THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY - Pdf 16

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Đề tài thuyết trình
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20 1
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
GVHD : PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn
NHÓM : 10
LỚP : TCDN Đêm 1 – K20
 TP.HCM, tháng 04.2012 
MỤC LỤC
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20 2
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương I. Tổng quan về thị trường liên ngân hàng 2
1.1 Khái niệm 2
1.2 Đặc điểm 2
1.3 Chủ thể tham gia 2
1.3.1 Ngân hàng trung ương 2
1.3.2 Ngân hàng thương mại 3
1.3.3 Các định chế tài chính phi ngân hàng 3
1.3.4 Các định chế tài chính khác 3
1.4 Lãi suất liên ngân hàng 3
1.5 Hàng hóa 4
1.6 Công cụ 4
1.6.1 Thỏa thuận tiền gửi 4
1.6.2 Các giấy tờ có giá 5

ý 21
3.2 Các giải pháp đối với các chủ thể tham gia thị
t
rường 23
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20 3
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
KẾT LUẬN 25
LỜI MỞ ĐẦU
Thị trường liên ngân hàng là một thành phần cơ bản của thị trường tài
chính–ngân hàng, thị trường là n
ơi
diễn ra các giao dịch vốn ngắn hạn giữa các tổ
chức tín dụng và định chế tài chính. Cùng với sự phát
t
r
iể
n của hệ thống ngân
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20 4
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
hàng thương mại tại Việt Nam và quá trình hội nhập của ngành ngân hàng vào
t
h

trường tài chính tiền tệ thế giới, Thị trường liên ngân hàng tại Việt Nam đã
hình thành và ngày

ng phát triển mạnh mẽ theo tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế.
Trong quá trình hình thành và phát triển của m
ì
nh, cũng giống như tất cả các chủ

1.1 Khái niệm:
Thị trường liên ngân hàng là một thành phần cơ bản của Thị trường tiền tệ, là
nơi diễn ra
các
g
ia
o dịch vay mượn vốn ngắn hạn lẫn nhau giữa các NHTM và
các định chế tài chính, là nơi đ
iề
u tiết nguồn vốn từ ngân hàng thừa vốn sang
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20 5
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
ngân hàng thiếu vốn thông qua các hợp đồng, x
ác
nh

n gửi nhận vốn hoặc hợp
đồng cho vay vốn.
1.2 Đặc điểm:
Thị trường liên ngân hàng là một thành phần của thị trường tiền tệ.
Thị trường liên ngân hàng là thị trường bán sỉ nguồn vốn với các kỳ hạn khá đa
dạng và ngắn h

n như qua đêm, 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12
tháng. Các giao dịch trên Thị
t
r
ườ
ng liên ngân hàng hầu như thực hiện dưới
hình thức tín chấp và dựa trên cơ sở uy tín, xếp hạng

ng quy
ết
sách kịp
thời nhằm quản lý và điều hành thị trường hoạt động một cách hiệu qu

.
1.3.2 Ngân hàng thương mạ
i
Đây là đối tượng tham gia đông đảo nhất trên thị trường.
Các
NHTM tham gia
thị trường với vai trò là người mua và người bán vốn, hình thành nên cung cầu
nguồn vốn trên thị trường. Tất cả các hoạt động trên thị trường của NHTM
phải tuân theo các quy định có liên qu
a
n do NHNN ban h
à
nh.
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20 6
Thị trường hối đoái
(Forex Market)
Thị trường công cụ ngắn hạn
(Short-term Loan Market)
Thị trường Liên ngân hàng
(Interbank Market)
Thị trường Tiền tệ
(Money Market)
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
1.3.3 Các định chế tài chính phi ngân hàng
Các định chế tài chính phi ngân hàng như các công ty tài chính, công ty cho

nh thành trên cơ sở lãi suất của các giao dịch gửi và nhận vốn giữa các ngân
hàng trên thị trường của
từ
ng khu vực, từng quốc qua.
Tùy theo khu vực hay quốc gia mà ta có lãi suất liên ngân hàng của khu vực h
a
y
quốc gia đó. Chẳng hạn lãi suất LIBOR là lãi suất liên ngân hàng trên thị trường
Luân Đôn, nó cũng đồng thời phản ánh mức lãi suất giao dịch của các loại tiền
tệ cơ bản tại khu vực Châu Âu; lãi suất SIBOR


lãi
suất liên ngân hàng trên
thị trường Singapore, nó cũng đồng thời phản ánh mức lãi suất giao dịch
c

a

các
loại tiền tệ cơ bản tại Khu vực Châu Á; lãi suất VNIBOR là lãi suất liên ngân
hàng của Việt N
a
m, Tình hình biến động của lãi suất liên ngân hàng phản
ánh cung cầu vốn trên thị trường và khả n
ă
ng
t
h
a

giá trị.
- Lãi suất và phương thức trả lãi: lãi suất được hình thành trên cơ sở thỏa thuận
giữa hai bên theo lãi suất thị trường và theo quy định của pháp luật. Có hai loại
lãi suất là lãi suất cố định hay lãi suất thả nổi. Phương thức trả lãi bao gồm trả
lãi vào ngày đáo hạn, trả lãi trước hay trả lãi định kỳ; phương thức trả lãi do hai
bên thỏa thuận thông thường lãi được trả vào cuối kỳ.
- Cơ sở tính lãi: hai bên thỏa thuận xác định cơ sở tính lãi là một năm có bao
nhiêu ngày và tính lãi theo số ngày thực tế hay tính tròn tháng, thông thường cơ
sở tính lãi của các thỏa thuận tiền gửi là một năm có 360 ngày và tính trên số
ngày thực tế giao dịch.
- Chỉ dẫn thanh toán, là việc hai bên thỏa thuận và chỉ ra phương thức thanh toán
và tài khoản thanh toán cho thỏa thuận tiền gửi tại ngày giá trị của giao dịch và
ngày đáo hạn giao dịch.
- Điều kiện đảm bảo giao dịch: tài sản đảm bảo cho các giao dịch trên thị trường
liên ngân hàng thường là các tài sản có tính thanh khoản cao như tài sản tài
chính, các giấy tờ có giá.
- Các điều kiện khác, là các điều kiện do hai bên thỏa thuận trên cơ sở pháp luật
có liên quan quy định về phạt chậm trả, điều chỉnh lãi suất, lãi suất tham chiếu
khi điều chỉnh,
1.6.2 Các giấy tờ có giá
1.6.2.1 Tín phiếu chính phủ, Tín phiếu ngân hàng Trung ương và Tín phiếu kho
bạc (
Tre
asu
r
y b
ill
)
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20 8
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp

vốn của NHNN đối với các NH
T
M
- Chiết khấu GTCG: lãi suất mua GTCG do NHNN quy định từng thời kỳ, có hai
hình thức chiết khấu GTCG là chiết khấu toàn bộ và chiết khấu có kỳ hạn,
thông thường hiện nay NHNN chỉ thực hiện hình thức chiết khấu có kỳ hạn nên
bản chất của nghiệp vụ này giống với nghiệp vụ cho vay cầm cố GCTG.
- Tái chiết khấu GTCG: là việc NHNN mua lại các GTCG do các NHTM đã
chiết khấu của khách hàng, các quy định và tính chất của nghiệp vụ này giống
như nghiệp vụ chiết khấu.
- Nghiệp vụ cho vay cầm cố: việc cho vay cầm cố GTCG chỉ nhằm mục đích bù
đắp thiếu hụt thanh khoản trong ngắn hạn của NHTM, không được sử dụng
nguồn vốn này để phát triển tín dụng tại NHTM.
- Nghiệp vụ cho vay tái cấp vốn: mục đích của cho vay tái cấp vốn là bù đắp
thiếu hụt tạm thời về nguồn vốn của NHTM, kỳ hạn và lãi suất cho vay tái cấp
vốn do NHNN quy định tùy theo chính sách từng thời kỳ, các NHTM phải thực
hiện tái cơ cấu lại nguồn vốn để đảm bảo khả năng thanh khoản, đảm bảo cân
đối về nguồn vốn và sử dụng vốn.
1.6.4 Các nghiệp vụ giao dịch phái sinh tiền tệ
- Các nghiệp vụ phái sinh trên thị trường tiền tệ bao gồm: hợp đồng tương lai về
lãi suất, hợp đồng hoán đổi và hợp đồng quyền chọn về lãi suất. Đây là nghiệp
vụ do các NHTM và định chế tài chính cung cấp và bán trên Thị trường liên
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20 9
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
ngân hàng cho những đối tác có nhu cầu trên cơ sở thỏa thuận chi tiết về các nội
dung và điều kiện giao dịch.
- Để cung cấp được dịch vụ phái sinh, các NHTM và định chế tài chính phải
được Ngân hàng Trung ương cấp phép trên cơ sở thỏa mãn các điều kiện về
vốn, quy trình quản lý nghiệp vụ, quản lý rủi ro, khả năng và trình độ chuyên
môn của nhân viên nghiệp vụ; đồng thời phải tuân thủ các quy định của cơ quan

- Thứ tư, Thị trường liên ngân hàng là công cụ, là nơi để NHNN thực hiện chính
sách điều tiết và quản lý thị trường tiền tệ, đảm bảo cho thị trường tiền tệ vận
hành và hoạt động một cách lành mạnh và hiệu quả.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG TẠI
VIỆT NAM
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thị trường liên ngân hàng
t
ại Việt Nam.
2.1.1 Lịch sử hình thành Thị trường liên ngân hàng tại Việt Nam.
- Thị trường liên ngân hàng có quá trình hình thành và phát triển cùng với quá
trình hình thành và phát
t
r
iể
n của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt
Nam. Cùng với sự ra đời của 2 bộ luật là Luật các tổ chức

n dụng và Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hệ thống ngân hàng thương mại đã phát triển
đầy đủ, b
a
o gồm các loại hình ngân hàng thuộc các thành phần sở hữu khác
nhau, cụ thể
là:
- Ngân hàng thương mại quốc doanh.
- Ngân hàng thương mại cổ phần.
- Ngân hàng liên doanh.
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Ngân hàng 100% vốn nước ngoài.
- Công ty tài chính và Công ty cho thuê tài chính.

t
h

chia ra các giai đoạn như sau:
2.1.2.1 Giai đoạn từ năm 1990 đến năm 1997:
- Đây là giai đoạn thị trường mới hình thành Thị trường liên ngân hàng trên cơ
sở hình thành hệ thống ng
â
n hàng thương mại, chuyển từ hệ thống ngân
hàng một cấp sang ngân hàng hai cấp, tách chức năng
c
h
ức
năng quản lý ra
khỏi chức năng kinh doanh của ngân hàng. Giai đoạn này là thời kỳ đánh
dấu sự ra đ
ời
hàng loạt các ngân hàng TMCP. Các TCTD đư ợc phép
th ự c h iện ch o vay và va y lẫn nha u t rên Thị trường nội tệ liên ngân
hàng từ năm 1993. Thị trường nội tệ
liê
n ngân hàng được hình thành dưới
hình thức là một thị trường tập trung có tổ chức qua Ngân hàng Nh
à
nước
(NHNN) và gắn liền với các trung tâm thanh toán bù trừ (Thành phố Hồ Chí
Minh và Thành phố H
à
Nội), số lượng thành viên tham gia và doanh số hoạt
động rất hạn chế; trong đó, những thành viên là ng

nước ngoài, các công ty
tài

c
h
í
nh và cho thuê tài chính, là giai đoạn thị
trường có sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ về quy mô, khối lượng giao
dịch và các đối tượng tham gia. Đây cũng là giai đoạn thị trường phát huy vai
trò,
c
h
ức
năng vốn có của nó. Các giao dịch trên thị trường đã thật sự có ý
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20
12
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
nghĩa đối với hoạt động kinh doanh
c

a
ngân hàng.
T
rong giai đoạn này, thị
trường hoạt động khá an toàn và hiệu quả, không có sự biến động gì lớn, các
thông lệ v
à
quy tắc giao dịch trên thị trường được hình thành và duy trì, các
giao dịch đều thực hiện thông qua h
ì

c
h
i
nhánh ngân hàng nước
ngoài, ngân hàng 100% vốn nước ngoài). Giai đoạn này cũng là giai đoạn
các
TCTD bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến vấn đề quản lý rủi ro thị trường,
rủi ro đối tác và rủi ro
t
h
a
nh kho

n. Hầu hết các chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đã rút khỏi thị trường theo yêu cầu của ngân hàng M

hoặc co cụm
giao dịch trong hệ thống các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và với một vài
ngân h
à
ng TMCP lớn và quốc do
a
nh.
2.1.3 Các hoạt động nghiệp vụ chủ yếu trên Thị trường liên ngân hàng tại
V
iệ
t Nam.
2.1.3.1 Nghiệp vụ gửi và nhận vốn giữa các TCTD (vay và cho vay).
- Nghiệp vụ gửi và nhận vốn (vay và cho vay) giữa các định chế tài chính chiếm
đến 80 - 90% khối lượng giao dịch trên Thị trường liên ngân hàng tại Việt

í
nh thường tự mình đặt ra các quy định và tiêu chuẩn đối với đối tác giao
dịch đồng thời thực hiện cấp h

n m
ức
giao dịch cho từng đối tác cụ
t
h

.
Kỳ hạn giao d
ịc
h:
- Các kỳ hạn giao dịch trên TTLNH thông thường là các kỳ hạn ngắn (dưới 1
năm) và khá đa dạng, phổ biến nhất là kỳ hạn từ 3 - 6 tháng trở xuống, cụ
thể các kỳ hạn giao dịch bao gồm: qua đêm (over n
i
gh
t
), 1, 2 tuần, 1 tháng,
2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, kỳ hạn giao dịch được xác định hoàn
toàn dựa v
à
o thỏa thuận giữa hai đối tác trên cơ sở nhu cầu vốn của một bên
và khả năng đáp ứng về nguồn vốn của b
ê
n còn
lại
.

các
đối tác được toàn quyền thỏa thuận về
lãi suất trên cơ sở nhu cầu và lãi suất thị trường, sau cuộc khủng hoảng thanh
khoản nghiêm trọng của Thị trường liên ngân hàng giữa năm 2008, NHNN
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20
14
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
bắt đầu áp dụng dụng cơ chế lãi suất trần trong giao dịch tiền gửi liên ngân
hàng, bằng 150% lãi suất cơ bản của NHNN.
Các điều kiện đảm bảo giao d
ịc
h:
- Các định chế tài chính tự thỏa thuận với nhau về hình thức đảm bảo cho giao
dịch tiền gửi trên TTLNH,
c
ó hai hình thức cơ bản là tín chấp và có đảm bảo
bằng tài sản. Trong điều kiện thị trường bình thường, ph

n
lớ
n các giao dịch
tiền gửi trên TTLNH là dưới hình thức tín chấp.
Phương thức thanh toán giao d
ịc
h:
- NHNN là cơ quan duy nhất cung ứng các dịch vụ thanh toán liên ngân hàng,
gồm có
các
kênh thanh toán như thanh toán điện tử liên ngân hàng, thanh
toán bù trừ theo phiên, thanh toán bù trừ

bán các GTCG do các TCTD và các tổ chức khác phát hành như chứng
chỉ tiền gửi, sổ tiết k
iệ
m, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu ngân hàng,
thương phiếu, Việc mua bán có thể thực hiện ngay tại
t
h
ời
điểm phát hành
và từ nhà phát hành hoặc mua đi bán lại trên thị trường.
Các GTCG hiện đang được các TCTD thực hiện giao dịch trên thị
trường tiền
tệ
Việt Nam hiện nay
l
à:
 Nhóm
các
GTCG do các tổ chức tín dụng phát hành, bao gồm
:
+ Chứng chỉ tiền g
ửi
.
+ Kỳ phiếu ngân hàng
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20
15
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
+ Tín phiếu ngân hàng
+ Trái phiếu ngắn hạn ngân hàng.
+ Các GTCG ngắn hạn khác do các TCTD phát hành.

tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh trước đó, trong khi tốc độ tăng trưởng
huy động vốn các ngân hàng thương mại, nhất là các ngân hàng TMCP lại
thấp hơn, buộc
các
ngân hàng phải sử dụng vốn trên TTLNH để cho vay tín
dụng đối với cá nhân và tổ chức kinh tế, kỳ hạn cho vay thường dài h
ơ
n
t
rong khi nguồn vốn liên ngân hàng là nguồn vốn ngắn hạn, khi nguồn vốn có
biến động do các chính s
ác
h của NHNN, lập tức các ngân hàng rơi vào tình
trạng thiếu thanh khoản trầm trọng, TTLNH trở lên qu
á
nóng, lãi suất qua
đêm trên thị trường đẩy lên mức 43%/năm, cá biệt có những giao dịch
lãi suất

n tới
t
r
ê
n 60%/năm. Đứng trước tình hình đó, NHNN cũng đ
ã

một số biện pháp nhằm bình ổn thị trường như hỗ trợ thanh khoản cho các
ngân hàng nhỏ thông qu
a
nghiệp vụ cho vay tái cấp vốn, vay cầm cố, đồng

M đã thực hiện đủ các hình thức khuyến mãi, quảng bá và sử dụng biện
pháp hữu hiệu nhất là lãi suất, các ng
â
n hàng đã vào cuộc đua lãi suất. Song
song với việc thực hiện các biện pháp tăng cường huy động, các TCTD
cũng hạn
c
h
ế
tăng trưởng tín dụng, hạn chế cho vay đối với khách hàng, chỉ
thực hiện cho vay đối với các khách h
à
ng quen thuộc và thật sự có uy tín và
năng lực kinh doanh hiệu qu

.
2.2.1.2 Diễn biến tổng quan thị trường năm 2009.
- Năm 2009 cũng là năm các TCTD tiếp tục thực hiện chính sách thắt chặt tín
dụng, tăng trưởng tín dụng được khống chế ở mức 38%. Tình hình
t
h
a
nh
khoản của các TCTD tiếp tục được cải thiện một cách rõ rệt, giao dịch trên
TTLNH diễn ra ổn định và

nh mạnh hơn, các giao dịch vẫn tuân theo trần
lãi suất do NHNN quy định.
- Kinh tế Việt Nam cũng bị ảnh hưởng trực tiếp của cuộc khủng hoảng này,
n

lần nữa,
NHNN lại phải ra thực hiện các biện pháp hỗ trợ bằng cách cho vay tái cấp
vốn đối với các
t
ổ chức n
à
y.
- Lãi suất huy động vốn trong khối các thành phần kinh tế tiếp tục có sự cạnh
tranh khốc liệt. Trước tình hình đó, NHNN đã đưa ra khuyến cáo
các
NHTM
không được tăng lãi suất huy động thị trường 1 vượt quá mức trần lãi suất do
NHNN ấn định (b
ắt
đầu từ thời điểm cuối năm 2009 là 10,5%/năm và kéo dài
đến tháng 5/2010 thì điều chỉnh lên là 11,5%
/
n
ă
m sau khi có quyết định tăng
lãi suất cơ bản lên 8%/năm. Tuy không có bất cứ văn bản nào quy định vấn đ

n
à
y nhưng các TCTD huy động cao hơn mức lãi suất này sẽ bị NHNN xem
xét thanh tra toàn d
iệ
n.
- NHHN thực hiện các chính sách tiền tệ như chính sách điều hành lãi suất, nhằm ngăn
chặn lạm phát tăng cao, và cải thiện tình hình thanh khoản các TCTD. Do

chấp cho các khoản vay mượn. Điều này đã khiến các ngân hàng vốn đang
thiếu thanh khoản, lại càng thêm khốn đốn. Không muốn phải thế chấp tài sản,
một số ngân hàng phải chạy đi tìm vay ở ngân hàng khác. Đó là lý do lãi suất
liên ngân hàng đã từng tăng lên đến 40%/năm kỳ hạn một tháng trong thời điểm
tuần cuối tháng 10 vừa qua. Việc tăng cường đòi hỏi điều kiện đi kèm theo việc
cho vay vốn không chỉ đẩy lãi suất liên ngân hàng lên cao, mà còn khiến các
ngân hàng co mình lại, giảm cho vay trên thị trường này, hoặc cho vay và đòi
hỏi lãi suất cao ngất. Cơ chế bảo đảm, thế chấp này lập tức tạo một không khí
ngột ngạt và ảnh hưởng tới sự điều hòa các dòng vốn trong hệ thống, căng
thẳng thanh khoản tại một số thành viên. Lý do xuất hiện đòi hỏi có thế chấp
trên liên ngân hàng, là trước đây thị trường liên ngân hàng chỉ là nơi giải quyết
những thanh khoản ngắn hạn như qua đêm, 1 tuần, nửa tháng, tối đa là 1 – 2
tháng. Nhưng một vài năm gần đây đã biến tướng, có những khoản vay cả năm
trời. Điều này không những cho thấy có thiếu hụt thanh khoản kéo dài trong hệ
thống, mà còn khiến tiền nằm trong hệ thống ngân hàng mà không đi ra nền
kinh tế phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh.
- Các ngân hàng nhỏ với tốc độ tăng trưởng nóng trong những năm trước, có xu
hướng vay ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn. Do đó, khi thị trường biến
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20
19
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
động, nguồn vốn khó khăn thì ngân hàng mất khả năng thanh khoản tạm thời.
Trước tình hình này, NHNN đã có hỗ trợ nhằm giúp cải thiện đáng kể khả năng
thanh khoản của các ngân hàng. Trong khi đó, HĐQT của 3 ngân hàng (Ngân
hàng Đệ Nhất, Ngân hàng Tín Nghĩa và Ngân hàng Thương mại cổ phần
(TMCP) Sài Gòn ) đã nhóm họp và đi tới quyết định tự nguyện sáp nhập thành
ngân hàng mới. Đây là 3 ngân hàng đầu tiên sáp nhập sau khi Chính phủ trong
phiên họp thường kỳ tháng 11 vừa qua cơ bản nhất trí với đề án tái cấu trúc hệ
thống ngân hàng thương mại nhằm tái cơ cấu toàn diện hệ thống ngân hàng cả
nước.

+ Các sản phẩm, hình thức giao dịch trên thị trường: các sản phẩm, hình thức
giao dịch ngày càng đa dạng, ngoài sản phẩm truyền thống là gửi nhận vốn
giữa các TCTD, đã phát triển được các sản phẩm như mua bán có kỳ hạn
GTCG, mua bán hẳn GTCG, hoán đổi tiền tệ nhằm sử dụng linh hoạt giữa
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20
20
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
các loại tiền tệ, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động. Doanh số
giao dịch trên Thị trường liên ngân hàng tăng bình quân hàng năm 20%,
trong những năm gần đây tăng đến 30-40%. Doanh số giao dịch bình quân
trên TTLNH từ năm 2009 trở lại đây là 62.000-86.000 tỷ/tuần, cá biệt
trung tuần tháng 6/2010, doanh số giao dịch đã tăng đột biến lên trên
100.000 tỷ đồng.
+ Phương thức giao dịch: ngày càng đổi mới và hiện đại, hầu hết các giao
dịch được thực hiện qua hệ thống giao dịch điện tử kết nối toàn cầu, có hệ
thống lưu trữ dữ liệu an toàn và bảo mật cao.
+ Công cụ thanh toán giao dịch: công cụ thanh toán giao dịch ngày càng hiện
đại và đồng bộ, từ chỗ thanh toán thủ công, đến nay đã phát triển được hệ
thống thanh toán bù trừ điện tử, thanh toán điện tử liên ngân hàng, đáp ứng
quy mô thanh toán tăng lên gấp hàng trăm lần so với 05 năm trước đây.
- Thị trường liên ngân hàng đã phát huy vai trò điều tiết cung cầu nguồn
vốn giữa các TCTD, tăng cường việc luân chuyển, tăng vòng quay nguồn vốn,
giúp các TCTD sử dụng nguốn vốn khả dụng một cách hiệu quả và giúp các
TCTD điều hành thanh khoản và khả năng chi trả một cách tốt hơn.
- Thị trường liên ngân hàng đã tạo ra cho các NHTM và các định chế tài
chính Việt Nam một kênh kinh doanh hiệu quả, an toàn, đa dạng hóa sản phẩm
dịch vụ, phát triển được những sản phẩm mới an toàn và hiệu quả ngoài các
sản phẩm truyền thống.
- Thị trường liên ngân hàng đã thực sự là công cụ hữu hiệu giúp NHNN
thực hiện các chính sách tiền tệ một cách hiệu quả bằng cách can thiệp vào thị

+ Năng lực
c

a
các đối tác tham gia, hiện nay có một phần không nhỏ các
NHTM và định chế tài chính vẫn g

p khó khăn về việc quản lý thanh
khoản, quản lý vốn khả dụng, chưa đảm bảo các tỷ lệ an toàn v

thanh
khoản theo quy định và theo thông lệ, nguồn vốn và sử dụng vốn vẫn
không ổn định và phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn trên
TTL
NH.
+ Hoạt động nghiệp vụ của một số TCTD chưa minh bạch, chưa đúng
quy định, vẫn mang tính
c
h
ất
“lách luật” nhiều h
ơ
n.
+ Hiện nay, thị trường mới chỉ có các sản phẩm như gửi nhận vốn, mua
bán các GTCG (bao gồm
cả
mua bán hẳn và mua bán có kỳ hạn), chưa
phát triển được các sản phẩm phái sinh như h

p đồng hoán đổi lãi suất,

Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20
22
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
nhanh chóng, sử dụng hiệu qu

.
+ Các công cụ thanh toán, các công cụ giao dịch chưa được trang bị đầy
đủ v
à
đồng bộ tại các
TCT
D.
+ Hệ thống thông tin thị trường bao gồm thông tin về tình hình hoạt
động và thông tin dự b
á
o, cảnh báo còn thiếu và y
ế
u.
+ Công tác quản lý điều hành thị trường của NHNN còn nhiều lúng túng,
thiếu biện pháp xử
l
ý kiên quyết và đồng bộ, việc xử lý chạy theo tình
huống phát sinh, bùng phát đến đâu dập đ
ế
n đó, chưa có định hướng,
biện pháp hay kế hoạch “dài hơi” cho việc quản lý và điều tiết thị
t
r
ườ
ng.

thức, các sản phẩm nghiệp vụ, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia thị
trường,
Hiện nay tất cả các giao dịch đều thực hiện trên cơ sở thông lệ thị trường và chủ
yếu dựa vào uy tín của các đối tác, phương thức giao dịch qua điện thoại, xác
nhận qua fax và bản chính sẽ được gửi sau đó đã trở thành thông lệ và phổ biến,
hiện nay các TCTD có sử dụng thêm công cụ giao dịch điện tử là hệ thống giao
dịch điện tử của Hãng Reuters và Bloomberge, hiện chưa có văn bản nào của
NHNN quy định việc xử lý tranh chấp phát sinh khi thực hiện giao dịch qua các
phương tiện điện tử này. Các TCTD cũng đã tự ký với nhau các thỏa thuận giao
dịch qua fax và qua hệ thống giao dịch điện tử nhưng chưa đầy đủ và thống
nhất.
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20
24
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
- Hai là, đa dạng và chuẩn hoá các công cụ trên thị trường. Bên cạnh những công
cụ sẵn có, cần được chuẩn hoá theo những khuôn khổ pháp lý thống nhất, cần
sớm đưa vào thị trường các công cụ giao dịch khác như các công cụ chứng
khoán phái sinh, các loại thương phiếu, các bảo lãnh của ngân hàng (bank
acceptances), kỳ phiếu ngân hàng, v.v… Những công cụ này không chỉ góp
phần đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng - tài chính mà còn tạo điều kiện cho các
chủ thể tham gia có cơ hội lựa chọn nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu về nguồn
và sử dụng nguồn khi tham gia thị trường.
- Ba là, khuyến khích các tổ chức tín dụng Việt Nam tham gia vào hoạt động thị
trường tiền tệ trong khu vực và trên thế giới, trước hết là thị trường Hongkong
và Singapore. Hiện nay, mới chỉ có Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam thực
hiện được hoạt động này và đạt được một thành công góp phần sử dụng nguồn
vốn một cách có hiệu quả, nhất là nguồn tiết kiệm ngoại tệ huy động từ trong
nước. Để thúc đẩy các tổ chức tín dụng tham gia hoạt động thị trường tiền tệ
quốc tế, Ngân hàng Nhà nước cũng cần thay đổi một số những quy định pháp lý
về quản lý ngoại hối và sự di chuyển của những luồng vốn. Song, quan trọng

thông tin về quan hệ cho vay, tiền gửi đầu tư trái phiếu của các tổ chức tín dụng
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status