Tiểu luận: Hợp đồng quyền chọn - Pdf 16

Hợp Đồng quyền chọn

2012GV :Nguyễn Phúc Cảnh

1

Tiểu luận
Hợp đồng quyền chọn
Hợp Đồng quyền chọn

2012GV :Nguyễn Phúc Cảnh

2

Định nghĩa hợp đồng quyền chọn (option market) :
Hợp đồng mua bán quyền trong đó người mua quyền có quyền nhưng
không bắt buộc mua hoặc bán một số lượng ngoại tệ nhất định theo tỉ giá đã thỏa
thuận vào một ngày cụ thể trong tương lai hoặc trước ngày đó, còn người bán
quyền phải bán hoặc mua số ngoại tệ theo tỉ giá đã thỏa thuận
I. Đặc điểm,phân loại:
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyền chọn :
 Người bán quyền ( writer) :người nhận chi phí mua quyền của

bán (put option)
2. Phân loại quyền chọn:
 Quyền chọn mua (Buy option):là kiểu hợp đồng quyền chọn
cho phép người mua nó có quyền,nhưng không bắt
buộc,được mua một số lượng ngoại tệ ở một mức giá và
trong thời hạn được xác định trước.
 Quyền chọn bán ( sell option): là kiểu hợp đồng quyền chọn
cho phép người mua nó có quyền ,nhưng không bắt
buộc,được bán một số lượng ngoại tệ ở một mức giá và
trong thời hạn xác định trước. Nếu tùy biến động thuận lợi
người mua sẽ không thực hiện hợp đồng cho đến hết hạn
 Tỷ giá thực hiện (exercise or strike rate) tỷ giá được áp dụng
nếu người mua quyền yêu cầu thực hiện quyền chọn.
 Tỷ giá biến động có thể làm cho quyền chọn trở nên
sinh lợi (in-the-money),hoà vốn (at-the-money) hoặc
lỗ vốn (out-the-money).Nếu đặt E là tỷ giá thực hiện
và S là tỷ giá trên thị trường giao ngay,chúng ta có
các trường hợp có thể xảy ra như sau đối với một hợp
đồng quyền chọn :
Quyền chọn mua:
S > E ==> hợp đồng sinh lời
S = E ==> hợp đồng hòa vốn
S < E ==> hợp đồng lỗ vốn
Quyền chọn bán:
S < E ==> hợp đồng sinh lợi
Hợp Đồng quyền chọn

2012
sản đảm bảo không vượt qua được giá thực hiện, bạn có thể mất nhiều tiền hơn
Hợp Đồng quyền chọn

2012GV :Nguyễn Phúc Cảnh

5

là mức phí bạn nhận được khi bán option
*Trước khi xem xét các trường hợp hãy cùng định nghĩa các thuật ngữ:
 Đường lãi/lỗ: là đường biểu thị mức lãi hay lỗ bạn nhận được
tại một mức giá nhất định trên đồ thị.
 Giá thực hiện: là mức giá tại đó người mua thực hiện quyền.
Giá này được biểu thị bằng điểm A trên đồ thị. Nhớ rằng, với
hợp đồng call thì lợi nhuận có được khi giá giao ngay trên giá
thực hiện và hợp đồng put thì lợi nhuận có được khi giá giao
ngay dưới mức giá thực hiện.
 Điểm hoà vốn: Là điểm mà tại đó bạn không lời cũng không lỗ
trên hợp đồng option. Điểm hoà vốn được biểu thị bằng
điểm B trên đồ thị. Nhớ rằng điểm hoà vốn cho hợp đồng call
luôn nằm trên giá thực hiện trong khi đó điểm hoà vốn cho hợp
đồng put luôn nằm dưới giá thực hiện.

Hãy cùng nhìn qua các trường hợp mua hoặc bán option nếu giá
của ngoại tệ giao động:
Mua một hợp đồng call option là việc đầu cơ giá lên, có nghĩa là khi thực
hiện việc này nhà đầu tư kỳ vọng giá của tài sản cơ sở sẽ lên.Tuy nhiên, không
phải lúc nào giá cũng chạy theo ý của ta do đó ta cần phải biết các trường hợp

Với trường hợp giá không giao động, giá giảm nhẹ hay giá giảm mạnh :
Khi mua một hợp đồng call option thì với 3 trường hợp trên, ta sẽ bị lỗ có hạn
chính là mức phí option mà bạn phải trả do ta không thực hiện quyền. Có thể
nhìn rõ qua 3 đồ thị sau, phần ô vuông chính là mức phí ta phải trả và cũng là
thua lỗ của mình Hợp Đồng quyền chọn

2012GV :Nguyễn Phúc Cảnh

8Giá dao động nhẹ
*Tóm lại:
Hướng thay đổi của giá Kết quả
Tăng mạnh Tối đa hóa lợi nhuận
Tăng nhẹ Tối thiểu hóa thua lỗ
Không giao động Lỗ có hạn phần phí Option
Giảm nhẹ Lỗ có hạn phần phí Opion
Giảm mạnh Lỗ có hạn phần phí Option

Mua một hợp đồng put option hay là việc đầu cơ giá xuống, có nghĩa là khi
thực hiện việc này nhà đầu tư kỳ vọng giá của tài sản cơ sở sẽ xuống.Tuy nhiên,
không phải lúc nào giá cũng chạy theo ý của bạn do đó bạn cần phải biết các
trường hợp nào sẽ xảy ra với hợp đồng call option của bạn. Một tài sản hay một


Giá không bến động
Với trường hợp giá xuống nhẹ
Khi bạn mua một hợp đồng put option thì khi giá xuống yếu, không vượt
qua được mức giá hoà vốn( là mức giá có tính phần phí option bạn phải trả) bạn
chỉ có thể tối thiểu hoá thua lỗ của mình. Mỗi một điểm tính từ mức giá thực
hiện giảm thêm sẽ giảm thua lỗ cho bạn. Có thể nhìn rõ qua đồ thị sau, phần ô
vuông màu xanh là khi giá xuống nhưng không đủ mang lại lợi nhuận

Hợp Đồng quyền chọn

2012GV :Nguyễn Phúc Cảnh

11

Với trường hợp giá giảm mạnh
Khi bạn mua một hợp đồng put option thì khi giá xuống mạnh, bạn sẽ có
được lợi nhuận rất nhiều. Mỗi một điểm tính từ mốc giá hoà vốn giảm thêm sẽ
mang thêm lợi nhuận cho bạn. Có thể nhìn rõ qua đồ thị sau:

Tóm lại
Hướng thay đổi của giá Kết quả
Tăng mạnh Lỗ có hạn phần phí Option
Tăng nhẹ Lỗ có hạn phần phí Option
Không giao động Lỗ có hạn phần phí Option
Giảm nhẹ Tối thiểu hóa thua lỗ
Giảm mạnh Tối đa hóa lợi nhuận

2012GV :Nguyễn Phúc Cảnh

13

Khi bạn bán một hợp đồng call option và giá của tài sản hay cặp đồng tiền
tăng nhẹ thì bạn sẽ bị giảm mức lợi nhuận trên hợp đồng này. Mỗi một điểm
tăng thêm so với giá thức hiện của hợp đồng sẽ làm lợi nhuận của bạn mất thêm
tiền. Bạn có thể thấy điều này qua đồ thị sau:

Đối với trường hợp giá không giao động, giá giảm nhẹ hoặc giá giảm
mạnh:
Khi bạn bán một hợp đồng call option và giá của tài sản hay cặp đồng tiền
không tăng giảm hay giảm nhẹ hay giảm mạnh thì có nghĩa là bạn đang tối đa
hoá mức lợi nhuận trên hợp đồng này. Khi bạn bán một hợp đồng call option
nghĩa là bạn được nhận trước một khoản phí và do giá không biến động hoặc
giảm nhẹ hoặc giảm mạnh thì người mua hợp đồng call option sẽ không thực
hiện quyền do đó thì bạn sẽ giữ được mức lợi nhuận của mình. Bạn có thể thấy
được điều đó qua đồ thị sau:
Hợp Đồng quyền chọn

2012GV :Nguyễn Phúc Cảnh

14

GV :Nguyễn Phúc Cảnh

16

Tuy nhiên, không phải lúc nào giá cũng chạy theo ý của bạn do đó bạn cần
phải biết các trường hợp nào sẽ xảy ra với hợp đồng call option của bạn. Một tài
sản hay một cặp đồng tiền có thể giao động theo 5 cách sau:
 Giá tăng mạnh
 Giá tăng nhẹ
 Giá không giao động
 Giá giảm nhẹ
 Giá giảm mạnh
Đối với trường hợp giá tăng mạnh, giá tăng nhẹ hoặc không biến động:
Khi bạn bán một hợp đồng put option và giá của tài sản hay cặp đồng tiền
tăng mạnh , tăng nhẹ hoặc không biến động thì bạn sẽ tối đa hoá được mức lời
có hạn là phần phí option bạn nhận được trên hợp đồng này. Khi bạn bán một
hợp đồng put option nghĩa là bạn được nhận trước một khoản phí và do giá tăng
mạnh hay tăng nhẹ hay không biến động khiến giá chưa qua mức hoà vốn người
mua hợp đồng put option sẽ không thực hiện quyền do đó thì bạn sẽ giữ được
mức lợi nhuận của mình. Bạn có thể thấy điều đó qua đồ thị sau:

Giá tăng mạnh
Hợp Đồng quyền chọn

2012GV :Nguyễn Phúc Cảnh

Hợp Đồng quyền chọn

2012GV :Nguyễn Phúc Cảnh

19

Tăng mạnh Lãi có hạn phần phí Option
Tăng nhẹ Lãi có hạn phần phí Option
Không giao động Lãi có hạn phần phí Option
Giảm nhẹ Tối thiểu hóa mức lỗ
Giảm mạnh Lỗ vô hạn

III. Mục đích sử dụng quyền chọn:
1. Đầu tư kiếm lời:
Giao dịch quyền chọn vừa trình bày trên đây có thể sử dụng cho cả 2 mục
tiêu:đầu cơ và phòng ngừa rủi ro ngoại hối.Ở Việt Nam,giao dịch quyền chọn
được EXIMBANK đưa ra dao dịch thí điểm năm 2002.Với xự thành công của
EXIMBANK,các ngân hàng khác như CITIBANK,ACB,TECHCOMBANK
cũng bắt đầu triển khai thực hiện giao dịch quyền chọn.Đáng kể nhất là
ACB:một ngân hàng luôn mạnh dạn trong việc phát triển và tung ra thị trường
các sản phẩm mới.Hiện nay,ACB cung cấp các hợp đồng dao dịch quyền chọn
trê tỷ giá giữa các ngoại tệ như EUR,JPY,GBP so vối USD và kể cả giao dịch
quyền chọn trên tỷ giá USD/VND.Khách hàng có thể tham khảo thể lệ giao dịch
và mẫu hợp đồng trên website của ACB: www.acb.com.vn.Để minh họa cho
việc sử dụng quyền chọn vào mục đích đầu cơ,chúng ta xem xét tình huống mô
tả như sau:Hiện tại tỷ giá EUR/USD=1,2412-82.Giả sử khách hàng G dự báo 3
tháng nữa EUR sẽ lên giá so với USD,trong khi khach1 hàng H ngược lại dự báo

phải bỏ ra ở hiện tại là: 0,02*100.000=2000USD.chỉ bỏ ra 2000USD thay vì
phải bỏ ra 124.820USD có thể dễ dàng hơn cho G thử thời vận của mình
Với tỉ giá thực hiện là 1,2502 và phí mua quyền chọn mua là
0,02,điểm hòa vốn của G sẽ là 1,2502+0,02=1,2702,tức là ở mức giá này lợi
nhuận G kiếm được từ quyền chọn vừa đủ để trang trải phí mua quyền,do đó,G
không kiếm được đồng lời nào.Sau khi mua quyền chọn,việc EUR lên giá hay
xuống giá bao nhiêu so với USD sẽ trở thành mối quan tâm đến quên ăn quên
ngủ của G.Ở một thời điểm nào đó sau khi mua,tình hình thị trường khiến cho
EUR có thể:
Hợp Đồng quyền chọn

2012GV :Nguyễn Phúc Cảnh

21

Lên giá so với USD:
 Nếu EUR lên giá nhưng chưa vượt qua điểm hòa vốn thì điều mà G có
thể làm là xem quyền chọn ngày đến hạn hay chưa.Nếu quyền chọn
chưa đến hạn thì chờ với niềm hy vọng là EUR sẽ tiếp tục lên
giá.Nếu quyền chọn đã đến hạn thì hy vọng tan thành mây khói và G
mất toi 2000USD thử thời vận .Tuy nhiên,G có thể thực hiện quyền
chọn để gỡ gạc đi chút ít tổn thất,nếu tỉ giá nằm giữa tỉ gái thực hiện
và điểm hòa vốn.Chẳng hạn,tỉ giá giao ngay lúc hợp đồng đáo hạn là
1,2602,G thực hiện hợp đồng quyền chọn sẽ lời được: (1,2602-
1,2505)*100.000=1000USD trừ đi chi phí mua quyền là 2000USD
còn lỗ 1000USD thay vì không thực hiện sẽ mất hết 2000USD
 Nếu EUR lên giá và vượt qua điểm hào vốn thì thời vận của G đã

cho khách hàng trong trường hợp khách hàng thực hiện
quyền chọn.
Ngân hàng có thể bù đắp phần lỗ này từ việc mua lại quyền
chọn mua từ phía các ngân hàng đối tác nước ngoài.Chẳng
hạn,ACB sau khi bán quyền chọn mua cho khách hàng G sẽ
mua lại quyền chọn mua đó từ ngân hàng Bepielle.Trong
trường hợp này ACB sẽ chào phí bán quyền chọn cho khách
hàng G cao hơn chi phí quyền chọn từ Bepielle.Khi EUR lên
giá so với USD và khách hàng G thực hiện quyền chọn mua
để kiếm lời nhuận thì ngân hàng ACB sẽ thực hiện quyền
chọn mua đối với khách hàng G,sau đó ACB thực hiện
quyền chọn mua lại đối với ngân hàng Bepielle để bù đắp
phần lỗ mà ngân hàng đã phải trả cho khách hàng G
2. Quản lý rủi ro ngoại hối:
a) Phòng ngừa rủi ro ngoại hối đối với khoản phải trả
Doanh nghiệp có thể thương lượng với ngân hàng mua quyền chọn
mua.Khi ấy ngân hàng,bên bán quyền ,sẽ xem xét chào cho doanh nghiệp,bên
mua quyền ,một quyền chọn mua có nội dung bao gồm:
 Trị giá quyền chọn (K),bằng hoặc tương đương trị
giá phải trả khoản phải trả
Hợp Đồng quyền chọn

2012GV :Nguyễn Phúc Cảnh

23

 Tỷ giá thực hiện (E)


GV :Nguyễn Phúc Cảnh

24

tổng chi phí quy ra nội tệ của khoản phải trả bằng K(Sb+P).Chi phí này
mua chưa được cố định nhưng bị chặn trên tối đa ở mức K(E+P),nghĩa
là K(Sb+P) < K(E+P),do Sb< E,do đó,rủi ro ngoại hối cũng được kiểm
soát
Tương tự doanh nghiệp cũng có thể sử dụng quyền chọn bán để phòng
ngừa rủi ro ngoại hối đối với khoản thu
b) Phòng ngừa rủi ro ngoại hối đối với khoản phải thu
Đề phòng rủi ro ngoại hối đối với khoản phải thu,doanh nghiệp có thể
thương lượng với ngân hàng mua quyền chọn bán.Khí ấy ngân hàng,bên bán
quyền,sẽ xem xét chào cho doanh nghiệp,bên mua quyền,một quyền chọn bán
có nội dung bao gồm:
 Trị giá quyền chọn (K),bằng hoặc tương đương trị
giá khoản phải thu
 Trị giá thực hiện (E)
 Phí mua quyền bằng K.P trong đó P là phí mua
quyền chọn tính trên mỗi đồng ngoại tệ
 Kiểu quyền chọn (Âu hoặc Mỹ)
 Thời hạn hiệu lực của quyền chọn (T),bằng hoặc
tương đương thời hạn của khoản phải thu.
Tất cả những nội dung này của quyền chọn đã được 2 bên thỏa thuận
trước.Ở thời điểm thỏa thuận,tỷ giá giao ngay trên thị trường đã biết nhưng ở
thời điểm khoản phải đến hạn tỷ giá giao ngay trên thị trường thì chưa biết.
Nếu không sử dụng quyền chọn để ngừa rủi ro thì trị giá quy ra nội tệ
khoản phải thu bằng V(Sm)=KSm=f(Sm) phụ thuộc vào tỷ giá giao ngay lúc
khoản phải thu đến hạn,trong đó K là giá trị khoản phải thu va Sm là tỉ giá mua

phí mua quyền chọn mua;và giới hạn tối thiểu giá trị nội tệ của khoản phải thu ở
mức bằng giá trị trị giá khoản thu nhân với tỷ giá thực hiện và trừ đi phí mua
quyền chọn bán.
 Ví dụ minh họa
Công ty nhập khẩu,Import Co.Ltd,có hợp đồng nhậo khẩu trị giá 1 triệu
USD sẽ đến hạn thanh toán sau 6 tháng,tỷ giá giao ngay (USD/VND) ở thời
điểm hiện tại:15990-15992 trong khi tỷ giá giao ngay (USD/VND) khi hợp đồng
đến hạn chưa biết vì chưa xảy ra.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status