giáo án vật lí 9 rất cụ thể - Pdf 38

Giáo án vật lí lớp 9 – Năm học :2008-2009
Ngày soạn:17-8-2008
Ngày dạy…………
Tiết 1
Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO
HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

I.Mục tiêu:
1 .Kiến thức
Nêu được cách bố trí thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc
của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn.
Vẽ và sử dụng được đồ thị biễu diễn mối quan hệ I,U từ số liệu thực nghiệm.
Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế .
2.Kỹ năng :
Vẽ đồ thị, mắc các dụng cụ để đo hiệu điện thế, cường độ dòng điện .
3.Thái độ:
Cẩn thận ,tỷ mỉ, chính xác, trung thực
II. Chuẩn bị
*Đối với mỗi nhóm học sinh:
-1 dây điện trở
-1 ăm pe kế
-1 vôn kế
-1 công tắc
-1 một nguồn điện
-7 đoạn dây nối
*Đối với GV:Giáo án, bộ thí nghiệm, tiến hành trước thí nghiệm.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn đ ịnh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
GV dưới thiêụ chương I: “Điện học” cho học sinh

* Các nhóm mắc mạch điện theo
sơ đồ hình 1.1 SGK.
* Tiến hành đo , ghi kết quả đo
được vào bảnh 1 trong vở.
* Thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi C1.
Phưong án C1: Từ kết quả thí
nghiệm ta thấy :
Khi tăng (hoặc giảm) hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần
thì cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giãm)
bấy nhiêu lần.
-Yêu cầu học sinh tìm hiểu
sơ đồ mạch điện hình 1.1
SGK
-Theo dỏi kiểm tra , giúp
đỡ các nhóm mắc mắch
mạch điện thí nghiệm
- Yêu cầu đại diện vài
nhóm trả lời câu hỏi C1.
10
phút
Hoạt động 3: Vẽ và sữ dụng đồ
thị để rút ra kết luận .
Từng học sinh đọc phần thông
báo về dạng đồ thị trong SGK để
trả lời câu hỏi của GV đưa ra
Từng học sinh trả lời câu hỏi C2
Phương án câu C2:(tuỳ HS)

mối quan hệ giữa U và I.
-Đồ thị biễu diễn sự phụ
thuộc của cường độ dòng
điện vào hiệu điện thế có
đặc điểm gì?
-Yêu cầu hs trả lời câu hỏi
C5
( Nếu còn thời gian trả lời
câu hỏi C3,C4)
4.Dặn dò: (2Phút)Làm tất các bài tập SBT của bài 1.
Soạn trước ở nhà bài 2.
RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Trường THCS Lý Thường Kiệt - Vĩnh Linh - Quảng Trị _GV: Trần Thương Thiên
Giáo án vật lí lớp 9 – Năm học :2008-2009
Ngày soạn:18-8-2008
Ngày dạy…………
Tiết 2
Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
I.Mục tiêu:
1 .Kiến thức
-Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải
bài tập .
-Phát biếu và viết được biểu thức định luật ôm.
2.Kỹ năng :
Vận dụng định luật ôm để giải một số bài tập đơn giản .
3.Thái độ:
Cẩn thận ,tỷ mỉ, chính xác, trung thực.

hs các học sinh yếu tính toán
cho chính xác .
Trường THCS Lý Thường Kiệt - Vĩnh Linh - Quảng Trị _GV: Trần Thương Thiên
Giáo án vật lí lớp 9 – Năm học :2008-2009
bảng 2 ở bài trước để tính
thương số U/I đối với mỗi dây
dẫn.
Từng hs trả lời câu hỏi C2 và
thảo luận với cả lớp.
- Yêu cầu hs trả lời C2 và cho
cả lớp thảo luận.
10
phút
HĐ2: Tìm hiểu khái niệm điện
trở
Từng hs đọc phần thông báo
khái niệm điện trở trong SGK .
Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi
HS đưa ra .
-R =U/I
-Không tăng.( Không thay đổi)
-U = 3V
-I = 250mV = 0,25V
-R = U/I = 3/0,25 =12Ω
Yêu cầu HS trả lời:
-Tính điện trở của dây dẫn
bằng công thức nào?
- Khi tăng hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây dẫn lên 2 lần
thì điện trở của nó tăng mấy

Công thức R = U/I dùng để
làm gì? từ công thức này có
thể khẳng định U tăng bao
nhiêu thì R tăng bấy nhiêu có
được không? Tại sao?
Trường THCS Lý Thường Kiệt - Vĩnh Linh - Quảng Trị _GV: Trần Thương Thiên

-I: Cường độ dòng điện.
Đơn vị ăm pe(A)
-U: Hiệu điện thế.
Đơn vị vôn(V)
-R: điện trở.
Đơn vị ôm(Ω)
_
Giáo án vật lí lớp 9 – Năm học :2008-2009
C3:U = 6V
C4: I
1
= U/R
1
; I
2
= U/R
2
=U/3R
1
→ I
1
= 3I
2

. 3.Thái độ:
Cẩn thận ,tỷ mỉ, chính xác, trung thực, có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử
dụng thiết bị điện trong TN.
II. Chuẩn bị
*Đối với mỗi nhóm học sinh:
-1 dây điện trở -1 vôn kế -1 một nguồn điện
-1 ăm pe kế -7 đoạn dây nối -1 công tắc
* Đối với Một học sinh: có một mẫu báo cáo.
*Đối với GV:Giáo án. bộ thí nghiệm, tiến hành trước thí nghiệm. một đồng hồ vạn
năng.
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ ( 10 phút)
GV: Kiểm tra việc chuẩn bị bài báo cáo thực hành ,
Yêu cầu một học sinh nêu công thức tính điện trở,
Yêu cầu một vài hs trả lời câu b,c.
Yêu câu một vài hs lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện cần lắp để làm thí nghiệm .
HS:Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
Mỗi hs đều vẽ sơ đồ thí nghiệm vào bài báo cáo thực hành của mình.
3.Bài mới.
Thời
lượng
HĐ của hs HĐ của gv
30
HĐ mắc mạch điện theo
sơ đồ và tiến hành đo.
Các nhóm mắc mạch điện
theo sơ đồ đã vẽ .
-Theo dỏi, giúp đỡ , kiểm tra các
nhóm mắc mạch điện đặc biệt là khi

I.Mục tiêu:
1 .Kiến thức
-Suy luận để xây dựng đựợc công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc nối tiếp R

= R
1
+ R
2
. và hệ thức U
1
/U
2
= R
1
/R
2
.
-Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ
lý thuyết.
2.Kỹ năng :
-Vận dụng được lý thuyết đã học để giải thích một số hiện tượng và một số bài tập
về đoạn mạch mắc nối tiếp.
3.Thái độ:
Cẩn thận ,tỷ mỉ, chính xác, trung thực, tích cực hoạt động.
II. Chuẩn bị
*Đối với mỗi nhóm học sinh:
-3 dây điện trở có giá trị lần lượt là:6Ω , 10Ω ,16Ω
-1 ăm pe kế
-1 vôn kế

2
đựơc mắc nối tiếp với
nhau.
C2:I=U
1
/R
1
=U
2
/R
2
vậy U
1
/U
2

=R
1
/R
2
Yêu cầu học sinh trả lời các
câu hỏi C1, và cho biết hai
điện trở có mấy điểm
chung.
Hướng dẫn HS vận dụng
kiến thức vừa ôn tập và hệ
thức định luật ôm để trả lời
câu hỏi C2.

-Yêu cầu hs khá, giỏi làm

+R
2
-Thế nào là điện trở tương
đương của met đoạn mạch?
-Hướng dẫn hs xây dựng
công thức (4)
- Kí hiệu hiệu điện thế giữa
hai đầu doạn mạch là U ,
hiệu điện thế giữa hai đầu
mỗi điện trở là U
1
, U
2
.Hãy
viết biểu thức liên hệ giữa
U
1
, U
2
và U.
- Cường độ dòng điện chạy
qua mạch là I. Viết biểu
thức tính U,U
1
,U
2
theo I và
R tương ứng?
10
phút

2
cúng không hoạt động vì mạch hở,
không có dòng điện chạy qua nó.
C5: R
12
= 20+20= 40Ω
R
AC
= R
12
+ R
3
= 40 +20 = 60Ω
Cần mấy công tắc để điều
khiển mạch điện mắc nối
tiếp?
-Nêu cách tính điện tưương
đương của đoạn mạch AC?
4.Dặn dò:(3phút). Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
Làm bài tập 4.1đến 4.7 SBT.
Soạn trước bài đoạn mạch song song.( Xem lại sgk lớp 7)
RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Ngày soạn:22-8-2008
Trường THCS Lý Thường Kiệt - Vĩnh Linh - Quảng Trị _GV: Trần Thương Thiên
Giáo án vật lí lớp 9 – Năm học :2008-2009
Ngày dạy……………
Tiết 5

trở kia mắc song song .
-1 ăm pe kế
-1 vôn kế
-1 công tắc
-1 một nguồn điện
-9 đoạn dây nối
*Đối với GV:Giáo án, bộ thí nghiệm, tiến hành trước thí nghiệm.
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn đ ịnh lớp
2.Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Yêu cầu hs cho biết :
Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song
-Cường độ dòng điện chạy qua mỗi bóng đèn có liên hệ như thế nào với
cường độ dòng điện trong mạch chính.
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có mối liên hệ như thế nào với hiệu
điện thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn.
Từng HS trả lời câu hỏi của GV
3. Bài mới
Thời
lượng
Hoạt động của hs Hoạt động của GV
HĐ1: Nhận biết được đoạn
mạch gồm hai điện trở mắc song
-Yêu cầu hs trả lời câu hỏi
C1
Trường THCS Lý Thường Kiệt - Vĩnh Linh - Quảng Trị _GV: Trần Thương Thiên
Giáo án vật lí lớp 9 – Năm học :2008-2009
7
phút
song.

đối với đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song.
10
phút
HĐ2: Xây dựng công thức tính
điện trở tương đương của đoạn
mạch gồm hai điện trở mác song
song . Từng học sinh vận dụng
kiến thức để xây dựn công thức
(4)
PAC3: Từ hệ thức định luật ôm
I=U/R (*) ta có I
1
=U
1
/R
1
; I
2
=
U
2
/R
2
đồng thời I =I
1
+I
2
; U= U
1

1,
R
2
.
-Vận dụng hệ thức (1) để
suy ra hệ thức (4).
10
phút
HĐ3: Tiến hành thí nghiệm
kiểm tra
-Các nhóm mắc mạch điện và tiến
hành thí nghiệm như sgk.
- Thảo luận nhóm để rút ra kết
luận .
-HD hs làm thí nghiệm như
sách gk
- Theo dõi và kiểm tra các
nhóm mắc mạch điện theo
sơ đồ .
- Yêu cầu một vài hs phát
biểu kết luận.

10
phút
HĐ4: cũng cố bài học và vận
dụng .
Từng hs trả lời câu hỏi C4.
PC4: + Đèn và quạt được mắc
song song vào nguồng 220V để
chúng hoạt động bình thường .

-R

nhỏ hơn mỗi điện trở thành
phần .
của hai đoạn mạch đó?
4.Dặn dò.(3phút).
Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
Làm bài tập 5.1đến 5.6 SBT.
Soạn trước bài bài tập vận dụng định luật ôm.
RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Ngày soạn:24-8-2008
Trường THCS Lý Thường Kiệt - Vĩnh Linh - Quảng Trị _GV: Trần Thương Thiên
Giáo án vật lí lớp 9 – Năm học :2008-2009
Ngày dạy……………
Tiết 6
Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

I.Mục tiêu:
1. Kiến thức: Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản
về đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở.
2. Kĩ năng:
-Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải.
-Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin.
-Sử dụng đúng các thuật ngữ.
3. Thái độ: Cẩn thận, trung thực.
II. Chuẩn bị
*Đối với mỗi nhóm học sinh:

a)R
td
=? ; R
2
=?
Bài giải:
Phân tích mạch điện: R
1
nt R
2
(A)nt R
1
nt R
2
→ I
A
=I
AB
=0,5A
U
v
=U
AB
=6V.
-Gọi 1 HS đọc đề bài bài 1.
-Gọi 1 HS tóm tắt đề bài.
-Yêu cầu cá nhân HS giải bài
tập 1 ra nháp.
-Hướng dẫn:
+Cho biết R

+R
2

R
2
=R
td
- R
1
=12Ω-5Ω=7Ω.
Vậy điện trở R
2
bằng 7Ω.
trong mạch điện?
+Vận dụng công thức nào để
tính điện trở tương đương R
td

R
2
? →Thay số tính R
td
→R
2
.
-Yêu cầu HS nêu cách giải khác,
chẳng hạn: Tính U
1
sau đó tính
U

1
=I
A1
=1,2A
(A) nt (R
1
// R
2
)
→I
A
=I
AB
=1,8A
Từ công thức:
1 1 1
1 2 1 2
. . 1,2.10 12( )
// 12
AB
U
I U I R U I R V
R
R R U U U V
= → = → = = =
→ = = =
Hiệu điện thế giữa hai điểm
AB là 12V.
b) Vì R
1

-Sau khi HS làm bài xong, GV
thu một số bài của HS để kiểm
tra.
-Gọi 1 HS lên chữa phần a); 1
HS chữa phần b)
-Gọi HS khác nêu nhận xét; Nêu
các cách giải khác ví dụ: Vì
1 2
1 2
2 1
//
I R
R R
I R
→ = →
Cách tính R
2

với R
1
; I
1
đã biết; I
2
=I - I
1
.
Hoặc đi tính R
AB
:

-Gọi HS so sánh cách tính R
2
.
15
phút
*H. Đ.3 GIẢI BÀI TẬP 3:
-HS tự giải bài tập
-Tóm tắt: (1 điểm)
R
1
=15Ω; R
2
=R
3
=30Ω;
U
AB
=12V.
a)R
AB
=? b)I
1
, I
2
, I
3
=?
Bài giải:
a) (A)nt R
1

1
+R
2,3
=15Ω+15Ω=30Ω
(1điểm)
điện trở của đoạn mạch AB là
30Ω (0,5 điểm)
b) Áp dụng công thức định
luật Ôm
1
12
0,4
30
0,4
AB
AB
AB
AB
UU V
I I A
R R
I I A
= → = = =

= =

(1,5điểm)
1 1 1
. 0,4.15 6U I R V= = =
(1

bằng nhau và
bằng 0,2A. (1 điểm).luận .

3phút
H. Đ.4: CỦNG CỐ-HƯỚNG
DẪN VỀ NHÀ.
-HS lắng nghe.
GV củng cố lại: Bài 1 vận dụng
với đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc nối tiếp; Bài 2 vận dụng với
đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc
song song. Bài 3 vận dụng cho
đoạn mạch hỗn hợp. Lưu ý cách
tính điện trở tương đương với
mạch hỗn hợp.
4.Dặn dò.(2phút).
Làm bài tập 6.1đến 6.5 SBT.
Soạn trước bài 7 SGK
RÚT KINH NGHIỆM:
Trường THCS Lý Thường Kiệt - Vĩnh Linh - Quảng Trị _GV: Trần Thương Thiên
Giáo án vật lí lớp 9 – Năm học :2008-2009
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Ngày soạn:28-8-2008
Trường THCS Lý Thường Kiệt - Vĩnh Linh - Quảng Trị _GV: Trần Thương Thiên
Giáo án vật lí lớp 9 – Năm học :2008-2009
Ngày dạy……………
Tiết 7
Bài 7 :SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO

=2700mm.
Các điện trở có Ф=0,3mm.
*Đối với GV: Bảng phụ.
III.Phương pháp::
-Thu thập thông tin → dự đoán → suy luận diễn dịch từ trường hợp chung
cho một trường hợp riêng → Kiểm tra bằng thực nghiệm →Khẳng định
tính đúng đắn
IV. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn đ ịnh lớp
2.Kiểm tra bài cũ ( 8 phút)
-HS1: Chữa bài tập 6.2 phần a) (SBT)
-HS2:
1. Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp cường độ dòng điện chạy qua mỗi
điện trở có mối quan hệ như thế nào với cường độ dòng điện mạch chính?
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch liên hệ như thế nào với mỗi điện trở thành
phần?
2.Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng vôn kế và ampe kế để đo điện trở của một dây dẫn.
3.Bài mới
Thời Hoạt động của hs Hoạt động của GV
Trường THCS Lý Thường Kiệt - Vĩnh Linh - Quảng Trị _GV: Trần Thương Thiên
Giáo án vật lí lớp 9 – Năm học :2008-2009
lượng
10
phút
H. Đ.1: TÌM HIỂU ĐIỆN
TRỞ DÂY DẪN PHỤ
THUỘC VÀO NHỮNG YẾU
TỐ NÀO?
HS quan sát các đoạn dây dẫn ở
hình 7.1 và làm theo yêu cầu

DẪN.
II.Sự sự phuộc của điện trở vào
chiều dài dây dẫn.
1.HS dự kiến cách làm.
2.HS làm thí nghiệm kiểm tra.
HS Nêu kết luận
HS ghi kết luận
3. Kết luận:
Điện trở của các dây dẫn có
cùng tiết diện và được làm từ
cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ
thuận với chiều dài của mỗi
dây.
-Dự kiến cách làm TN:
-Yêu cầu HS nêu dự đoán về sự
phụ thuộc của điện trở vào chiều
dài dây bằng cách trả lời câu
C1.→GV thống nhất phương án
TN→Mắc mạch điện theo sơ đồ
hình 7.2a→Yêu cầu các nhóm
chọn dụng cụ TN, tiến hành TN
theo nhóm, ghi kết quả vào bảng
1. Làm TN tương tự theo sơ đồ
hình 72b; 72c.
-GV thu kết quả TN của các
nhóm. →Gọi các bạn nhóm
khác nhận xét.
-Yêu cầu nêu kết luận qua TN
kiểm tra dự đoán.
-GV: Với 2 dây dẫn có điện trở

qua đoạn mạch càng nhỏ (I
càng nhỏ)→ Đèn sáng càng
yếu.
C4: Vì HĐT đặt vào 2 đầu dây
không đổi nên I tỉ lệ nghịch với
R do
1 2 2 1
0.25 0.25I I R R= → =

hay
1 2
4R R
=
. Mà
1 1
1 2
2 2
4
R l
l l
R l
= → =
-Tương tự với câu C4.
4.Dặn dò.(2phút).
Làm bài tập 7.1đến 7.4 SBT.
GV hướng dẫn bài 7.3 SBT
Soạn trước bài 8 SGK
RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................

III.Phương pháp::
-Thu thập thông tin → dự đoán → suy luận diễn dịch từ trường hợp chung
cho một trường hợp riêng → Kiểm tra bằng thực nghiệm →Khẳng định
tính đúng đắn
IV. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn đ ịnh lớp
2.Kiểm tra bài cũ ( 8 phút) GV yêu cầu:
1. Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song, HĐT và cường độ dòng điện
của đoạn mạch có quan hệ thế nào với HĐT và cường độ dòng điện của các mạch
rẽ? Viết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch đó.
2. Muốn xác định mối quan hệ giữa điện trở vào chiều dài dây dẫn thì phải đo điện
trở của dây dẫn như thế nào?
3. Vẽ sơ đồ mạch điện kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài
dây.
HS:
Trường THCS Lý Thường Kiệt - Vĩnh Linh - Quảng Trị _GV: Trần Thương Thiên
Giáo án vật lí lớp 9 – Năm học :2008-2009
1. Trong đoạn mạch gồm
1 2
1 2
1 2
12 1 2
// :
1 1 1
R R
I I I
U U U
R R R
= +
= =

đoạn mạch mắc song song để trả
lời câu hỏi C1.
-Từ câu hỏi C1→Dự đoán sự
phụ thuộc của R vào S qua câu
2.
15
Phút
*H. Đ.2: THÍ NGHIỆM
KIỂM TRA DỰ ĐOÁN.
Hình 8.3:
-HS tiến hành TN:
+Mắc mạch điện theo sơ đồ.
+Thay các điện trở R được làm
từ cùng một laọi vật liệu, cùng
chiều dài, tiết diện S khác
nhau.
+Đo giá trị U, I → Tính R.
+So sánh với dự đoán để rút ra
nhận xét qua kết quả TN.
-Tiến hành TN:...
-Kết quả TN:...
Vẽ sơ đồ mạch điện kiểm
tra→Nêu dụng cụ cần thiết để
làm TN, các bước tiến hành TN.
-Yêu cầu HS làm TN kiểm tra
theo nhóm để hoàn thành bảng
1-tr23.
-GV thu kết quả TN của các
nhóm→Hướng dẫn thảo luận
chung cả lớp.

Tỉ số:
2
2
2
2 2
2
2
1
1 1
.
4
.
4
d
S d
d
S d
π
π
= =
→Rút ra
kết quả:
2
1 2 2
2
2 1 1
R S d
R S d
= =
HS rút ra kết luận và ghi vỡ:

Điện trở của dây thứ nhất gấp 3
lần điện trở của dây dẫn thứ
hai.
Bài 8.2: C.
Chiều dài lớn gấp 4 thì điện trở
gấp 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 thì
điện trở nhỏ hơn 2 lần, vậy
1 2
2.R R
=
.
C5: Cách 1: Dây dẫn thứ hai có
chiều dài
1
2
2
l
l
=
nên có điện trở
nhỏ hơn hai lần, đồng thời có
tiết diện
2 1
5.S S
=
nên điện trở
nhỏ hơn 5 lần. Kết quả là dây
thứ 2 có điện trở nhỏ hơn dây
Yêu cầu cá nhân hoàn thành
C3.

2
l
l m
= =

và có tiết diện
2
1
0.5S mm
=
; có
điện trở là:
3
1
2
50
5 10
R
R
R
= = = Ω
.
4.Dặn dò.(5phút).
Làm bài tập 8.1đến 8.5 SBT.
GV hướng dẫn bài 8.5 SBT
Soạn trước bài 9 SGK
RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status