ĐỀ TÀI : MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÁC DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA MẠNG INTERNET
Nhóm: 10 Lớp HP: 0919IFNO0111
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, Internet trở nên gần gũi và quen thuộc với hàng triệu người ở Việt Nam, đặc biệt ở
khu vực thành thị, trong giới trí thức và giới trẻ. Sự tồn tại của Internet đã thay đổi cách thức làm
việc, trao đổi thông tin, kể cả cách học tập, nghiên cứu của nhiều người. Trên phạm vi toàn cầu,
Internet chứa một khối lượng thông tin khổng lồ phân tán ở hàng chục ngàn mạng con thuộc hàng
trăm nước trên thế giới. Các dịch vụ Internet cũng ngày càng trở nên đa dạng và hữu ích hơn. Chính
vì thế, sự hiểu biết về Internet và khả năng sử dụng, khai thác thông tin trên Internet cũng ngày càng
trở nên quan trọng và thiết thực cho mỗi người.
Tài liệu có cấu trúc gồm 2 chương. Chương 1 giới thiệu về các khái niệm, định nghĩa, của
mạng máy tính. Chương 2 giới thiệu về các dịch vụ cơ bản của mạng Internet, hướng dẫn chi tiết
cách sử dụng các dịch vụ này.
Dưới sự nỗ lực tìm kiếm tài liệu của tất cả các thành viên trong nhóm, chúng tôi đã đưa ra 1
bài thảo luận về “Mạng Internet và các dịch vụ cơ bản của mạng Internet”
Trong quá trình viết bài có điều gì thiếu sót mong các bạn thông cảm. Nhóm 10 chúng tôi rất
mong đươc sự đóng góp ý kiến của tất cả các bạn.
Xin cảm ơn!
*** Nhóm 10 ***
- 1 -
ĐỀ TÀI : MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÁC DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA MẠNG INTERNET
Nhóm: 10 Lớp HP: 0919IFNO0111
I. Mạng máy tính
I.1. Lịch sử phát triển
Internet được hình thành từ cuối thập kỉ 60 của thế kỷ trước, từ một dự án nghiên cứu của Bộ
quốc phòng Mỹ. Tháng 7 năm 1968, Cơ quan quản lý dự án nghiên cứu cấp cao của Bộ Quốc phòng
chồng giao thức SNA. APPC được thiết kế cho phép các chương trình ứng dụng chạy trên các máy
tính khác nhau có thể giao tiếp và trao đổi dữ liệu trực tiếp cho nhau.
AppleTalk
- AppleTalk là chồng giao thức của hãng Apple, hãng chuyên sản xuất các máy tính Macintosh. Giao
thức này cho phép các máy tính dùng chung tệp tin và máy in.
TCP/IP
- TCP/IP là một chồng giao thức truyền thông trong môi trường đa chủng loại. Giao thức này hoạt
động trong cả môi trường mạng LAN, Intranet và Internet.
- TCP/IP trở thành tiêu chuẩn dùng cho liên kết hoạt động trong nhiều loại máy tính khác nhau. Hầu
như tất cả các hệ điều hành mạng hiện nay đều chấp nhận TCP/IP là một trong những giao thức chủ
yếu của nó. TCP/IP hỗ trợ việc định tuyến và thường được dùng làm giao thức liên mạng.
Chồng giao thức TCP/IP bao gồm cả những giao thức sau đây:
+ SMTP: giao thức chuyển email đơn giản.
- 2 -
ĐỀ TÀI : MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÁC DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA MẠNG INTERNET
Nhóm: 10 Lớp HP: 0919IFNO0111
+ FTP: giao thức truyền tập tin giữa các máy chạy TCP/IP.
+ SMNP: giao thức quản lý mạng.
TCP/IP là giao thức tương đối lớn, điều này gây bất lợi cho các máy trạm chạy hệ điều hành
DOS, song trên các trạm sử dụng Windows thì tốc độ của nó tương đương với giao thức IPX.
I. 3. Các nhà cung cấp dịch vụ internet
• ISP (Internet Service Provider) - Nhà cung cấp dịch vụ Internet. Nhà cung cấp dịch vụ
Internet cấp quyền truy cập Internet qua mạng viễn thông và các dịch vụ như: Email, Web, FTP,
Telnet, Chat. ISP được cấp cổng truy cập vào Internet bởi IAP. Hiện tại ở Việt Nam có 16 ISP đăng
ký cung cấp dịch vụ, trong đó có các ISP đã chính thức cung cấp dịch vụ là: Tổng Công ty Bưu
chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Công ty đầu tư phát triển công nghệ FPT, Công ty Netnam -
Viện công nghệ thông tin, Công ty điện tử viễn thông quân đội (Viettel), Công ty cổ phần dịch vụ
Internet (OCI), Công ty cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT), Công ty cổ phần viễn
thông Hà Nội (HANOITELECOM).
• IAP (Internet Access Provider) - Nhà cung cấp dịch vụ đường truyền để kết nối với
trúc mạng sẽ tuân theo số mạng trên Internet chứ không phải là số máy trên Internet. Trên Internet,
tất cả các mạng đều có quyền bình đẳng cho dù chúng có tổ chức hay số lượng máy là rất chênh lệch
nhau. Giao thức TCP/IP của Internet hoạt động tuân theo quan điểm sau: Tất các các mạng con trong
- 3 -
ĐỀ TÀI : MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÁC DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA MẠNG INTERNET
Nhóm: 10 Lớp HP: 0919IFNO0111
Internet như là Ethernet, một mạng diện rộng như NSFNET back bone hay một liên kết điểm-điểm
giữa hai máy duy nhất đều được coi như là một mạng.
Điều này xuất phát từ quan điểm đầu tiên khi thiết kế giao thức TCP/IP là để có thể liên kết
giữa các mạng có kiến trúc hoàn toàn khác nhau, khái niệm "mạng" đối với TCP/IP bị ẩn đi phần
kiến trúc vật lý của mạng. Đây chính là điểm giúp cho TCP/IP tỏ ra rất mạnh.
Như vậy, người dùng trong Internet hình dung Internet làm một mạng thống nhất và bất kỳ
hai máy nào trên Internet đều được nối với nhau thông qua một mạng duy nhất.
I. 5. Vấn đề quản lí mạng Internet
• Thực chất Internet không thuộc quyền quản lý của bất kỳ ai. Nó không có giám đốc, không có ban
quản trị. Bạn có thể tham gia hoặc không tham gia vào Internet, đó là quyền của mỗi thành viên. Mỗi
mạng thành phần sẽ có một giám đốc hay chủ tịch, một cơ quan chính phủ hoặc một hãng điều hành,
nhưng không có một tổ chức nào chịu trách nhiệm về toàn bộ Internet.
• Hiệp hội Internet ( Internet Socity- ISOC) là một hiệp hội tự nguyện có mục đích phát triển khả
năng trao đổi thông tin dựa vào công nghệ Internet. Hiệp hội bầu ra Internet Architecture Board-
IAB (Uỷ ban kiến trúc mạng). Ban này có trách nhiệm đưa ra các hướng dẫn về kỹ thuật cũng như
phương hướng để phát triển Internet. IAB họp định kỳ để bàn về các vấn đề như các chuẩn, cách
phân chia tài nguyên, địa chỉ
• Mọi người trên Internet thể hiện nguyện vọng của mình thông qua uỷ ban kỹ thuật Internet
( Internet Engineering Task Force - IETF ). IETF cũng là một tổ chức tự nguyện, có mục đích thảo
luận về các vấn đề kỹ thuật và sự hoạt động của Internet. Nếu một vấn đề được coi trọng, IETF lập
một nhóm kỹ thuật để nghiên cứu vấn đề này.
• Nhóm đặc trách nghiên cứu phát triển Internet ( IRTF )
• Trung tâm thông tin mạng ( Network information center-NIC ) gồm có nhiều trung tâm khu vực
như APNIC - khu vực Châu Á-Thái bình Dương. NIC chịu trách nhiệm phân tên và địa chỉ cho các
một tài khoản (account). Khi đó, tuỳ thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ, máy tính của khách hàng có
thể được gán một địa chỉ IP cố định, hoặc địa chỉ IP của nó và có thể thay đổi mỗi lần khách hàng
đăng nhập vào máy phục vụ của ISP.
I.7. Địa chỉ IP và tên miền
* ĐỊA CHỈ IP
Các máy tính trên Internet phải làm việc với nhau theo giao thức chuẩn TCP/IP nên đòi hỏi phải có
địa chỉ IP và địa chỉ này tồn tại duy nhất trong mạng. Cấu trúc của địa chỉ IP bao gồm 32 bit và được
chia thành 4 nhóm; các nhóm cách nhau bởi dấu chấm (.), mỗi nhóm gồm 3 chữ số có giá trị 0 đến
255: xxx.xxx.xxx.xxx.
Ví dụ: 206.25.128.123 Địa chỉ IP đang được sử dụng hiện tại là (IPv4) có 32 bit. Hiện nay
một số quốc gia đã đưa vào sử dụng địa chỉ IPv6 nhằm mở rộng không gian địa chỉ và những ứng
dụng mới, Ipv6 bao gồm 128 bit dài gấp 4 lần của IPv4. Version IPv4 có khả nǎng cung cấp 232 = 4
294 967 296 địa chỉ. Còn Version IPv6 có khả nǎng cung cấp tới 2128 địa chỉ. Hiện nay địa chỉ IP
được một tổ chức phi chính phủ - InterNIC ( Internet Network Center) cung cấp để đảm bảo không
có máy tính kết nối Internet nào bị trùng địa chỉ. ()
* TÊN MIỀN
Người sử dụng sẽ khó nhớ được địa chỉ IP dẫn đến việc sử dụng dịch vụ từ một máy tính nào
đó là rất khó khǎn vì thế hệ thống DNS (Domain Name System - DNS) được giới thiệu ở phần tiếp
theo) sẽ gán cho mỗi địa chỉ IP một cái tên tương ứng mang một ý nghĩa nào đó, dễ nhớ cho người
sử dụng mà thuật ngữ Internet gọi là tên miền.
Ví dụ: Máy chủ Web Server của VNNIC có địa chỉ là 203.162.57.101, tên miền của nó là
www.vnnic.net.vn. Thực tế người sử dụng không cần biết đến địa chỉ IP mà chỉ cần nhớ tên miền
này là truy cập được.
Như vậy, tên miền là một sự nhận dạng vị trí của một máy tính trên mạng Internet. Nói cách
khác, tên miền là tên của các mạng lưới, tên của các máy chủ trên mạng Internet. Mỗi địa chỉ dạng
chữ này luôn tương ứng với một địa chỉ IP dạng số.
* Cấu tạo tên miền (Domain Name)
Tên miền có dạng tổng quát là: Local-part@domain name
Trong đó:
- Local-part thường là tên của một người sử dụng hay nhóm người sử dụng do người quản lí mạng
giới quốc gia và thamạ chí cả lục địa.
- 6 -
ĐỀ TÀI : MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÁC DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA MẠNG INTERNET
Nhóm: 10 Lớp HP: 0919IFNO0111
+ Mạng toàn cầu (Global Area Networks – GAN): phạm vi của mạng trải rộng khắp các lục
địa của Trái đất).
- Nếu phân theo “kĩ thuật chuyển mạch” thì ta có: Mạch chuyển mạch kênh, mạch chuyển mạch
thông báo, mạch chuyển mạch gói.
II. Các dịch vụ cơ bản của mạng internet
Việc sử dụng thành thạo để khai thác có hiệu quả các dịch vụ trên Internet là nhu cầu tất yếu
của người sử dụng trong kỷ nguyên Internet, đặc biệt là đối với những người thường xuyên sử dụng
Internet trong công việc hàng ngày cũng như trong việc tiếp cận nguồn tài nguyên tri thức khổng lồ
để phục vụ công tác nghiên cứu, học tập. Với sự phát triển của công nghệ thông tin và nhu cầu xã
hội, danh sách các dịch vụ thông tin trên Internet đang ngày một dài thêm với sự đóng góp của nhiều
nhà cung cấp dịch vụ khác nhau. Trong mục này chúng ta sẽ điểm qua một số dịch vụ điển hình
nhất.
II.1. Dịch vụ WWW ( World Wide Web )
World Wide Web (gọi tắt là Web hay WWW): là mạng lưới nguồn thông tin cho phép khai
thác thông qua một số công cụ, chương trình hoạt động dưới các giao thức mạng. WWW là công cụ,
phương tiện, hay đúng hơn là một dịch vụ của Internet. Một tài liệu siêu văn bản - được gọi phổ biến
hơn là một trang web -, là một tập tin được mã hoá đặc biệt, sử dụng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn
bản -HTML (HyperText Markup Languages).Ngôn ngữ này cho phép tác giả của một tài liệu nhúng
các liên kết siêu văn bản (còn được gọi là các siêu liên kết -hyperlink) vào trong tài liệu. Các liên kết
siêu văn bản là nền móng của World Wide Web. Khi đọc một trang web, có thể nhấp chuột vào một
từ hay một hình ảnh được mã hoá như một liên kết siêu văn bản và sẽ lập tức chuyển tới một vị trí
khác nằm bên trong tài liệu đó hoặc tới một trang Web khác. Trang thứ hai có thể nằm trên cùng
máy tính với trang đầu, hoặc có thể nằm bất kì nơi nào trên Internet. Một tập hợp các trang Web có
liên quan được gọi là WebSite. Mỗi WebSite được lưu trữ trên trên một máy phục vụ Web, vốn là
các máy chủ Internet lưu trữ hàng ngàn trang Web riêng lẻ. Việc sao chép một trang lên một Web
Server được gọi là tải (hoặc nạp) lên (uploading) hay công bố ( publishing).
cách thức trình bày đoạn văn bản tương ứng trên màn hình.
• Giới thiệu các một trang mã nguồn HTML
Trang mã nguồn HTML là văn bản bình thường bao gồm các kí tự ASCII, có thể được tạo ra
bằng bất cứ bộ soạn thảo thông thường nào. Theo quy ước, tất cả các tệp mã nguồn của trang siêu
văn bản phải có đuôi là .html hoặc.htm. Khi bộ duyệt (Browser) đọc trang mã nguồn HTML, diễn
dịch các thẻ lệnh và hiển thị nó lên màn hình máy tính thì ta thường gọi là trang Web. Vậy trang
Web không tồn tại nguyên gốc trên đĩa cứng của máy tính. Nó là cái thể hiện của trang mã nguồn
- 8 -
ĐỀ TÀI : MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÁC DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA MẠNG INTERNET
Nhóm: 10 Lớp HP: 0919IFNO0111
qua xử lí của bộ duyệt. Như sau này ta sẽ thấy, các bộ duyệt khác nhau có thể hiển thị cùng một
trang mã nguồn không hoàn toàn giống nhau. Nói soạn thảo siêu văn bản tức là tạo ra trang mã
nguồn HTML đúng quy định để bộ duyệt hiểu được và hiển thị đúng. Hiện nay có nhiều công cụ
soạn thảo siêu văn bản mạnh như Frontpage2003, Macromedia Dreamweaver MX,….với giao diện
trực quan và tự động sinh mã cho phép soạn thảo siêu văn bản như soạn thảo thông thường. Tuy
nhiên, việc tìm hiểu cú pháp của HTML, nắm vững ý nghĩa của các thẻ khác nhau vẫn rất cần thiết
để tạo ra các trang Web động, để tương tác với người sử dụng, để phục vụ các ứng dụng Internet sau
này. Với sự bùng nổ dịch vụ WWW, một số công nghệ mới như ActiveX, Java cho phép tạo các
trang web động thực sự mở ra một hướng phát triển công nghệ lớn cho dịch vụ này.
II.2. Dịch vụ thư điện tử ( Electronic Mail )
II.2.1. Giới thiệu chung
Dịch vụ thư điện tử là một dịch vụ đang được sử dụng rất rộng rãi trên thế giới, do tính hiệu
quả, thực tế và dễ dàng cho người sử dụng. Người sử dụng đăng ký hộp thư trực tiếp trên Website,
tất cả các tác vụ liên quan đến thư như đọc, soạn thảo và gửi đều được thực hiện trên trình duyệt
Web. Thư được lưu và quản lý trên máy chủ (Server) của nhà cung cấp dịch vụ Webmail.
Dùng Webmail có nhiều ưu điểm, đó là:
- Miễn phí: Gần như tất cả các dịch vụ Webmail đều miễn phí.
- Có khả năng truy cập ở bất cứ nơi nào: Khi người sử dụng có thể truy nhập Internet và có
trình duyệt Web là có khả năng sử dụng hộp thư Webmail.
- Sử dụng đơn giản: Không cần phải cài đặt các thông số khi sử dụng. Chương trình email
bằng tiếng Việt)
- 10 -
Nhập tên đã
đăng kí vào đây
Nhập mật
khẩu vào đây
Kích vào nút Sign Up để
đăng kí sử dụng dịch vụ thư
miễn phí
ĐỀ TÀI : MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÁC DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA MẠNG INTERNET
Nhóm: 10 Lớp HP: 0919IFNO0111
Trang WEB chào mừng việc đăng ký thành công như hình sau (nếu không bị lỗi trong phần khai
báo)
Bấm chọn nút để hoàn tất việc đăng ký. Sau đó, giao diện chương trình gửi và nhận thư xuất
hiện.
- 11 -
ĐỀ TÀI : MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÁC DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA MẠNG INTERNET
Nhóm: 10 Lớp HP: 0919IFNO0111
* Sử dụng các chức năng cơ bản
* Mở hộp thư
Có thể nhìn thấy thông tin về số thư mới đã có trong hộp (chưa đọc)
Ví dụ: Thư đến (2) nghĩa là đang có 02 thư chưa đọc
Nhấn chọn mục Kiểm tra thư hay mục Thư đến để mở hộp thư
Trong cửa sổ hiện nội dung bức thư, có thể sử dụng các chức năng Reply hoặc Reply All hoặc
Forward. Ngoài ra còn có thể sử dụng chức năng ngăn chặn các thư không mời mà đến, chức năng
ghi địa chỉ người gửi vào sổ địa chỉ.
* Xoá bớt thư
Bấm chọn một hoặc nhiều thư muốn xoá, sau đó nhấn nút DELETE.
* Soạn thư
Nhấn vào Soạn thư để mở thẻ soạn thư có 3 mục là Email, chat, tin SMS.
Đính kèm tệp là một chức năng quan trọng trong việc gửi thư điện tử. Có thể đính kèm file
đến 100MB bằng cách upload file lên Drop.io. Yêu cầu máy cài sẵn Adobe Flash Player 9 trở lên (tải
tại Sau khi đăng nhập tài khoản Yahoo! Mail phiên
bản mới và nhìn vào khung Applications phía dưới góc trái, bạn sẽ thấy sự xuất hiện của biểu tượng
Attach Large Files để khai thác Drop.io ngay trong Yahoo! Mail.
Lưu ý: Nếu chưa thấy khung Applications (với Yahoo! Mail tiếng Anh), hoặc “Ứng dụng” (với
Yahoo! Mail tiếng Việt) có mặt trong hộp thư Yahoo! Mail của mình, bạn truy cập vào địa chỉ
và làm theo hướng dẫn của địa chỉ đó.
II.3. Dịch vụ Chat
Hiện nay trên Internet có rất hai hình thức Chat phổ biến là: Web Chat và Instant Message (IM).
Web Chat là dịch vụ thường được cung cấp trên các trang Web dạng diễn đàn, được dùng để cung
cấp cho các thành viên thông tin cần thảo luận trực tuyến với nhau khi cùng đang có mặt trong diễn
đàn. IM sử dụng khá phổ biến, được các nhà cung cấp lớn như Yahoo, MSN, AOL, ICQ, cung cấp.
Để sử dụng dịch vụ này, người dùng cần đăng ký một tài khoản và sử dụng tài khoản đó để chat với
các thành viên khác trong nhóm. Điểm khác giữa IM với Web Chat là khi muốn sử dụng IM trên
một máy tính nào đó, người dùng bắt buộc phải cài đặt phần mềm để Chat.
II.3.1. Hướng dẫn sử dụng Yahoo Messenger
Yahoo Messenger là một chương trình Chat rất phổ dụng. Để sử dụng, người dùng cần có
một tài khoản của Yahoo. Nếu đã có 1 địa chỉ Email của Yahoo thì có thể sử dụng ngay tài khoản
đó để dùng dịch vụ này. Nếu chưa có, hãy đăng ký một tài khoản theo các bước đã hướng dẫn trong
phần “Đăng ký tên sử dụng dịch vụ Email miễn phí trên trang YAHOO.COM”. Tiếp theo, cần kiểm
tra xem máy tính đã cài chương trình Yahoo Messenger chưa. Nếu chưa có, vào địa chỉ
để tải về chương trình đó. Sau đây là những giới
thiệu cơ bản về những dịch vụ trong Y!M 10. Khi khởi động chương trình, cần nhập các thông tin về
tài khoản vào trong hộp thoại sau:
- 14 -
Ấn vào đây để
thêm địa chỉ
ấn vào đây để sử
dụng chức năng
Khi một người online thì ID của họ xuất hiện dưới dạng chữ in đậm trên danh sách Friends và biểu
tượng mặt cười hoặc avarta sẽ xuất hiện bên trái tên của người đang online.
Ví dụ: Những người online thì bên trái nick sáng hình Avarta(nếu có)
II.3.3. Gửi bản tin tới người bạn hội thoại
- Chọn tên người muốn gửi bản tin trong danh sách ở cửa sổ chính. Khi đó, một cửa sổ gửi
bản tin hiện ra như hình dưới đây:
Sau khi nhập nội dung bản tin, có thể nhấn Enter trên bàn phím, hoặc nhấn nút để gửi bản tin.
II.3.4. Chatroom
Để vào các Chat room (phòng hội thoại) đã được xây dựng sẵn, làm theo các bước như hình vẽ:
- 17 -
ĐỀ TÀI : MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÁC DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA MẠNG INTERNET
Nhóm: 10 Lớp HP: 0919IFNO0111
Xuất hiện một hộp thoại và người chat tự lựa chọn những room mình thích:
Ví dụ: Đây là hình ảnh của một phòng chat trong Chat room.
II.3. 5. Các thao tác với nhóm bạn hội thoại
Để chọn các lệnh thao tác với nhóm, cần hiển thị các lệnh bằng cách kích phải chuột vào phần
danh sách người dùng trong phần cửa sổ chính, màn hình sẽ xuất hiện thực đơn lệnh như hình dưới
đây:
Có 6 lệnh:
- 18 -
ĐỀ TÀI : MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÁC DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA MẠNG INTERNET
Nhóm: 10 Lớp HP: 0919IFNO0111
- Phát tin nhắn cho nhóm này…: Send Instant Message to All in Group.khi ấn vào thì sẽ xuất
hiện hộp thoại :
- Mời nhóm này vào họp…: Invite All in Group to Conference.
- Cài đặt ẩn : Sau đây là hình ảnh về các mục trong cài đặt ẩn. Muốn hiểu chi tiết hơn thì ấn
vào mục Tìm hiểu thêm…
- Đổi tên nhóm: Rename Group
Phương pháp tìm kiếm địa chỉ trang Web theo câu điều kiện là giải pháp tốt cho việc tìm kiếm thông
tin trên Internet.
(1) Cách sử dụng:
Gõ một trong những địa chỉ có tiện ích tìm kiếm thông tin miễn phí vào ô địa chỉ của trình duyệt
Web.
Ví dụ:
Để tìm kiếm các trang WEB, chúng ta cần cung cấp câu điều kiện. Câu điều kiện có thể là
một từ hoặc một cụm từ đặc trưng nhất thể hiện chủ đề thông tin mà chúng ta muốn tìm kiếm. Chúng
ta nên nhập câu điều kiện một cách chính xác và không nên sử dụng những từ có nội dung chung
chung như : máy tính, mua hàng, vì như thế kết quả tìm kiếm là vô số địa chỉ trang WEB làm
chúng ta khó chọn được ngay địa chỉ liên kết đến nội dung cần thiết. Kết quả tìm kiếm xuất hiện ở
dạng trang Web nhưng đặc biệt là trang Web này chứa những dòng địa chỉ liên kết đến những trang
Web khác có chứa các từ tìm kiếm. Người sử dụng chỉ cần nhấp chuột vào địa chỉ liên kết để mở
trang Web và đọc thông tin.
(2) Các bước thực hiện:
+ Bước 1: Gõ câu điều kiện vào ô tìm kiếm. Ví dụ:
+ Bước 2: Kích chọn nút để bắt đầu tìm kiếm.
+ Bước 3: Nhấp chuột vào một dòng địa chỉ liên kết để mở trang Web có nội dung nói về
nấm linh chi…
(2) Các địa chỉ trang Web tìm kiếm ở Việt Nam:
www.search.netnam.vn
www.Vinaseek.com
xalo.vn
(4) Các địa chỉ trang Web tìm kiếm phổ biến trên thế giới:
- 21 -
ĐỀ TÀI : MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÁC DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA MẠNG INTERNET
Nhóm: 10 Lớp HP: 0919IFNO0111
Google:
Yahoo:
Alta Vista:
HoChiMinh với HoChiMinh -city (lưu ý dấu trừ đi liền với từ city)
Dùng dấu ngoặc kép trước và sau cụm từ cần tìm để tìm các trang Web có chứa các từ đó theo đúng
thứ tự gõ vào.
Hãy so sánh kết quả tìm kiếm khi gõ các câu điều kiện:
vietnamese culture với “vietnamese culture”
* Sử dụng chức năng tìm kiếm nâng cao
Chọn mục trong trang chủ để sử dụng trang tìm kiếm nâng cao như hình vẽ dưới đây:
- 23 -
ĐỀ TÀI : MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÁC DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA MẠNG INTERNET
Nhóm: 10 Lớp HP: 0919IFNO0111
* Một số ứng dụng khác trên trang tìm kiếm WWW.GOOGLE.COM
Mỗi nhãn trên trang Google có một ứng dụng riêng.
Ví dụ:
- Nhãn :
- Nhãn :
- Nhãn :
- Nhãn :
- 24 -
ĐỀ TÀI : MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÁC DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA MẠNG INTERNET
Nhóm: 10 Lớp HP: 0919IFNO0111
- Nhãn :
- Nhãn :
II.5. Diễn đàn
Diễn đàn trực tuyến (forum) là nơi để cho người dùng internet trao đổi thảo luận và tán gẫu với
nhau. Phương thức thường được sử dụng trong diễn đàn trực tuyến là người đầu tiên gửi lên một chủ
đề (topic, thread) trong một đề mục (category, forum) và sau đó những người tiếp theo sẽ viết những
bài góp ý, thảo luận lên để trao đổi xung quanh chủ đề đó.
Diễn đàn (Forum) thảo luận cần cung cấp cho các thành viên một diễn đàn hoàn chỉnh với đầy đủ