bài thực hành thiết kế mạng - Pdf 16

Thực hành Thiết kế mạng

Giảng viên: Đặng Ngọc Cường - 1 -

BÀI THỰC HÀNH THIẾT KẾ MẠNG
Đối tượng: Sinh viên Đại học chuyên ngành Kỹ thuật mạng - Khoa CNTT
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Gia Như - Đặng Ngọc Cường

BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
Họ tên sinh viên:
Nhóm: MSSV:

Mục tiêu:
- Giúp sinh viên ôn lại một số kỹ năng thực hàng cơ bản về mạng máy tính như lắp
đặt và cấu hình card mạng, các loại chuẩn cáp mạng, cách bấm cáp cáp xoắn…
- Cấu hình và kết nối một mạng LAN đơn giản theo mô hình cho sẵn.

Thiết bị yêu cầu: (cho 4 nhóm thực hành)
- 4 kìm mạng RJ-45
- Thiết bị test cáp mạng
- 20m dây cáp CAT5e, chia làm 4 đoạn, mỗi đoạn 5m
- 32 đầu nối RJ-45, mỗi nhóm 8 đầu nối
- 8 máy tính có card mạng, mỗi nhóm 2 máy tính để thực hành nối trực
tiếp 2 máy
- 2 hub/switch
Thực hành Thiết kế mạng

Giảng viên: Đặng Ngọc Cường - 2 -
1. Khảo sát các loại Card mạng và các cổng giao tiếp mà nó hỗ trợ.
2. Lắp Card mạng và cài đặt driver.
3. Kiểm tra card mạng xem đã hoạt động được chưa, ghi nhận nhà sản xuất card

- Edraw Max 4
Cuối buổi nộp bài về lại cho GV.

PHONE 1 10BaseT ACT 5VPHONE 2
1 2
ABC
3
DEF
4 5
JKL
6
MNOGHI
7 8
TUV
9
WXYZPQRS
*
0
OPER
#
?
+
-
7961 SERIES
CISCO IP PHONE
splitter
M
D
F
DSLAM

802.3
ADSL
ATM
E1 (IMA)
Cat5/FiberE1 (IMA)
ATM
IP protocol
PPPoE protocol
Huawei 5105, 5103
Huawei 5100
802.3
ATM protocol
BRAS
IP
PPP
802.3
RedBack 800
802.3
802.3
Cat5/Fiber Cat5/FiberThực hành Thiết kế mạng

Giảng viên: Đặng Ngọc Cường - 5 -
Thực hành Thiết kế mạng

Giảng viên: Đặng Ngọc Cường - 6 -
To LeasedLine
SoGDDT Hue

60
M
50M
50
M
BRAS HUAWEI MA5200G
(MSC DNG)
IP:203.113.170.2
(Xác thực IP DNG & ATM Tỉnh
Gói LL các tỉnh & khách hàng DNG)
BRAS RedBack1
(MSC DNG)
203.113.170.6
(Xác thực ATM các Tỉnh)
MSC DNG
T160G (tập trung
SW các tỉnh)
172.16.192.2
SDH
QNI
SW T64G
172.16.204.1
QNM
SW T64G
172.16.203.1
BDH
SW T64G
172.16.195.1
SDH
40M

(IP DNG)
T1600
100M
100
M
100
M
AAA server
(MSC DNG)
IP:203.113.168.69-70
DNS server
(MSC DNG)
IP:203.113.168.1
Firewall NS204
(MSC DNG)
IP:203.113.168.253
DLK
SW T64G
172.16.196.1
GLI_PSTN
SW T64G
172.16.198.1
50M
KTM
SW T64G
172.16.201.1
32
M
6/1 & 6/2
3/1 & 3/2

172.16.203.2
5/9 & 5/10
16M
100M
50M
40M
150M
2/1
PYN02
SW T64G
172.16.202.2
60M
8/2
5/1
50M
50M
32M
60M
TTH02
SW T64G
172.16.199.2
7/1
KHA_12
SW T64G
172.16.200.2
10M
10M
3/3 & 3/4
4M
5/12

SW T64G
(IP DNG)
4/1
1/3
Vietteloffice, Erp
các Tỉnh
7/12
2/0/1
4/0/1
SW ATM MA5100
(MSC DNG)
172.16.4.1
(ATM Tỉnh)
1
G
SW ATM MA5100
(MSC DNG)
172.16.4.2
(ATM Tỉnh)
1
G
SW DCN0001
SW T64G
172.16.197.1
BTN0001A
SW T64G
172.16.56.1
LDG5001A
SW T64G
172.16.54.1

1
G
SW ATM MA5100
(MSC DNG)
172.16.4.2
(ATM Tỉnh)
3/0
NE80
NE5000
2
G
2
G
4
G
4
G
4
G
4
G
HCM_T1600
HCM_NE5000
HNI_T1600
HNI_NE5000
1
G
1
G
1

 30 máy PCs
 1 máy in dùng chung cho cả công ty
 Net ID của công ty được cho là :192.168.1.64
 Và Subnet mask của của địa chỉ trên là : 255.255.255.192

Các yêu cầu cụ thể:
1. Liệt kê ra tất cả các thiết bị cần chuẩn bị để xây dựng mạng LAN
trên.
2. Các máy tính trên nên cài đặt hệ điều hành nào để dễ cho người
sử dụng.
3. Tính địa chỉ IP cho các PCs khi cài đặt trên các máy.
4. Vẽ sơ đồ và ghi chú các thiết bị cần dùng để xây dựng mạng
LAN cho công ty .
5. Thảo luận theo nhóm về bảng thiết kế mạng của mỗi nhóm.
6. Thực hiện bấm cáp thẳng và cài đặt mạng,Thực hiện bấm cáp
chéo nối 2 PC .
7. Thực hiện việc kiểm tra cấu hình mạng bằng lệnh :ipconfig,
ipconfig/all,
8. Thực hiện cài đặt chương trình Netinfo(Trung tâm sẽ cung cấp
chương trình này) để kiểm tra các máy PC đang kết nối trên
mạng.
9. Thực hiện việc share dữ liệu giữa các máy PC trong mạng.
10. Thực hiện các lệnh gửi dữ liệu cho các PC trong cùng một nhóm
bằng các cách dùng lệnh: net send .


Thực hành Thiết kế mạng

Giảng viên: Đặng Ngọc Cường - 10 -
BÀI THỰC HÀNH SỐ 5

Thực hành Thiết kế mạng

Giảng viên: Đặng Ngọc Cường - 11 -
hàng và cung cấp các thông tin về sản phẩm. đơn đặt hàng có thể đặt thông
qua Email hoặc điện thoại.
 Bộ phận bán hàng bên ngoài gồm những nhân viên phải đi đến làm việc với
những khách hàng tiềm năng trong thành phố, cung cấp thông tin sản phẩm.
những nhân viên này khi ra ngoài cũng có khả năng truy cập CSDL bên trong
công ty, có khả năng chạy thử được những phần mềm từ văn phòng công ty
để chứng minh cho khách hàng thấy sản phẩm phần mềm của công ty.
 Phòng nghiên cứu và phát triển gồm những nhà khoa học và các lập trình
viên làm việc cùng với nhau để có khả năng khám phá ra những ý tuởng và
sản phẩm mới. Những người này cần phải sử dụg những máy tính có cấu
hình mạnh và đường truyền tốc độ cao dùng cho quá trình kiểm tra các sản
phẩm phần mềm của họ, như yêu cầu, phòng này phải được bảo mật tối đa để
những thông tin nghiên cứu không thể lọt ra ngoài.
Những thông tin tiếp theo
 Tầng 1: gồm 10 phòng nhỏ, mỗi phòng có 1 máy PC, sử dụng cáp 100baset
Fast Ethernet
 Tầng 2: gồm 55 máy PC sử dụng cáp 10baset
 Tầng 3: gồm có 100 PC sử dụng cáp 100Base-FX Fast ethernet
Ba mạng LAN được kết nối đến mạng Backbone tốc độ 1000Mbps Gigabit.
Ethernet và sử dụng những máy tính Windows server 2003 làm router. Hệ thống
Backbone này cũng được kết nối về văn phòng chính ở 1 thành phố khác sử dụng
Router cứng với đường truyền T-1. 1 đường T-1 khác dùng nối toà nhà với IPS (nhà
cung cấp Internet).
Từ văn phòng chính thông báo họ cũng muốn triển khai một số Web server ở
tòa nhà mới. Với yêu cầu này, bạn cần phải thiết kế thêm vào một LAN khác gồm 6
Web server kết nối thông qua cáp UTP 100Base-T Fast Ethernet, một trong số các
máy tính chạy Windows server 2003 có thêm 1 Lan card 1000Base-T Gigabit

Nhóm: MSSV:

Mục tiêu:
- Giúp sinh viên có kỹ năng thiết kế mô phỏng hệ thống mạng trên phần mềm
Packet tracer.
- Sinh viên sử dụng thành thạo phần mềm Packet tracer.
- Thiết kế các hệ thống LAN, VLAN cơ bản trên Packet tracer
Yêu cầu: Thiết kế mạng LAN theo mô hình bên dưới bằng Packet tracer
VTP Server
Gateway
VTP Client VTP Transparent
Fa0/1
Fa0/1
Fa0/24
Fa0/24
Fa0/23
Fa0/23
VTP domain: dtu
VTP Password: thietkemang
VLAN 2: 192.168.2.0/24
VLAN 3: 192.168.3.0/24
VLAN 4: 192.168.4.0/24
Trunk
Trunk
TrunkBước 1: Xóa thông tin VLAN và VTP trên các Switch

Switch#delete vlan.dat

Các Switch Cisco có cấu hình VTP mặc định là
– VTP domain name: None
– VTP mode: Server mode
– VTP pruning: Enabled or disabled (model specific)
– VTP password: Null
– VTP version: Version 1

Thực hành Thiết kế mạng

Giảng viên: Đặng Ngọc Cường - 15 -
SW1:
Switch>enable
Switch#config terminal
Switch(config)#hostname SW1
SW1(config)#exit

Xem thông tin VTP trên SW1 trước khi cấu hình bằng lệnh show vtp status

SW1#show vtp status
VTP Version : 2
Configuration Revision : 0
Maximum VLANs supported locally : 250
Number of existing VLANs : 5
VTP Operating Mode : Server
VTP Domain Name :
VTP Pruning Mode : Disabled
VTP V2 Mode : Disabled
VTP Traps Generation : Disabled
MD5 digest : 0x57 0xCD 0x40 0x65 0x63 0x59 0x47
Configuration last modified by 0.0.0.0 at 0-0-00 00:00:00

Configuration last modified by 0.0.0.0 at 3-1-93 00:05:26
Local updater ID is 0.0.0.0 (no valid interface found)

SW1#show vtp password
VTP Password: thietkemang
_________________________________________________________________

SW2:
Switch>enable
Switch#config terminal
Switch(config)#hostname SW2

SW2(config)#vtp version 2
Thực hành Thiết kế mạng

Giảng viên: Đặng Ngọc Cường - 17 -

SW2(config)#vtp domain dtu
Changing VTP domain name from NULL to dtu

SW2(config)#vtp password thietkemang
Setting device VLAN database password to thietkemang

SW2(config)#vtp mode client
Setting device to VTP CLIENT mode. Kiểm tra lại thông tin VTP trên SW2

SW2#show vtp status

Setting device VLAN database password to thietkemang
SW3(config)#vtp mode transparent
Device mode already VTP TRANSPARENT.

SW3#show vtp status

Bước 4: Cấu hình Trunking cho 3 switch SW1,SW2,SW3 và Router

Chú ý: Đối với Switch layer 3 do hỗ trợ cả 2 chuẩn 802.1Q và ISL nên trước khi
cấu hình Trunking cần thêm lệnh switchport trunk encapsulation dot1q ở mode
interface, Switch layer 2 thì chỉ hỗ trợ 802.1Q nên không cần nhập lệnh trên

SW1:
SW1(config)#interface fa0/1
SW1(config-if)#switchport trunk encapsulation dot1q #chỉ dùng cho layer3 Switch#
SW1(config-if)#switchport mode trunk
SW1(config-if)#switchport nonegotiate #vô hiệu hóa chức năng DTP #
SW1(config-if)#no shutdown
Thực hành Thiết kế mạng

Giảng viên: Đặng Ngọc Cường - 19 -
SW1(config-if)#exit

SW1(config)#interface fa0/24
SW1(config-if)#switchport trunk encapsulation dot1q # chỉ dùng cho layer3
Switch#
SW1(config-if)#switchport mode trunk
SW1(config-if)#switchport nonegotiate
SW1(config-if)#no shutdown
SW1(config-if)#exit

Router(config-if)#description Gateway cho VLAN1
Router(config-if)#ip address 192.168.1.1 255.255.255.0
Router(config-if)#no shutdown
Router(config-if)#exit

Router(config)#interface fa0/1.2
Router(config-subif)#description Gateway cho VLAN2
Router(config-subif)#encapsulation dot1Q 2
Router(config-subif)#ip address 192.168.2.1 255.255.255.0
Router(config-if)#exit

Router(config)#interface fa0/1.3
Router(config-subif)#description Gateway cho VLAN3
Router(config-subif)#encapsulation dot1Q 3
Router(config-subif)#ip address 192.168.3.1 255.255.255.0
Router(config-if)#exit

Router(config)#interface fa0/1.4
Router(config-subif)#description Gateway cho VLAN4
Router(config-subif)#encapsulation dot1Q 4
Router(config-subif)#ip address 192.168.4.1 255.255.255.0

Thực hành Thiết kế mạng

Giảng viên: Đặng Ngọc Cường - 21 -
Router#show ip interface brief
Interface IP-Address OK? Method Status Protocol
FastEthernet0/1 192.168.1.1 YES manual up up
FastEthernet0/1.2 192.168.2.1 YES manual up up
FastEthernet0/1.3 192.168.3.1 YES manual up up

SW1#show vtp status

SW2#show vlan
SW2#show vtp status

SW3#show vlan
SW3#show vtp status Bước 6: Gán các port trên từng Switch vào VLAN tương ứng

SW1:

SW1(config)#interface range fa0/2 - 5
SW1(config-if-range)#switchport access vlan 2
SW1(config-if-range)#exit

SW1(config)#interface range fa0/6 - 10
SW1(config-if-range)#switchport access vlan 3
SW1(config-if-range)#exit SW1(config)#interface range fa0/11 - 15
SW1(config-if-range)#switchport access vlan 4
SW1(config-if-range)#exit
Lặp lại bước 6 trên các Switch còn lại Kiểm tra lại bằng lệnh show vlan trên cả 3 Switch


SW3(config-if)#exit
SW3(config)#ip default-gateway 192.168.1.1

SW3#show ip interface brief
Thực hành Thiết kế mạng

Giảng viên: Đặng Ngọc Cường - 24 -
Interface IP-Address OK? Method Status Protocol
Vlan1 192.168.1.13 YES manual up up

Từ các Switch thử ping đến router

SW1#ping 192.168.1.1

Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 192.168.1.1, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/202/1000 ms
SW1#ping 192.168.2.1
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 192.168.2.1, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/202/1000 ms
SW1#

Sau đó từ router thử telnet đến các Switch
Router#telnet 192.168.1.11
Trying 192.168.1.11 Open

User Access Verification


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status