEP 2009-2010
- Tạm gác khẩu hiệu: cách mạng ruộng đất, nêu cao khẩu hiệu giảm tô, thuế, tiến tới người cày có
ruộng
- Chỉ rõ: đánh đuổi đế quốc Pháp - Nhật, thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
- Chủ trương: thành lập Việt Nam độc lập đồng minh hội( gọi tắt là Mặt trận Việt minh)
- Hình thái khởi nghĩa: đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa
3. Ý nghĩa: hoàn chỉnh chủ trương đề ra từ Hội nghị trung ương tháng 11/1939, có ý nghĩa quyết
định đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945
1. Hoàn cảnh lịch sử:
- Ngày 15/8/1945, Nhật đầu hàng Đồng Minh tạo điều kiện cho ta tiến tới Tổng khởi nghĩa giành
chính quyền
- Ngày 13/8/1945, Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc thành lập, ra Quân lệnh số 1, phát động tổng khởi
nghĩa trong cả nước.
- Ngày 1415/8/1945, Họi nghị toàn quốc họp ở Tân Trào – Tuyên Quang
- Ngày 16 17/8/1945, Đại hội quốc dân triệu tập ở Tân Trào tán thành chủ trương Tổng khởi
nghĩa
2. Diễn biến
- Chiều ngày 16/8, một đơn vị giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào tiến về
1. Nguyên nhân thắng lợi
a. Khách quan:
Hồng quân Liên Xô và quân Đồng Minh đã đánh bại phát xít tạo điều kiện cho nhân dân ta đứng lên
tổng khởi nghĩa giành chính quyền
b. Chủ quan
- Đường lối lãnh đạo đúng đắn, tài tình, sang suốt của Đảng mà đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh
- Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nống nàn, bất khuất
- Đảng có sự chuẩn bị lâu dai trong sốt 15 năm
- Tinh thần đàon kết chiến đấu của toàn Đảng, tòan dân, biết chớp thời cơ
2. Ý nghĩa lịch sử
- Là sự kiện lịch sử quan trọng: phá tan xiềng xích nô lệ hơn 80 năm của thực dân Pháp và ngàn
năm phong kiến dân tộc. Đưa nhân dân ta từ thân phận nô lệ lên làm chủ vận mệnh của mình
- Mở ra kỉ nguyên mới: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
- Góp phần váo chiến thắng Chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh thế giới thứ hai
- Cỗ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh
3. Bài học kinh nghiệm
- Sự lãnh đạo của Đảng , đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh là nhân tố quyết định cho mọi thắng
lợi
- Biết tạo thời cơ và chớp đúng thời cơ
- Phát huy vai trò to lớn của quần chúng nhân dân, triệt để phân hoá và cô lập kẻ thù
- Cùng lúc giương cao hai ngọn cờ: độc lập dân tộc và dân chủ xã hội; xây dựng khối liên minh
công nông
PHẦN III: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1945-1954
Câu 15:Tình hình nước ta sau cách mạng tháng tám có những thuận lợi, khó khăn gì?
* Khó khăn:
- Đối ngoại:
+ Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, 20 vạn quân Tưởng và tay sai kéo vào gây cho ta nhiều khó khăn. .
+ Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, hơn 1 vạn quân Anh kéo vào nhằm dọn đường cho Pháp trở lại xâm
lược nước ta lần 2 (23/9/1945). .
chức Tuần lễ vàng.
+ Sau một thời gian ngắn, chúng ta thu được 370 kg vàng, 20 triệu vào quỹ độc lập, 40 triệu đồng vào
Quỹ đảm phụ quốc phòng.
+ Ngày 23 - 11 - 1946, tiền Việt Nam chính thức được lưu hành trong cả nước .
c. Về văn hóa - giáo dục:
+ Ngày 8 - 9 - 1945, Hồ Chí Minh ra quyết định thành lập Nha Bình dân học vụ và kêu gọi nhân dân
tham gia xóa nạn mù chữ.
+ Từ 8 - 9 - 1945 đến 8 - 9 - 1946, có 76.000 lớp học và 2,5 triệu người được xóa nạn mù chữ.
Câu 17: Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản bảo vệ chính quyền cách mạng
( Chống thù trong giặc ngoài )
Trên cơ sở so sánh tương quan lực lượng , để tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù nên
Đảng và Chính phủ ta chủ trương : Trước 6 - 3 - 1946, ta kiên quyết đánh Pháp ở miền Nam và hòa
với quân Tưởng ở miền Bắc nhưng từ 6 - 3 - 1946 trở đi, ta tạm thời hòa hoãn với Pháp để đẩy nhanh
quân Tưởng về nước.
- Trước 6/3/1946 Chính phủ ta tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Tưởng. : nhường cho bọn
Việt cách 70 ghế trong quốc hội và 4 ghế bộ trưởng., Cấp một phần lương thực, thực phẩm, phương
tiện giao thông, chấp nhận tiêu tiền Trung Quốc ở Việt Nam.)
- Sau 6/3/1946
28 - 2 - 1946 Pháp, Tưởng kí hiệp ước Pháp - Hoa theo đó:
- Tưởng được Pháp trả lại các tô giới ở Trung Quốc, vận chuyển hàng hóa qua cảng Hải Phòng qua Hoa
Nam ( Trung Quốc ) không phải nộp thuế.
- Pháp được đưa 15000 quân ra miền Bắc thay Tưởng giải giáp quân Nhật.
* Trước tình hình đó:
- Dân tộc Việt Nam có hai con đường: cầm súng đánh Pháp; tạm hòa với Pháp để tránh một lúc phải
đối phó với nhiều kẻ thù.
Trang
14
Truong THPT Thoai Ngoc Hau DE CUONG ON TTHI TOT NGIEP 2009-2010
- Ngày 3 - 3 - 1946, Đảng ta họp và quyết định chọn giải pháp hòa để tiến.
- Ngày 6 - 3 - 1946, Hiệp định sơ bộ được kí kết tại Hà Nội giữa Hồ Chí Minh và Xanh-tơ-ni.
b/ Diễn biến
* Về phía địch :
+ 7/10/1947 Pháp huy động 12000 quân tấn công Việt Bắc, một bộ phận nhảy dù xuống Bắc Cạn, Chợ
Mới, cùng thời gian một binh đoàn bộ binh theo dường số 4 từ Lạng Sơn tấn công lên Cao Bằng vòng
xuống Bắc Cạn bao vây Việt Bắc từ phía Đông và phía Bắc.
+ 9/10/1947, binh đoàn hỗn hợp và lính thuy Hà Nội ngược sông Hồng, sông Lô lên Tuyên Quang bao
vây Việt Bắc từ phía Tây .
* Về phía ta : Đảng có chỉ thị “ phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp ” .
Quân ta đã chiến đấu khắp các mặt trận, từng bước đẩy lùi giặc Pháp
+ Mặt trận đường số 3: ta bao vây đánh tỉa quân dù khiến chúng phải rút khỏi Chợ Đồn, Chợ Rã
Trang
15
Truong THPT Thoai Ngoc Hau DE CUONG ON TTHI TOT NGIEP 2009-2010
+ Mặt trận đường số 4: ta phục kích tiêu diệt địch. Tiêu biểu là trận đèo Bông Lau ( 30 - 10 - 1947 ).
+ Mặt trận sông Lô: ta bao vây chặn đánh địch trên nhiều đoạn sông Tiêu biểu trận Đoan Hùng ,
Khe Lau .
+ 19 - 12 – 1947, chiến dịch kết thúc thắng lợi .
+ Các mặt trận khác cũng phối hợp với Việt Bắc đánh địch như ở Hà Nội, Sài Gòn, …
c/ Kết quả
Ta loại khỏi vòng chiến hơn 6000 tên địch, bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm 11 ca nô và tàu chiến và
phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh khác.
d/ Ý nghĩa:
+ Kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp bị thất bại.
+ Cơ quan đầu não được an toàn, bộ đội chủ lực trưởng thành, cuộc kháng chiến chống Pháp của ta
chuyển sang giai đoạn mới.
Câu 20:Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
a/ Hoàn cảnh lịch sử:
- Thuận lợi:
+ Ngày 1 - 10 - 1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập, sau đó thiết lập quan hệ ngoại
Từ ngày 11đến 19/2/1951 Đại hội đại biểu toàn quốc lần 2 của Đảng Cộng Sản Đông Dương họp ở
Chiêm Hóa (Tuyên Quang )
b/ Nội dung
- Báo cáo chính trị do chủ tịch HCM trình bày và Báo cáo về cách mạng Việt Nam do tổng bí thư
Trường Chinh trình bày .
- Đại hội quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao Động Việt Nam
- Đại hội thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới, xuất bản báo Nhân dân là cơ quan
ngôn luận của Trung Ương Đảng .
- Đại hội bầu ra ban chấp hành Trung Ương Đảng, Trường Chinh được bầu làm Tổng bí thư .
c/ Ý Nghĩa :đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đản , là “Đại
hội kháng chiến thắng lợi”
Câu 22: Cuộc tiến công chiến lược đông - xuân 1953 - 1954
a/ Chủ trương của ta:
Tập trung lực lượng, tiến công theo những hướng quan trọng về chiến lược nhưng ở đó địch yếu, sơ
hở nhằm giải phóng đất đai, tiêu diệt sinh lực địch và buộc chúng phải phân tán lực lượng để đối phó
với ta.
b/ Diễn biến:
+ Ngày 10 - 12 - 1953, ta tấn công Tây Bắc, giải phóng Lai Châu, uy hiếp Điện Biên Phủ. Buộc Pháp
phải tiếp viện ĐBP biến nơi này thành nơi tập trung quân thứ 2 sau đồng bằng Bắc Bộ
+ Đầu tháng 12 - 1953, liên quân Việt - Lào tiến công ở Trung Lào, uy hiếp Xê-nô. Pháp điều quân tiếp
viện cho Xê-nô biến nơi đây trở thành nơi tập trung quân thứ 3 của địch.
+ Cuối tháng 1 - 1954, liên quân Việt - Lào tiến công ở Thượng Lào, uy hiếp Luông-pha-băng. Pháp
điều quân tiếp viện cho Luông-pha-băng nên Luông-pha-băng trở thành nơi tập trung binh lực thứ 4 của
địch.
+ Tháng 2 - 1954, ta tiến công Bắc Tây Nguyên, giải phóng Kom Tum và uy hiếp Plây-cu. Pháp điều
quân từ cứu cho Plây-cu nên Plây-cu trở thành nơi tập trung binh lực thứ 5 của địch.
+ Sau lưng địch: chiến tranh du kích phát triển mạnh ở Bắc Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Kết luận:
Cuộc tiến công chiến lược đông - xuân 1953 – 1954 .Kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản .
Câu 23: Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
- Cá nước Đông Dương không tham gia vào bất cứ khối liên minh quân sự nào và không được để
các nước khác sử dụng lãnh thổ của mình để gây chiến tranh. Nước ngoài không được đặt căn cứ
quân sự ở Đông Dương .
- Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất tổng tuyển cử tự do trong cả nước (7/1957) dưới sự kiểm soát
của ủy ban quốc tế gồm Ấn Độ , Ba Lan, Canada .
b/ Ý nghĩa
- Hiệp định là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương
- Đánh dấu thắng lợi của nhân dân ta, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng
- Buộc Pháp chấm dứt chiến tranh, rút quân về nước, làm thất bại âm mưu kéo dài và mở rộng quốc tế
hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Câu 25: Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp
a. Ý nghĩa lịch sử:
- Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, đập tan âm mưu kéo dài và mở rộng chiến tranh ở Đông Dương
của thực dân Pháp .
- Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tạo cơ sở để ta tiến tới giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà.
- Giáng đòn nặng nề vào âm mưu xâm lược của chủ nghĩa đế quốc sau chiến tranh thế giới II, góp phần
làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng,
- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi và Mĩ La - tinh.
b. Nguyên nhân thắng lợi:
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Hồ Chủ tịch: đề ra đường lối đúng đắn và sáng tạo phù hợp hoàn
cảnh nước ta.
- Toàn Đảng toàn quân, toàn dân đoàn kết quyết tâm chiến đấu.vì độc lập tự do .
- Có hậu phương vững chắc, củng cố,
- Tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba dân tộc: Việt, Lào, CPC và có sự ủng hộ của Liên Xô, Trung
Quốc và các nước XHCN khác, nhân dân tiến bộ thế giới.
Trang
18
Truong THPT Thoai Ngoc Hau DE CUONG ON TTHI TOT NGIEP 2009-2010
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1954-1975
+ Sửa đổi điều lệ Đảng, bầu Ban chấp hành mới và Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng.
- Ý nghĩa : Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình phát triển của cách mạng hai miền .
Câu 28: Miền Nam chống chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ ( 1961 - 1965 )
a. Chiến lược chiến tranh đặc biệt của đế quốc Mĩ ở miền Nam
- Chiến tranh đặc biệt là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới, được thực hiện bằng quân đội
tay sai dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ nhằm chống lại
lực lượng cách mạng và nhân dân miền Nam.
Trang
19
Truong THPT Thoai Ngoc Hau DE CUONG ON TTHI TOT NGIEP 2009-2010
- Âm mưu : Dùng người Việt đánh người Việt.
- Biện pháp để thực hiện: Mĩ đề ra kế hoạch Stalây Tâylo bình định miền Nam trong vòng 18 tháng
+ Tăng viện trợ kinh tế, quân sự cho Diệm .
+ Dồn dân lập ấp chiến lược.
+ Sử dụng chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận.
b. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ:
Quân và dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Mặt trận Dân tộc giải phóng đã đoàn kết , giương cao
ngọn cờ chống Mĩ và tay sai. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tấn công địch trên ba
vùng chiến lược với ba mũi giáp công chính trị, quân sự và binh vận .
+ Trên mặt trận chống và phá ấp chiến lược diễn ra ác liệt giữa ta và địch. Năm 1962, Cách mạng
kiểm soát được quá nửa số ấp với 70% dân số.
+Trên mặt trận chính trị: Cuộc đấu tranh ở đô thị lớn như Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng phát triển mạnh,
góp phần chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm lung lay
+ Trên mặt trận quân sự: Ngày 2 - 1 - 1963, quân giải phóng chiến thắng ở Ấp Bắc, loại 450 tên địch
( 19 cố vấn Mĩ ), bắn rơi 8 máy bay, bắn cháy 13 xe bọc thép.
- Năm 1964 Giônxơn đưa ra kế hoạch Giôn xơn Mácnamara nhằm bình định miền Nam có trọng điểm
trong vòng 2 năm (1964-1965. Nhân dân miền Nam tiếp tục chống phá kế hoạch mới và từng bước
giành thắng lợi trên các mặt trận
+ Trên mặt trận chống và phá ấp chiến lược : năm 1965 số ấp địch kiểm soát chỉ còn 2200 ấp . Vùng
tự do ngày càng được mở rộng .
tổng tiến công trên toàn miền Nam, trọng tâm là các đô thị nhằm tiêu diệt sinh lực địch và giáng đòn
nặng nề vào chính quyền Sài Gòn, buộc Mĩ phải rút quân.
b/ Diễn biến: ba đợt: đợt 1 ( tháng 2 ), đợt 2 ( tháng 5 và 6 ), đợt 3 ( tháng 8 và 9 ).
+ Đợt 1:
Bắt đầu vào đêm 30, rạng ngày 31 - 1 – 1968: Ta đánh vào các trung tâm đô thị, chủ yếu là cơ quan
đầu não của địch ( Dinh Độc lập, sân bay, kho xăng dầu, đài phát thanh, bộ tham mưu ngụy, ) Ở Huế,
ta làm chủ 25 ngày đêm Loại 147.000 tên ( 43.000 lính Mĩ và chư hầu )
+ Đợt 2 và 3: Ta chủ quan nên khi địch phản công đã gây cho ta thiệt hại và tổn thất không nhỏ.
c/ Ý nghĩa:
Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc chúng phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh. Với thắng lợi
này, chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chịu đến Pari đàm phán với ta. Mở ra
bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Câu 31: Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến tranh phá hoại miền Bắc
lần thứ nhất (1965-1968)
Trang
Mùa khô 1965-1966 Mùa khô 1966-1967
Lực lượng Gồm 72000 quân ( 22000 quân Mĩ và
chư hầu )
Gồm 98000 quân (44000 quân Mĩ và
chư hầu ).
Tiến hành 450 cuộc hành quân ,trong đó có 5
cuộc hành quân then chốt .
895 cuộc hành quân lớn nhỏ , trong
đó có 3 cuộc hành quân then chốt .
Hướng tiến
công
Đông Nam Bộ và liên khu V Đông Nam Bộ và chiến khu Dương
Minh Châu
Kết quả Loại 104000 địch (42000 lính Mĩ ,
3500chư hầu, 1430 máy bay )
chống lại cách mạng và nhân dân ta.
- Khác nhau:
Chiến tranh đặc biệt Chiến tranh cục bộ
Lực lượng Được tiến hành bằng quân đội Sài
Gòn, dưới sự chỉ huy của cố vấn
Mĩ.
Được tiến hành bằng quân đội viễn chinh
Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn
( trong đó quân Mĩ chiếm vai trò chủ đạo
Trang
22
Truong THPT Thoai Ngoc Hau DE CUONG ON TTHI TOT NGIEP 2009-2010
).
Biện pháp
Được thực hiện với hai kế hoạch
Xta-lây - Tay-lo và Giôn-xơn -
Mác Na-ma-ra với các biện pháp
như: xây dựng quân đội Sài Gòn,
dồn dân lập ấp chiến lược,
Được thực hiện bằng những cuộc hành
quân bình đinh, tìm diệt với hai cuộc
phản công chiến lược mùa khô 1965 -
1966 và 1966 – 1967.
Quy mô Chỉ tiến hành ở miền Nam. Vừa tiến hành ở miền Nam, đồng thời
gây chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Câu 34: Chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ - ngụy (1969-1973)
a. Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh của Mĩ:
- Đầu năm 1969, chính quyền Ních-xơn thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh ở miền Nam
Việt Nam và Đông Dương hóa chiến tranh trên toàn cõi Đông Dương.
- Việt Nam hóa chiến tranh được thực hiện bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp
chiến tranh xâm lược.
Câu 36: Trận diện biên phủ trên không diễn ra như thế nào từ ngày
18 đến 29/12/1972? Nêu kết quả và ý nghĩa.
a/ Âm mưu : giống lần 1
b/ Thủ đoạn : Để hỗ trợ cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, 17/4/ 1972 Mĩ chính thức gây ra
chiến tranh phá hoại miền Bắc lần hai bằng không quân và hải quân với quy mô, tốc độ và cường độ
đánh phá vượt xa lần 1 .
Đặc biệt, từ ngày 18 đến 29/12/1972, trong 12 ngày đêm quân Mĩ đã ném bom xuống Hà Nội, Hải
Phòng và một số mục tiêu phía Bắc vĩ tuyến 20 là 10 vạn tấn bom đạn bắn phá 24/24 giờ .
c/ Kết quả :
Nhân dân miền Bắc đã đánh bại hoàn toàn cuộc tập kích chiến lược làm nên trận “Điện Biên Phủ trên
không”, bắn rơi 81 máy bay (trong đó có 34 B52, 5 F111) và nhiều giặc lái .
d/ Ý nghĩa : Thắng lợi trong trận “ Điện Biên Phủ trên không” buộc chính phủ Mĩ ngừng bắn phá miền
Bắc đi đến kí kế hiệp định Pari.
Câu 37: Nội dung và ý nghĩa Hiệp định Pa-ri ( 1 - 1973 )
a. Hội nghị Pari:
- Ngày 13 - 5 - 1968, hội nghị Pari khai mạc gồm 2 bên: Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa và
Chính phủ Hoa Kì.
- Ngày 25 - 1 - 1969, bốn bên gồm Mặt trận dân chủ giải phóng miền Nam, Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa, Hoa Kì và Việt Nam Cộng hòa.
- Trong hội nghị, lập trường 4 bên khác nhau, dẫn đến cuộc đấu tranh gay gắt của phiên họp.
+ Năm 1972 ta làm nên trận thắng Điện Biên Phủ trên không, buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari chính thức
( 27 - 1 - 1973 ).
b. Nội dung:
- Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt
Nam.
- 24
h
ngày 27 - 1 - 1973. Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.
lớn:
a. Chiến dịch Tây Nguyên:
- Vị trí:
Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng. Địch chủ quan nhận định sai hướng tiến công của ta. Lúc
đó, lực lượng của địch ở đây rất mỏng và sơ hở nên ta chọn Tây Nguyên là hướng tấn công chủ yếu và
tập trung lực lượng lớn mở chiến dịch Tây Nguyên.
- Diễn biến:
+ Ngày 4 - 3, ta đánh nghi binh ở Kom Tum và Plây-cu.
+ Từ ngày 10 - 3, ta đánh và chiếm Buôn Ma Thuột.
+ Ngày 14 - 3 , địch rút khỏi Tây Nguyên .
+ Ngày 24 - 3, ta giải phóng Tây Nguyên với 60 vạn dân.
- Ý nghĩa:
Chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn mới, từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên sang
tổng tiến công chiến lược sang toàn miền Nam.
b. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng ( 21- 3 đến 29 - 3 ):
- Bộ chính trị và trung ương Đảng đã quyết định kịp thời kế hoạch giải phóng Sài Gòn và toàn miền
Nam. Trước tiên tiến hành chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
- Diễn biến:
+ Ngày 19 - 3, ta giải phóng Quảng Trị, địch co cụm về Huế.
+ Ngày 25 - 3, ta tiến vào cố đô Huế.
+ Ngày 26 - 3, ta giải phóng Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên.
+ Chiều 29-3 ta đã giải phóng hoàn toàn Đà Nẵng.
* Ý nghĩa: + Gây tâm lí tuyệt vọng trong ngụy quyền
+ Đưa cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân ta chuyển sang thế mạnh áp đảo
c. Chiến dịch Hồ Chí Minh ( 26 - 4 đến 30 - 4 ):
Trang
25