giao an vat li 6(hay) - Pdf 16

1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 6
Cả năm :37 tuần -35 tiết (HKI : 19 tuần-18 tiết & HKII :18 tuần -17 tiết)
Tuần Tiết Bài
HKI
1 1 Đo độ dài
2 2 Đo độ dài (tt)
3 3 Đo thể tích chất lỏng
4 4 Đo thể tích vật rắn không thấm nước
5 5 Khối lượng-Đo khối lượng
6 6 Lực- Hai lực cân bằng
7 7 Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
8 8 Trọng lực .Đơn vị lực
9 9 Kiểm tra
10 10 Lực đàn hồi
11 11 Lực kế-Phép đo lực .Khối lượng và trọng lượng
12 12 Khối lượng riêng .Trọng lượng riêng
13 13 Thực hành : Xác định khối lượng riêng của sỏi
14 14 Máy cơ đơn giản
15 15 Mặt phẳng nghiêng
16 16 Đòn bẩy
17 17 Ôn tập
18 18 Kiểm tra HKI
19 không
HKII
20 19 Ròng rọc
21 20 Tổng kết chương: Cơ học
22 21 Sự nở vì nhiệt của chất rắn
23 22 Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
24 23 Sự nở vì nhiệt của chất khí

III. Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra:
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
ĐVĐ: (3 phút )
-Cho học sinh quan sát tranh vẽ trả
lời câu hỏi đầu bài
-Nhận xét và chốt lại “sở dĩ có sự sai
lệch đó là vì thước đo không giống
nhau, cách đo không chính xác, hoặc
cách đọc kết quả chưa đúng…Vậy
để khỏi tranh cãi, hai chị em cần
phải thống nhất điều gì?”.Bài học
hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu
hỏi này
-Quan sát
-Trả lời câu hỏi
+ Gang tay của 2 chị em không
giống nhau.
+ Độ dài gang tay trong mỗi lần
đo không giống nhau
+ Đếm số gang tay không chính
xác
-Lắng nghe
-Ghi bài
CHƯƠNG I:
CƠ HỌC
Tiết 1: ĐO ĐỘ DÀI
Hoạt động 1: Ôn lại đơn vị đo độ dài và ước lượng độ dài cần đo (10phút )
-CH: Ở lớp dưới các em đã học
-Giới thiệu thêm một số đơn vị đo
độ dài như:
+1inch = 2,54cm
+1ft = 30,48cm
+1 năm ánh sáng dùng để đo
khoảng cách vũ trụ
+1hải lí = dùng để đo khoảng
cách trên biển
-Hướng dẫn học sinh ước lượng độ
dài
-Yêu cầu học sinh đọc và làm C
2
-Gọi học sinh thực hiện C
2
-Gọi 1 học sinh khác dùng thước
kiểm tra lại và nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc và làm C
3
- Nhận xét
-CH: Độ dài ước lượng và độ dài đo
bằng thước có giống nhau không?
-Nhận xét
-CH: Tại sao trước khi đo độ dài ta
cần phải ước lượng độ dài cần đo?
-Ghi bài
-Lắng nghe
-Chú ý


-CH:GHĐ của thước là gì?
-Nhận xét
-CH: ĐCNN của thước là gì?
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân
đọc và thực hịên câu hỏi C
5
,C
6
,C
7
-Gọi học sinh trả lời C
5
, C
6,
C
7

-Lắng nghe
-Quan sát hình 1.1/sgk ,đọc và
thực hiện C
4

-Trả lời C
4
:
+thợ mộc dùng thước dây
+học sinh dùng thước kẻ
+người bán vải dùng thước mét
(thẳng )

-CH : Tại sao chúng ta phải dùng
thước đo đó ?
- Nhận xét
-CH: Theo em chúng ta đo nhiều lần
rồi tính giá trị trung bình để làm gì?
-Nhận xét
-Gọi đại diện mỗi nhóm đọc kết quả
đo
C
5
,C
6
,C
7

-Trả lời C
5
,C
6
,C
7

-Ghi bài
-Đọc sgk và hoạt động theo nhóm,
tiến hành đo rồi ghi kết quả vào
bảng 1.1/sgk
-TL: dùng thước thẳng có GHĐ
1m và ĐCNN 1cm
-TL: vì thước đó sẽ cho kết quả đo
chính xác

là gì?
C
2
: Thế nào là GHĐ và ĐCNN của thước?
-TL:Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là :m
-TL:GHĐcủa thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
ĐCNN của thước là khoảng cách giữa hai vạch chia
liên tiếp
2.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
ĐVĐ : (2 phút )
-Ở tiết trước ta đã biết dụng cụ
dùng để đo độ dài là thước. Cách đo
độ dài phải thực hiện như thế nào?
Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu về vấn đề này
-Lắng nghe
-Suy nghĩ , tìm phương án trả lời
-Ghi bài Tiết 2 : ĐO ĐỘ DÀI
(Tiếp theo)
Hoạt động1: Tìm hiểu cách đo độ dài ( 23 phút )
-Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả ở
bảng 1.1/sgk và thực hiện các câu
hỏi C
1
,C
2
,C
3
,C

0.5cm
+C
2
: chọn thước kẻ để đo bề
dày sgk
+C
3
: đặt thước dọc theo chiều
dài
+C
4
: đặt mắt vuông góc cạnh
thước
+C
5
: đọc theo vạch chia gần
nhất
-Rút ra kết luận về cách đo độ dài
-Ghi bài
I.Đo độ dài:
-Cách đo độ dài:
(sgk)
Trường THCS Định Công Giáo Viên : Lê Xuân Lộc
5Hoạt động2 : Vận dụng ( 10 phút )
-Yêu cầu học sinh đọc và thực hiện
các câu hỏi C
7

+C
-C
9
: (a) :l = 7cm
(b) :l = 7cm
(C) : l= 7cm
3. Củng cố :
-Nêu cách đo độ dài
-Hướng dẫn học sinh cách xác định GHĐ và ĐCNN của thước
4. Hướng dẫn về nhà :
-Học bài , làm các bài tập 1-2.6 → 1-2.10 /sbt
5. Rút kinh nghiệm:

Trường THCS Định Công Giáo Viên : Lê Xuân Lộc
6Tuần 3
Tiết 3
Bài dạy : ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG NS:25/08/2009
I. Mục tiêu bài học : Giúp HS :
- Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ thích hợp
- Sử dụng được dụng cụ đo để đo thể tích chất lỏng
II. Chuẩn bị :
- Giáo viên :
+ Cả lớp: một số bình chứa, ca đong, chai lọ có sẵn dung tích , một số bình chia độ
+ Mỗi nhóm: 2 bình chứa nước có dung tích khác nhau, bình chia độ có GHĐ 200 cm
3
- Học sinh : sgk và vở ghi chép

Tiết3: ĐO THỂ TÍCH
CHẤT LỎNG
Hoạt động1: Đơn vị đo thể tích ( 3 phút )
-Thông báo: “một vật dù to hay nhỏ
đều chiếm một thể tích trong không
gian”
-Ở lớp dưới các em đã học một số
đơn vị đo thể tích. Vậy em nào có
thể nhắc lại giúp cô: “đơn vị đo thể
tích thường dùng là gì?”
- Nhận xét
-CH: Ngoài ra ta còn có những đơn
vị đo thể tích nào ?
-Lắng nghe
-TL:Đơn vị đo thể tích thường
dùng là: m
3
,lít(l)
-Ghi bài
-TL: cm
3
, dm
3
, ml
I.Đơn vị đo thể tích
-Đơn vị thường dùng là
+ Mét khối (m
3
)
+ lít ( l )

= 1000lít
= 1000000ml
= 1000000cc
Hoạt động 2:Tìm hiểu dụng cụ đo và cách đo thể tích chất lỏng ( 15 phút )
-Cho học sinh quan sát bình chia độ
và hình vẽ 3.2/sgk
-CH:Hãy xác định GHĐ và ĐCNN
của bình chia độ trong hình vẽ.
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc và làm C
2
-Gọi học sinh thực hiện C
2
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc và làm C
3

-Gọi học sinh trả lời C
3

-Nhận xét
-Quan sát
-Xác định GHĐ và ĐCNN của
bình chia độ
-Đọc và làm C
2
vào vở
-1học sinh lên bảng làm ,các học
sinh khác chú ý theo dõi nhận xét
-Đọc và làm C

-Yêu cầu học sinh điền C
5
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
thực hiện C
6
, C
7
,C
8
-Nhận xét
-Yêu cầu nghiên cứu câu C
9
và trả
lời
-Nhận xét và gọi học sinh nhắc lại
-Quan sát hình vẽ sgk, làm C
4

-1hs lên bảng làm, các học sinh
còn lại theo dõi nhận xét
-Điền câu C
5

-Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
C
6
, C
7
, C

vào bảng 3.1/sgk
3. Thực hành
Bảng3.1
3. Củng cố : ( 3 phút )
-Đo thể tích chất lỏng ta dùng dụng cụ đo nào?
-Nêu cách đo thể tích chất lỏng.
4. Hướng dẫn về nhà : ( 2 phút )
-Học bài .Làm bài 3.1 → 3.7/ sgk
-Chuẩn bị bài tiết sau.
5.Rút kinh nghiệm
Trường THCS Định Công Giáo Viên : Lê Xuân Lộc
9
vật Dụng cụ V(ư) V(đ)
đo
cần cm
3
cm
3
đo ghđ đcnn
B
1
250 2 100 96
B
2
250 2 150 124Tuần 4
Tiết 4
Bài dạy: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC NS:01/9/2009

Để biết được chúng ta sang bài
học hôm nay.
-Lắng nghe, suy nghĩ tìm câu trả
lời
-Ghi baì
Tiết 4: ĐO THỂ TÍCH
VẬT RẮN KHÔNG
THẤM NƯỚC
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước (15 phút )
-Giới thiệu cho học sinh dụng cụ đo
thể tích vật rắn không thấm nước là
bình tràn và bình chia độ
-Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
4.2/sgk và thực hiện câu hỏi C
1
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C
1
-Nhận xét và của học sinh ghi bài
-Lắng nghe
-Quan sát hình vẽ 4.2/sgk và thực
hiện câu hỏi C
1
-Học sinh trả lời câu hỏi C
1
, các
học sinh khác theo dõi nhận xét
-Ghi bài
I. Cách đo thể tích vật rắn
không thấm nước
1. Dùng bình chia độ

-Gọi học sinh nhắc lại phần kết luận
-Lắng nghe
-Quan sát hình 4.3/sgk
-Mô tả cách đo thể tích vật rắn
bằng bình tràn
-Làm câu C
2
vào vở
-1 học sinh trả lời câu hỏi, các học
sinh khác theo dõi và nhận xét
-Rút ra kết luận, điền từ thích hợp
vào chỗ trống ở câu C
3
-Nhắc lại phần kết luận
-Ghi bài
2. Dùng bình tràn
- C
2
: hòn đá vào trong bình
tràn, nước trong bình tràn
sẽ tràn sang bình chứa. Đổ
nước trong bình chứa vào
bình chia độ ,thể tích nước
đó chính là thể tích vật rắn
⇒ Kết luận:
( C
3
/ sgk – 16 )
Hoạt động 2: Thực hành đo thể tích vật rắn ( 13 phút )
-Yêu cầu các nhóm học sinh thảo

5
,C
6
vào vở ghi bài
-Đọc và thực hiện câu hỏi C
4

-Trả lời câu hỏi C
4

-Ghi bài
II. Vận dụng
C
4
: cần chú ý:
- Lau khô bát
trước khi dùng
- Khi nhấc ca
ra không làm đổ
nước ra bát
- Đổ hết nước
trong bát vào bình
chia độ
3. Củng cố: ( 3 phút )
- Để đo thể tích vật rắn không thấm nước ta dùng những dụng cụ nào ? Cách đo?
Trường THCS Định Công Giáo Viên : Lê Xuân Lộc
11
vật dụng cụ V(ư) V(đ)
cần đo cm
3

-TL : Để đo thể tích vật rắn không thấm nước ta sử dụng
bình chia độ hoặc bình tràn.
-TL : Đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ: thả chìm vật vào
trong nước chứa trong bình chia độ, thể tích nước dâng lên
chính là thể tích vật rắn.
Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ ta sử dụng bình
tràn. Thể tích nước tràn ra chính là thể tích vật rắn
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
ĐVĐ: (5 phút )
-CH: Hãy cho biết em cân nặng bao
nhiêu?
-CH: Làm thế nào để em biết được
chính xác điều đó?
-Tiết học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về
khối lượng và đo khối lượng
-TL: HS trả lời theo thực tế
-TL: Để biết được chính xác khối
lượng em cân
-Lắng nghe
-Ghi bài
Tiết5 KHỐI LƯỢNG - ĐO
KHỐI LƯỢNG
Hoạt động1: Khối lượng và đơn vị đo khối lượng (15 phút )
-Cho học sinh quan sát số chỉ khối
lượng trên một số túi đựng
-Gọi học sinh đọc số chỉ ghi trên đó
-Yêu cầu học sinh đặt lên cân để
cân và so sánh xem thử kết quả đó
có bằng với số ghi trên vỏ bao bì

-Nhận xét
-Yêu cầu thực hiện câu C
3
, C
4
, C
5
,
C
6

-Gọi học sinh lần lượt trả lời câu
hỏi C
3
, C
4
, C
5
, C
6

-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh nhớ lại và cho
biết đơn vị đo khối lượng là những
đơn vị nào?
-CH: Trong đó đơn vị đo khối
lượng thường dùng là đơn vị nào?
-Nhận xét

-Kể tên một số đơn vị đo khối
lượng : kg, tấn tạ, yến, g
-TL : Đơn vị thường dùng là :kg
-Lắng nghe
-Ghi bài
-Kết luận: Mọi vật đều có
khối lượng. Khối lượng của
vật là lượng chất chứa
trong vật đó.
2.Đơn vị đo khối lượng
- Đơn vị đo khối lượng
thường dùng là:
+ kilôgam ( kg )
-Ngoài ra còn có các đơn vị
đo khác như :
+1gam(g)=1/1000 kg
+1hectôgam(hg)
= 1lạng
= 100 g
+1tấn = 1000kg
+1miligam(mg)
= 1/1000g
+1 tạ = 100 kg
Hoạt động 2: Đo khối lượng ( 15 phút )
-Người ta thường đo khối lượng
bằng cân. Trong phòng thí nghiệm
ta dùng cân Robecvan để đo khối
lượng.
-Cho học sinh quan sát cân
Robecvan, hình vẽ 5.2/sgk

-Yêu cầu học sinh hoàn thành câu
C
9

-Gọi học sinh điền câu C
9
-Nhận xét và gọi học sinh nhắc lại
-Yêu cầu học sinh cân vật bằng cân
Robecvan.
-Gọi học sinh đại diện các nhóm
đọc kết quả đo
-Cho học sinh quan sát tranh vẽ một
số loại cân khác.
-Yêu cầu học sinh dựa vào vốn hiểu
biết của mình kể tên các loại cân có
trên tranh vẽ
-Nhận xét
-Lắng nghe
-Hoàn thành câu C
9
-Một học sinh điền câu C
9
, các học
sinh còn lại chú ý theo dõi nhận
xét
-Nhắc lại
-Ghi bài
-Thực hiện xác định khối lượng
của vật bằng cân Robecvan
-Đọc kết quả đo

13

-Ghi bài
III. Vận dụng
- C
13
: 5T có nghĩa là xe có
khối lượng trên 5tấn không
dược qua cầu
3. Củng cố: ( 3 phút )
-Khi cân có cần ước lượng khối lượng vật đem cân không?Tại sao?
-Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
4. Hướng dẫn về nhà:
-Học bài, làm bài tập 5.1→ 5.4/sbt
- Chuẩn bị bài học tiết sau.

Trường THCS Định Công Giáo Viên : Lê Xuân Lộc
14Tuần 6
Tiết 6
Bài dạy : LỰC- HAI LỰC CÂN BẰNG NS:12/9/2009

I.Mục tiêu bài học : Giúp HS :
- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo,… khi vật tác dụng lên vật kia
- Chỉ ra được phương chiều của lực đó
- Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng. Chỉ ra được trong ví dụ đó đâu là hai lực cân bằng
- Nêu được nhận xét khi quan sát thí nghiệm
II. Chuẩn bị :

giải quyết vấn đề này.
-Đọc phần tình huống ở đầu bài
-Suy nghĩ tìm câu trả lời
-Ghi bài

Tiết 6:LỰC- HAI LỰC
CÂN BẰNG
Hoạt động1: Hình thành khái niệm lực ( 15 phút )
-Bố trí thí nghiệm như hình 6.1/sgk,
yêu cầu học sinh quan sát và trả lời
câu hỏi C
1
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C
1
- Nhận xét
-Quan sát thí nghiệm, đọc câu hỏi
C
1
và trả lời câu hỏi C
1

-Trả lời câu hỏi C
1
-Ghi bài
I. Lực
1.Thí nghiệm
a. Thí nghiệm1
-C
1
: lò xo lá tròn tác dụng

nghiệm và nhận xét rút ra kết luận .
-Gọi học sinh đọc nhận xét
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về lực
-Quan sát thí nghiệm, đọc và trả
lời câu hỏi C
2

-Trả lời câu hỏi C
2
-Ghi bài
-Quan sát thí nghiệm, đọc và trả
lời câu hỏi C
3

-Đưa ra nhận xét
-Ghi bài
-Hoàn thành câu hỏi C
4

- Trả lời câu hỏi C
4
:
(1) lực đẩy
(2) lực ép
(3) lực kéo
(4) lực kéo
(5) lực hút.
-Rút ra kết luận
-1 học sinh đọc nhận xét, các học

trạng thái của xe lăn
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
và đưa ra nhận xét về phương chiều
của lực.
-Gọi học sinh trả lời
-Nhận xét
-Làm lại các thí nghiệm hình 6.1,
hình 6.2, và buông tay ra ,quan
sát , đưa ra nhận xét trạng thái xe
lăn.
-Học sinh đại diện các nhóm đưa
ra nhận xét: “xe lăn chuyển động
theo phương nằm ngang, và
chuyển động theo chiều từ phải
sang trái”
-Thảo luận nhóm và đưa ra nhận
xét về phương, chiều của lực
-1 học sinh trả lời “lực có phương
chiều xác định”
-Ghi bài
-Trả lời câu hỏi C
5
“lực do nam
II.Phương và chiều của lực
-Mỗi lực đều có phương và
chiều xác định
Trường THCS Định Công Giáo Viên : Lê Xuân Lộc
16


bằng”
-Yêu cầu học sinh điền vào chỗ
trống ở câu C
8
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C
8

-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh cho ví dụ trong
thực tế về hai lực cân bằng
- Nhận xét
-Quan sát hình 6.4/sgk và trả lời
câu hỏi C
6
-Trả lời câu hỏi C
6
-Lắng nghe
-Đọc và trả lời câu hỏi C
7
-Trả lời câu hỏi C
7
“phương
dọc theo sợi dây, chiều của hai lực
ngược nhau”
-Chỉ ra chiều của mỗi lực
-Lắng nghe
-Điền câu C
8
-1 học sinh trả lời, các học sinh
còn lại chú ý lắng nghe và nhận

, C
10
IV. Vận dụng
-C
9
: a) lực đẩy
b) lực kéo
-C
10
: Một em bé dùng tay
Trường THCS Định Công Giáo Viên : Lê Xuân Lộc
17- Nhận xét
-Ghi bài
giữ chặt 1 đầu dây làm cho
diều không bay xa được,
khi đó diều chịu tác dụng
của hai lực cân bằng. Đó là
lực đẩy của gió và lực giữ
dây của em bé
3. Củng cố: ( 3 phút )
- Nêu nhận xét về phương , chiều của lực
- Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ.
4. Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút )
- Học bài . Làm các bài tập 6.1 → 6.2/ sbt
- Chuẩn bị tiết sau
sát hình vẽ đầu bài và trả lời câu
hỏi: “Làm thế nào để biết trong 2
người đó ai giương cung”
-Nhận xét và thông báo cho học
sinh biết :muốn xác định ý kiến đó
cần phải nghiên cứu và phân tích
hiện tượng xảy ra khi có lực tác
dụng vào.Bài học hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu kết quả tác dụng lực .
-Quan sát và tìm phương án

-Nêu phương án của mình
-Lắng nghe
-Ghi bài
Tiết 7: TÌM HIỂU KẾT
QUẢ TÁC DỤNG CỦA
LỰC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng ( 10 phút )
-Yêu cầu học sinh đọc phần 1 SGK
để thu thập thông tin
-CH: “Thế nào là sự biến đổi
chuyển động?”
-Nhận xét và yêu cầu học sinh phân
tích hai câu: “vật chuyển động
chậm lại và vật chuyển động nhanh
lên”.
-Nhận xét
-Đọc sgk, thu thập thông tin
-TL:“chuyển động của vật thay đổi
so với lúc ban đầu gọi là sự biến


-Nhận xét
-Làm câu C
1

-Trả lời câu hỏi C
1
-Ghi bài
-Lắng nghe
-Ví dụ:
-Đọc và làm C
2

-Trả lời câu hỏi C
2
-Ghi bài
-C
1
: +Tăng ga cho xe máy
chạy nhanh lên
+Hãm phanh cho xe
máy chạy chậm lại

2. Những sự biến dạng
-C
2
:Người đang giương
cung đã tác dụng lực vào
dây cung làm dây cung và
cánh cung bị biến dạng.

-Đưa ra nhận xét : “lò xo lá tròn
tác dụng lên xe lăn một lực đẩy
làm biến đổi chuyển động của xe”.
-Ghi bài
-Làm thí nghiệm như hình 7.1 Sgk
-Đưa ra nhận xét “lực mà tay ta
thông qua sợi dây tác dụng lên xe
lăn làm xe biến đổi chuyển động”
-Ghi bài
-Làm thí nghiệm như hình 7.2 Sgk
-Đưa ra nhận xét “lực mà lò xo tác
dụng lên hòn bi khi va chạm làm
hòn bi biến đổi chuyển động”
- Ghi bài
-Thực hiện yêu cầu và đưa ra nhận
xét : “lực mà tay ta tác dụng lên lò
xo đã làm lo xo biến dạng”
-Ghi bài
-Điền từ thích hợp vào chỗ trống
hoàn thành các câu C
7
, C
8

-Trả lời câu hỏi C
7
, C
8
-Ghi bài
II. Những kết quả tác dụng

20Hoạt động 3: Vận dụng ( 2 phút )
-Yêu cầu học sinh đọc và thực hiện
các câu C
9
, C
10
, C
11
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi lần
lượt các câu C
9
, C
10
, C
11

-Nhận xét
-Đọc và thực hiện các câu C
9
,
C
10
, C
11

-Trả lời câu hỏi các câu C
9

( VD: khi đi xe đạp ngừng đạp xe vẫn chạy)
- Tìm một số ví dụ chứng tỏ vật chỉ bị biến đổi chuyển động khi có lực tác dụng?( VD: quả bóng nằm
yên trên sàn sẽ nằm yên mãi mãi nếu không tác dụng lực nào vào nó)
4. Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút )
- Học bài . Làm các bài tập 7.1→ 7.5/Sbt
- Chuẩn bị bài tiết sau.
Trường THCS Định Công Giáo Viên : Lê Xuân Lộc
21Tuần 8
Tiết 8
Bài dạy: TRỌNG LỰC - ĐƠN VỊ LỰC NS:16/9/2009
I. Mục tiêu bài học : Giúp HS :
- Hiểu được trọng lượng hay trọng lực là gì?
- Nêu được phương và chiều của trọng lực
- Nắm được đơn vị đo cường độ lực là Niutơn
- Biết sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng
II. Chuẩn bị :
- Giáo viên :
+ Mỗi nhóm: 1 giá treo, 1quả nặng 100 g có móc treo, 1 lò xo, 1 dây dọi, 1 khay nước, 1 thước eke
- Học sinh: Sgk và vở ghi chép
III. Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra: ( 5 phút )
-CH: Hãy nêu kết quả tác dụng lực.
Cho ví dụ.
-Chữa bài tập 7.2 và 7.3/ Sbt
-TL: lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của
vật hoặc làm vật biến dạng
Ví dụ: +dùng tay bóp quả bóng cao su thì quả bóng sẽ bị

nghiệm như hình 8.1/sgk
-CH: Em hãy cho biết khi móc quả
nặng vào thì trạng thái của lò xo
như thế nào?
-CH: Lò xo có tác dụng lực lên quả
nặng không ?
-CH: Lực này có phương chiều như
-Làm thí nghiệm như hình 8.1/sgk
-TL: khi móc quả nặng vào thì lò
xo bị dãn ra1 đoạn
-TL: lò xo có tác dụng lực lên quả
nặng.
-TL: Lực này có phương thẳng
I.Trọng lực là gì?
1.Thí nghiệm
a/. Thí nghiệm 1
Trường THCS Định Công Giáo Viên : Lê Xuân Lộc
22thế nào?
-Nhận xét
-CH: Tại sao quả nặng vẫn đứng
yên?
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh hoàn thành C
1
vào vở
-Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 2
“cầm viên phấn trên tay đưa lên cao

-Hoàn thành C
1
vào vở
-Làm thí nghiệm và quan sát hiện
tượng xảy ra
-TL: viên phấn rơi tức là đã biến
đổi chuyển động nên chứng tỏ có
lực tác dụng lên viên phấn
-TL:Lực này có phương thẳng
đứng, có chiều từ trên xuống dưới.
- Làm C
2
vào vở
- Điền từ thích hợp vào chỗ trống
ở câu C
3

-Trả lời câu hỏi C
3

- Ghi bài
-Đọc phần kết luận
-TL: Trái đất tác dụng lên vật một
lực hút. Gọi là trọng lực
-Lắng nghe
-Ghi bài
-C
1
: lò xo đã tác dụng vào
quả nặng 1 lực . Lực đó có

như hình 8.2 Sgk
-CH: Ngưòi thợ xây dùng dây dọi
để làm gì?
-CH: Dây dọi có cấu tạo như thế
-Lắng nghe
-Làm thí nghiệm như hình 8.2 Sgk
-TL: người thợ xây dùng dây dọi
để xác định phương thẳng đứng.
-TL: dây dọi gồm 1 quả nặng treo
vào đầu một sợi dây mềm.
II.Phương và chiều của
trọng lực
1.Phương và chiều của
trọng lực
Trường THCS Định Công Giáo Viên : Lê Xuân Lộc
23nào?
-Yêu cầu học sinh đọc và làm câu
C
4

-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C
4
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh điền từ thích hợp
vào chỗ trống ở câu C
5


-Thông báo cho học sinh “độ lớn
của lực gọi là cường độ lực. Đơn vị
đo của lực là Niutơn”Trọng lượng
của vật 100g được tính tròn là 1N
-Yêu cầu học sinh điền số thích hợp
vào chỗ trống
+ m=1kg → P=…….N
+ m=50kg → P=……N
+ P=10N → m=…….kg
-Lắng nghe
-Ghi bài
- Lên bảng điền ssố để hoàn thành
bài tập
+ m=1kg → P=10N

+ m=50kg→ P=500N
+ P = 10N → m=1kg
III. Đơn vị lực
-Độ lớn của lực gọi là
cường độ lực.
-Đơn vị đo lực là Niutơn.
(Kí hiệu : N )
-Trọng lượng của vật 100g
là 1N
Hoạt động 4: Vận dụng ( 3 phút )
-Yêu cầu học sinh thực hiện câu C
6

-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C
6

KIỂM TRA MỘT TIẾT NS:24/9/2009
I. Mục tiêu bài kiểm tra: Giúp HS :
- Biết chọn dụng cụ đo thích hợp , đổi được các đơn vị đo
- Cho được các ví dụ về tác dụng lực
- Lập được các phương án để đo thể tích của vật
II. Đề kiểm tra:
Tuần 10
Tiết 10
Bài dạy: LỰC ĐÀN HỒI
NS:26/9/2009
I. Mục tiêu bài học : Giúp HS :
-Nhận biết thế nào là biến dạng đàn hồi, trả lời được câu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi
-Dựa vào kết quả thí nghiệm rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng
II. Chuẩn bị :
-Giáo viên :
+Cả lớp : bảng 9.1 Sgk
+Mỗi nhóm: 1cái giá treo,1 thước chia độ đến mm,1 chiếc lò xo,1 hộp 4quả nặng giống nhau ( mỗi
quả 50g )
-Học sinh : Sgk và vở ghi chép
III. Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra:
2.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
ĐVĐ: ( 3 phút )
-Gọi học sinh đọc câu hỏi ở đầu bài
-Nội dung bài học của chúng ta
hôm nay sẽ nghiên cứu để trả lời
câu hỏi trên
-Đọc câu hỏi ở đầu bài và suy nghĩ
tìm câu trả lời


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status