THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN , THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN. - Pdf 20

Thị trờng xuất khẩu thuỷ sản , Thực trạng và biện pháp
phát triển.
Mục lục
Mở đầu
Phần I : Thị trờng và vai trò của nó đối với hoạt động kinh doanh của doanh
ngiệp
I/Khái niệm thị trờng
1/ Khái niệm thị trờng
2/ cơ sở hình thành thị trờng
3/ Mô tả thị trờng
II/ Vai trò của thị trờng đối với hoạt động của các doanh nhiệp
Phần II : Thực trạng thị trờng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam trong những
năm đổi mới vừa qua
I/ Tổng quan về tình hình xuất khẩu và thị trờng xuất khẩu của Việt nam thời gian
qua
1/Tình hình xuất khẩu Việt nam thời gian qua
2/ Thị trờng xuất khẩu của Việt nam thời gian qua
II/ Thị trờng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam trong thời gian qua
1/ Đặc điểm mặt hàng thuỷ sản và lợi thế của Việt Nam về mặt hàng thuỷ sản
2/ Thực trạng thị trờng thuỷ sản Việt nam
3/ Đánh giá thị trờng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam thời gian qua
Phần III Một số biện Pháp phát triển thị trờng xuất khẩu thuỷ sản
I/ Quan điểm phát triển thuỷ sản
II/ Định hớng phát triển xuất khẩu thuỷ sản
III/ Một số biện Pháp phát triển thị trờng xuất khẩu thuỷ sản
Kết Luận
Mở đầu
Lịch sử phát triển cho thấy không một quốc gia nào tự mình giải quyết mọi vấn
đề, hay nói cách khác tiềm lực của các quốc gia đều có hạng. Chính vì vậy dù sớm
hay muộn họ cũng phải khơi thông, mở cửa nhằm một mặt họ khai thác hiệu quả
những gì họ sẵn có mặt khác họ sẽ tận dụng những gì mà những nớc khác có mà

những thuận lợi cho ta tiếp cận thị trờng khu vực và thế giơí nh năm 1995 Mỹ gỡ
bỏ cấm vận, Chính phủ chủ động quan hệ với các nớc, tham gia ký kết các hiệp
định thơng mại, tham gia và trở thành thành viên của APEC, ASEAN... xu hớng
khu vực hoá, toàn cầu hoá cũng tạo ra nhiều thuận lợi cho việc mở rộng thị trờng,
cơ chế chính sách ngày càng đợc đổi mới và thông thoáng dần. Chính phủ chủ
động cử các đoàn đi khảo sát thị trờng, tìm hiểu nhu cầu của các nớc...Tuy nhiên,
chúng ta lại gặp không ít khó khăn trong việc tiếp cận, mở rộng, tìm hiểu và tận
dụng cơ hội thị trờng, đều đáng nói ở đây là các doanh nghiệp thiếu tính chủ động
trong tiếp cận thị trờng, họ chỉ sản xuất theo phong trào manh mún, nhỏ lẻ. Đầu t
cho khai thác,tạo nguồn thuỷ sản còn thấp, cha chú trọng thích đáng, việc tao ra
mặt hàng thuỷ sản có chát lợng đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế còn thấp,lẻ tẻ. Đầu t
công nghệ cho chế biến hàng thuỷ sản ở các doanh nghiệp cha đợc quan tâm, đa
số là công nghệ lạc hậu, hiệu suất thấp, chủ yếu sản phẩm còn ở dạng thô...
Bên cạnh những thuận lợi và hạn chế đó của mặt hàng thuỷ sản việc tìm kiếm thị
trờng, nắm bắt nhu cầu thị trờng cho mặt hàng thuỷ sản là cần thiết và cấp bách.
Nhằm tìm lối ra phù hợp cho mặt hàng thuỷ sản, trên cơ sở đó thúc đẩy đầu t, phát
triển, kích thích các thành phần kinh tế tham gia khai thác tiềm năng của mặt hàng
này. Đồng thời có định hớng cũng nh giải pháp cho việc đầu t khai thác, chế biến
mặt hàng này phù hợp, từ đó mở rộng nhu cầu dẫn đến tăng qui mô thị trờng. Việc
tìm kiếm thị trờng cho mặt hàng thuỷ sản không chỉ trong nớc, mà với xu thế hội
nhập và toàn cầu hoá thì việc tìm kiếm thị trờng tầm cở quốc tế mới đem lại gía trị
lớn cho thu nhập quốc dân, mới thu hút đợc vốn đầu t cũng nh các nguồn lực khác
cho việc khai thác tiềm lực này. Nghiên cứu đề tài này một mặt cho em biết đợc
tiềm năng to lớn của mặt hàng này, những đặc điểm cũng nh những lợi ích mà nó
mang lại cho ngời dân và đất nớc, mặt khác biết đợc nhu cầu của thị trờng về mặt
3
hàng này, đặc biệt là thị trờng xuất khẩu, từ đó có thể góp một phần nhỏ nào trong
định hớng phát triển ngành hàng thuỷ sản.
Với thời gian cũng nh trình độ có hạn đề tài không tránh khải nhũng thiếu sót, bởi
vậy em xin sự góp ý của Cô để lần nghiên cứu tiếp theo đề tài của em đợc hoàn

-Theo giác độ tổng hợp, thị trờng đợc phân ra thành hai loại:
5
+ Thị trờng hàng hoá bao gồm sản phẩm hàng hoá, sức lao động và dịch vụ.
+ Thị trờng tiền tệ bao gồm thị trờng chứng khoán, thị trờng vốn...
-Căn cứ vào số lợng nguời mua bán trên thị trờng, có thị trờng cạnh tranh hoàn
hảo, thị trờng cạnh tranh độc quyền, thị trờng độc quyền.
-Căn cứ vào phạm vi địa lý có thị tròng quốc gia, thị trờng khu vực, thị trờng thế
giới.
-Căn cứ voà loại hàng hoá mua bán trên thị trờng có rất nhiều dạng thị trờng, mỗi
sản phẩm hàng hoá đều có thị trờng riêng của mình: Thị trờng gạo, thị trờng kim
loại, thị trờng thuỷ sản...
- Căn cứ vào công dụng của sản phẩm hàn hoá, có thị trờng yếu tố sản xuất và thị
trờng sản phẩm tiêu dùng.
2/Cơ sở hình thành thị trờng:
Các khái niệm về thị trờng nh đã nói ở trên, đều thể hiện sự có mặt của ngời mua,
ngời bán, hàng hoá cùng với sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó hình thành nên
giá cả, sự cạnh tranh. Theo lịch sử phát triển, ở giai đoạn đầu con ngời chỉ làm ra
những thứ đủ nuôi sống mình , họ sống tự làm tự cung cấp cho cuộc sống họ rồi
đến những thành viên trong một gia đình, từng gia đình và từng bộ tộc cũng tự
làm, tự tạo ra những cái phục vụ cho cuộc sống của họ. Họ tự cung, tự cấp trong
giới hạn về đối tợng, thời gian và không gian đó. Nhng đến lúc cái mà họ tạo ra
hàng ngày lớn hơn mức sử dụng hàng ngày của họ đối với thứ đó dẫn đến d thừa,
mỗi ngời, mỗi bộ tộc đều có sự d thừa về cái hàng ngày họ thờng làm ra. Ngời
này, bộ tộc này có cái này nhng không có cái kia và ngợc lại, từ đó họ gặp nhau
trao đổi những thứ mà họ thiếu, và từ thuở sơ khai đó thị trờng đợc hình thành, họ
chỉ trao đổi với nhau theo phơng thức hàng đổi hàng. Quá trình phát triển của con
ngời đã trãi qua nhiều phơng thức sản xuất, phơng thức sản xuất sau kế thừa và
phát triển ở trình độ cao hơn phơng thúc sản xuất trớc. Mỗi một giai đoạn lịch sử
đó trình độ sản xuất đợc cải tiến và nâng cao tạo ra càng nhiều của cải vật chất,
nh vậy thị trờng hình thành khi có sản xuất hàng hoá, chừng nào còn sản xuất

và ngợc lại giá càng thấp thì nhu cầu càng cao. Và nh vậy về cầu đợc giải thích
bằng chi phí cơ hội hoặc chi phí lựa chọn.
7
Nh trên quy luật về cung cho ta biết, ở mặt bằng giá nhất định có bao nhiêu sản
phẩm sẽ đợc đa ra bán ở trên thị trờng, còn quy luật về cầu lại cho biết với giá nh
vậy thì sẽ có bao nhiêu sản phẩm đợc ngời tiêu dùng chấp nhận mua...
Sự tác động qua lại giữa cung và cầu hình thành nên giá cả thị trờng, tuỳ theo sự
biến động của quy luật cung và cầu mà mức giá có sự biến động tơng ứng. Theo
quy luật cung cầu thì một hàng hoá sẽ đợc bán theo mức giá vừa phù hợp với cung
lại vừa phù hợp với cầu, tức là ở đó cung và cầu gặp nhau.
Thị trờng cũng đợc thể hiện qua sự cạnh tranh, cạnh tranh là bất khả kháng, là
linh hồn của cơ chế thị trờng. Trong cơ chế thị trờng tồn tại cả ba trạng thái cạnh
tranh : Cạnh tranh giữa ngời bán với nhau, cạnh tranh giữa ngời mua với nhau và
cạnh tranh giữa ngời mua với ngời bán.
II/ vai trò của thị trờng đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Nh trên đã trình bày, thị trờng là không thể thiếu đợc trong sản xuất hàng hoá, nó
bảo đảm và thúc đẩy sản xuất phát triển không ngừng, đều đó đợc thể hiện ở một
số vai trò của thị trờng sau:
1/Thị trờng là sống còn đối với sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Mục
đích sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là tạo ra những hàng hoá để bán,
để thoả mãn nhu cầu của ngời khác từ đó thu lợi nhuận. Với trình độ phát triển
trong sản xuất, năng suất cao sản phẩm toạ ra với số lợng lớn và phong phú, cung
lớn hơn cầu, bán khó hơn mua theo Mác : Bán là bớc nhảy chết ngời. Bán là bớc
nhảy nguy hiểm, có nhiều rủi ro. Do đó còn thị trờng thì còn sản xuất kinh doanh,
mất thị trờng thì sản xuất kinh doanh bị đình trệ.
2/Thị trờng phá vỡ ranh giới sản xuất tự nhiên, tự cấp tự túc để tạo thành thể thống
nhất trong toàn nền kinh tế quốc dân. Khi mà sản xuất phát triển của cải tạo ra
ngày càng nhiều mọi vùng, mọi quốc gia ý thức đợc rằng họ đã ý thức đợc rằng
phải phát triển dựa trên lợi thế riêng có của họ, mỗi vùng quốc gia đều có lợi thế
riêng về nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên.. .Họ tập trung vào khai thác thế mạnh

I/Tổng quan về tình hình xuất khẩu và thị trờng xuất khẩu của Việt Nam thời gian
qua
1/Tình hình xuất khẩu của việt nam thời gian qua:
Từ khi đổi mới năm 1986 đến đại hội Đảng VII một trong ba chơng trình phát
triển kinh tế là đẩy mạnh xuất nhập khẩu từ đó hoạt động xuất nhập khẩu của ta
không ngừng đợc phát triển. Trong đó kim ngạch xuất khẩu trong thời gian qua
đặc biệt từ năm 1990 trở lại đây luôn luôn đợc tăng cao, đều nay đợc thể hiện qua
các chỉ tiêu sau:
a)Kim ngạch xuất khẩu chung 1991 2000:
Số liệu thống kê về xuất khẩu nói chung so với tốc độ tăng GDP thời kỳ 1991
2000 nh sau:
Năm Tốc độ tăng GDP
(%)
Xuất khẩu
Trị giá
(Triệu
USD)
Tốc
1991 6 2.087,0 -13,2
1992 8,6 2.581,0 23,7
1993 8,1 2.985,0 15,5
1994 8,8 4.054,0 35,8
1995 9,5 5.419,0 34,1
1996 - - -
1997 8,2 9.185,0 26,6
1998 5,8 9.361,0 1,9
1999 4,8 11.540,0 23,3
2000 6,76 14.449.0 25,2
(Tài liệu Bộ Thơnng mại)
10

Lạc 66 35,2
(Bộ thơng mại)
Nh vậy nhìn vào bảng số liệu cơ cấu mặt hàng xuất khẩu năm 2000 ta thấy giá trị
xuất khẩu có giá trị cao, đều này chứng tỏ nhu cầu của thị trờng xuất khẩu các mặt
hàng này đã đợc tin cậy và mở rộng.
b)Tốc độ tăng trởng xuất khẩu vợt xa tốc độ tăng GDP
11
Nh bản số liệu trên cho thấy,thời kỳ 1991 1995 cũng nh 2 năm 1996 1997
tốc độ tăng xuất khẩu cao gấp 3 4 lần tốc độ tăng trởng kinh tế, đều này đã đem
lại những ý nghĩa nh sau:
Chủ trơng của Đảng và chính phủ mở rộng quan hệ kinh tế thơng mại với các nớc
đã đa lại kết quả to lớn, tạo cơ sở và khuyến khích các nớc hợp tác kinh tế và đầu
t vào Việt Nam. Xuất khẩu tăng nhanh đã tạo thị trờng tiêu thụ, thúc đẩy sự phát
triển trong nớc, giúp hình thành nhiều ngành sản xuất, nhiều đơn vị sản xuất mới,
tạo thêm việc làm cho ngời lao động và đóng góp trực tiếp vào ngân sách và GDP.
Tạo điều kiện cho việc dần dần thanh toán nợ nớc ngoài. Kim ngạch xuất khẩu
tăng nhanh đã tạo thêm khả năng thanh toán để tăng kim ngạch nhập khẩu hàng
hoá thiết yếu phục vụ phát triển sản xuất và cải thiện đời sông nhân dân.
c)Cơ cấu hàng xuất khẩu chuyển dịch tích cực: Hàng nguyên liệu thô năm 1991
chiếm trên 92% tổng kim ngạch xuất khẩu, đến nay chỉ còn khoản 60%. Hàng chế
biến và chế biến sâu (trong đó có hàng chế tạo) năm 1991 chỉ chiếm khoản 8%,
năm 1999 đã lên khoản 40% tổng kim ngạch xuất khẩu. Nhóm hàng nông, lâm,
thuỷ sản năm 1991 chiếm tỷ trọng 53% tổng kim ngạch đến nay xuống còn khoản
36,5%; nhóm hàng công nghiệp, tiểu hủ công nghiệp năm 1991 chiếm 47% thì
năm 1999 đã tăng lên 63,5%. Đã hình thành một số mặt hàng xuất khẩu chủ kực:
Năm 1991 mới có 4 mặt hàng xuất khẩu chủ lực(đạt kim ngạch 100 triệu USD trở
lên) là dầu tho, thuỷ sản, gạo, dệt may; mặt hàng đạt kim ngạch coa nhất là dầu
thô cũng chỉ đạt 581 triệu USD. Đến năm 1997, đã tăng thêm 8 mặt hàng xuất
khẩu chủ lực mới là cà phê, cao su, điều, giầy dép, than đá, hàng điện tử, hàng thủ
công mỹ nghệ và rau quả; trong số các mặt hàng xuất khẩu chủ lực thì có một số


Đơn vi: nghìn tấn,triệu USD
13
Thực hiện 6 tháng năm2001 6 tháng năm 2001 so với cùng
kỳ năm 2000(%)
Lợng Giá trị Lợng Giá trị
Khu vực kinh
tế trong nớc
4133 116,8
Khu vực có
vốn đầu t nớc
ngoài
3452 112,5
Mặt hàng chủ yếu
Dầu thô 8694 1771 123,2 119,0
Dệt, may 931 112,7
Giày dép 747 96,3
Thuỷ sản 826 146,7
điện tử, máy
tính
307 79,5
Cà phê 547 254 151,1 84,8
Gạo 2180 341 134,5 106,3
Thủ công mỹ
nghệ
118 86,8
Hạt tiêu 43,7 71 140,2 55,8
Cao su 118 67,5 108,3 100,7
Hạt điều 15,7 60 116,5 86,0
Than đá 2014 49 134,3 109,6

số thị trờng kém hơn cùng kỳ năm 2000 là: Na Uy, New Zealand, Nhật Bản, úc,
Phần Lan, Philippin, Séc, Tây Ban Nha, Thái Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Thuỵ Điển, Thuỵ
Sỹ.
Tăng trởng xuất khẩu của các nhóm hàng chủ yếu
- Nhóm nông lâm, thuỷ sản: 9 tháng đầu năm xuất khẩu tăng 10,6% so với cùng
kỳ năm 2000 (9 tháng đầu năm 2000 tăng 7%), do khối lợng xuất khẩu tăng
30,6%, làm tăng kim ngạch khoảng 774 triệu USD và do giá giảm 15,3%, làm
giảm kim ngạch khoảng 506 triệu USD (nếu giá không bị giảm thì nhóm này tăng
trởng 30,6%).
Mặt hàng có khối lợng xuất khẩu tăng nhanh là: hạt tiêu (51,4%), cà phê (40,4%),
gạo (16,5%), hạt điều nhân (21,5%).
Mặt hàng có giá xuất khẩu giảm mạnh là: cà phê, hạt tiêu, hạt điều nhân, gạo, chè.
- Nhóm công nghiệp nặng và khoáng sản: 9 tháng đầu năm tăng 6,6% (9 tháng
đầu năm 2000 tăng 81%), do khối lợng xuất khẩu tăng 17,8%, làm tăng kim ngạch
khoảng 455 triệu USD và do giá giảm 9,4%, làm giảm kim ngạch khoảng 286
15
triệu USD (nếu giá không bị giảm thì nhóm này tăng trởng 17,8%). Nhóm này có
dầu thô tăng khối lợng xuất 17,1% và giá xuất khẩu giảm 9,5%; than đá tăng khối
lợng xuất 40,3% và giá xuất khẩu giảm 7,6%.
- Nhóm công nghiệp nhẹ và thủ công nghiệp: 9 tháng đầu năm tăng 0,7% (9 tháng
đầu năm 2000 tăng 15,7%), do khối lợng xuất khẩu tăng 7,7%, làm tăng kim
ngạch khoảng 252 triệu USD và do giá giảm 7%, làm giảm kim ngạch khoảng 230
triệu USD (nếu giá không giảm thì nhóm này tăng trởng 7,7%). Nhóm này có
hàng linh kiện điện tử giảm 18,8%, hàng dệt may giảm 8,7%, các mặt hàng khác
có tăng trởng nhng không nhiều.
Tóm lại, xuất khẩu 9 tháng đầu năm so với cùng kỳ năm 2000 tăng 18% về khối l-
ợng, làm tăng kim ngạch khoảng 1.897 triệu USD và giá giảm 6,4% làm giảm kim
ngạch khoảng 793 triệu USD (nếu giá không bị giảm thì xuất khẩu 9 tháng đầu
năm 2001 tăng 18%).
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng xuất khẩu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status