Chng 3:
tính công suất động cơ
truyền động
Chọn công suất động cơ phù hợp với yêu cầu truyền động là
một khâu quan trọng trong quá trình tiến hành thiết kế hệ thống.
Việc chọn công suất động cơ bao hàm cả việc chọn loại động cơ.
I. Chọn loại động cơ.
Phân tích vấn đề chọn loại động cơ trong truyền động cần trục
liên quan đến giá thành lắp đặt, khả năng đáp ứng yêu cầu công
nghệ.
Trong lĩnh vực truyền động cần trục tr-ớc kia, động cơ điện
một chiều kích thích nối tiếp đ-ợc dùng rất phổ biến trong cần trục.
Sở dĩ nh- vậy là bản thân loại động cơ này có những -u điểm mà
các loại động cơ không đồng bộ và đồng bộ không có đ-ợc, đặc
biệt là những yêu cầu rất đặc tr-ng của một số lĩnh vực truyền
động. Tr-ớc hết vì nó dùng nguồn một chiều nên nó yêu cầu số
l-ợng thanh tr-ợt ít so với các loại động cơ khác. Đối với truyền
động nâng, động cơ này đảm bảo đ-ợc những tốc độ hạ ổn định
(hoặc lớn hoặc nhỏ) cho mọi tải trọng.
Tuy nhiên hiện nay, đ-ợc sự hỗ trợ của các thiết bị công suất,
cùng với những đặc điểm nh-: rẻ, cấu tạo đơn giản, tin cậy, hiệu
suất cao thì động cơ không đồng bộ đã thay thế hầu hết các loại
động cơ điện một chiều trong lĩnh vực này. Thực vậy, nhờ những
tiến bộ sâu sắc của lĩnh vực vi điện tử và điện tử công suất mà càng
có nhiều thiết bị cho phép khắc phục nh-ợc điểm của động cơ
không đồng bộ, cụ thể là ng-ời ta đã tạo ra đ-ợc tất cả những đặc
tính cơ thoả mãn hầu hết quá trình công nghệ khắt khe nhất, đồng
thời lại cho phép hạ giá thành vận hành và lắp đặt. Mặt khác, việc
dùng động cơ xoay chiều không đồng bộ cũng tiện lợi do việc dùng
nguồn xoay chiều 3 pha vốn sẵn có trong công nghiệp.
Từ những lý do trên ta chọn loại động cơ truyền động cho cơ
Theo kết quả phân tích ở trên, chu kỳ làm việc của cơ cấu
nâng-hạ th-ờng gồm: hạ không tải, nâng tải, hạ tải và nâng
không tải. Dựa vào các công thức đã thiết lập ở phần trên ta
tiến hành các b-ớc tính toán.
Khi tải trọng nâng là định mức G
đm
=20T.
+ Mô men động cơ khi nâng tải:
Nm
cui
RGG
M
t
n
1340
82,0.75
1000.4,0).120(
).(
0
+ Mô men động cơ khi hạ tải:
mNmKG
ui
RGG
3
1
1
0
trong đó: 0477,0
120
1
0
0
3
GG
G
K
dm
133,0
1
.6,0
c
c
a
.202
258,0.75
81,9.1000.4,0.1
.
.
0
0
0
mN
i
RG
M
c
t
h
.5,98)
1
2(
.
0
0
0
Từ kết quả tính momen hạ lúc không tải ta cũng thấy rõ là
M
h0
< 0; nghĩa là khi đó cơ cấu làm việc ở trạng thái hạ tải
10
3,3
%
ck
lv
T
t
+ Momen đẳng trị:
Nm
t
tM
M
i
ii
dtr
801
4
)5,98(2028501340
.
2222
2
Từ vận tốc nâng ta tính đ-ợc tốc độ góc của động cơ khi
nâng:
= 40%. Do
đó, công suất quy đổi t-ơng ứng:
kWPP
tc
pt
dcqd
6,32
%40
%33
.3,36
%
%
.