Tài liệu Thiết kế hệ truyền động một chiều Tiristor doc - Pdf 86

Đồ án tốt nghiệp

SV. Tô Ngọc Quốc

Trường ĐHBK- HN GVHD. Cao Văn Thành
1
LỜI NÓI ĐẦU

Trong Thời đại Ngày nay truyền động điện đang ngày càng được ứng dụng
rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống nhờ những ưu thế của nó như kết cấu
gọn nhẹ, độ bền và độ tin cậy cao. Không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường
(như : ô nhiễm, nhiễu, gây ồn). Bên cạnh đó truyề
n động điện còn có một ưu
thế nổi bậc, đặc biệt đối với truyền động điện một chiều là khả năng điều
khiển dễ dàng. Chính vì vậy mà truyền động điện một chiều cómột vai trò
quan trọng trong các dạng truyền động hiện nay đang dùng. Nhất là trong lĩnh
vực đòi hỏi khả năng điều khiển cao nh
ư trong các máy sản xuất.
Tuy nhiên truyền động điện một chiều đòi hỏi phải có nguồn điện một
chiều với các cấp điện áp khác nhau, vì vậy việc tạo ra những bộ nguồn một
chiều thích hợp đã và đang là những vấn đề đặt ra. Trong một số trường hợp
người ta dùng các nguồn điện hóa như pin, ăc qui … nhược điể
m của loại
nguồn này là giá thành khá cao mà nguồn công suất lại hạn chế. Trong một số
trường hợp khác, người ta dùng nguồn máy phát một chiều có khả năng cho
công suất lớn nhưng giá thành cũng khá cao và kết cấu lại cồng kềnh.
Ngày nay cùng với sự phát triển của ngành kỹ thuật bán dẫn các bộ nguồn
một chiều dùng chỉnh lưu bán dẫn ngày càng chiếm ưu thế nhờ có kết cấu gọ
n
nhẹ, hiệu suất và độ tin cậy cao, giá thành hạ không có tiếng ồn … cũng chính
loại nguồn này mà truyền động điện một chiều ngày càng trở nên tiện lợi và

Em xin chân thành cảm ơn.

Hà Nội, tháng 5 năm 2004
Sinh viên thiết kế.
Tô Ngọc Quố
c CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ LÒ HỒ QUANG,
YÊU CẦU CỦA TRUYỀN ĐỘNG DỊCH CỰC LÒ HỒ QUANG
LUYỆN THIẾC.

⇓1 ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHỆ LÒ HỒ QUANG

Lò hồ quang là lò lợi dụng nhiệt của ngọn lửa hồ quang giữa các điện cực
hoặc giữa điện cực và kim loại để nấu chảy kim loại. Lò điện hồ quang dùng
để nấu thiếc hợp kim chất lượng cao.
Theo dòng điện sử dụng, hồ quang được chia thành :
- Lò hồ quang một chiều
Đồ án tốt nghiệp

SV. Tô Ngọc Quốc

Trường ĐHBK- HN GVHD. Cao Văn Thành

0
C/m). trong điều kiện đó, để
tăng cường phản ứng của kim loại (với xỉ) và để đảm bảo khả năng nóng kim
3
4
2
4
3
1
2
1
Đồ án tốt nghiệp

SV. Tô Ngọc Quốc

Trường ĐHBK- HN GVHD. Cao Văn Thành
4
loại trước khi rót, cần phải khuấy trộn kim loại lỏng. Ơû các lò dung lượng
nhỏ (dưới 6 tấn) thì việc khuấy trộn thực hiện bằng tay qua cơ cấu cơ khí . với
lò dung lượng trung bình (12
÷
50 tấn) và đặc biệt lớn (100 tấn và hơn) thì
thực hiện bằng thiết bị khuấy trộn để không những giảm lao động vất vả của
thợ nấu mà còn nâng cao chất lượng của kim loại nấu.
Thiết bị khuấy trộn kim loại lỏng thường là thiết bị điện từ có nguyên
lý làm việc tương tự động cơ không đồng bộ rôto ngắn mạch. T
ừ trường chạy
tạo ra ở lò có đáy phi kim loại nhờ hai cuộn dây (stato) dòng xoay chiều tần
số 0,5
÷

phải làm việc ở điều kiện nặng nề. Đây là đặc điểm nổi bậc cần lưu ý khi tính
toán và chọn thiết bị cho lò hồ quang.
Đồ án tốt nghiệp

SV. Tô Ngọc Quốc

Trường ĐHBK- HN GVHD. Cao Văn Thành
5
Ngắn mạch làm việc cũng có thể gây ra do sụt lở các thành của hố bao
quanh đầu điện cực tạo ra ở trong liệu. Rồi sự nóng chảy của các mẫu liệu
cũng có thể phá hỏng ngọn lửa hồ quang do tăng chiều dài ngọn lửa. Lúc đó
phải tiến hành mồi lại bằng cách hạ điện cực xuống cho chạm kim loại rồi
nâng lên, tạo hồ
quang.
Trong giai đoạn này, số lần ngắn mạch làm việc có thể tới 100 lần hoặc
hơn. Mỗi lần xảy ra ngắn mạch làm việc, công suất hữu ích giảm mạnh và có
khi bằng không với tổn hao cực đại. Thời gian cho phép của một lần ngắn
mạch làm việc là 2
÷
3s.

Tóm lại, giai đoạn nấu chảy là giai đoạn hồ quang cháy kém ổn định nhất,
công suất nhiệt của lò hồ quang dao động mạnh và ngọn lửa hồ quang rất
ngắn, thường từ vài mm đến 10
÷
15 mm, do vậy, trong giai đoạn này, điện áp
cấp và công suất ra của biến áp lò là lớn nhất.
*Giai đoạn 2 : giai đoạn Oxi hóa và hoàn nguyên. Đây là giai đoạn khử
cacbon của kim loại đến một giới hạn nhất định tùy theo yêu cầu công nghệ,
khử P và S, khử khí trong gang rồi tinh luyện. Sự cháy hoàn toàn của cacbon

Nấu chảy
ôxi hoá
20
30

P(MW)
Tu sửa làm vệ sinh

4
3
Tinh luyện

t(h)
Đồ án tốt nghiệp

SV. Tô Ngọc Quốc

Trường ĐHBK- HN GVHD. Cao Văn Thành
7

Sơ đồ điện lò hồ quang
CL : cầu dao cách ly dùng phân cách mạch động lực của lò với lưới khi cần
thiết, như lúc sửa chữa.
1MC : máy cắt dùng để bảo vệ lò hồ quang khỏi ngắn mạch sự cố, và dùng
đóng mạch lực dưới tải.
2MC : mở ra để cuộn kháng K tham gia vào mạch, hạn chế dòng ngắn mạch.
3MC, 4MC : là máycắt dùng để đổi nối cuộ
n sơ cấp thành Δ hay Y, và nối
với các điện cực của lò qua mạch ngắn (MN) không có mối hàn .
K : cuộn kháng dùng hạn chế dòng điện khi ngắn mạch làm việc và ổn định


Trường ĐHBK- HN GVHD. Cao Văn Thành
8
BAL : biến áp lò dùng để hạ áp và điều chỉnh điện áp.
TI : biến dòng điện
TU : biến điện áp
ĐKBV : điều khiển bảo vệ
MN : mạch ngắn
Ở giai đoạn hoàn nguyên, công suất lò yêu cầu ít hơn thì 2MC lại mở ra
để đưa vào cuộn kháng K vào mạch, làm giảm công suất cấp cho lò. Với
những lò hồ quang công suất lớn hơn nhiều thì không có cuộ
n kháng K. việc
ổn định hồ quang và hạn chế dòng ngắn mạch làm việc do các phần tử cảm
kháng của sơ đồ lòđảm nhiệm
Biến áp lò BAL dùng để hạ áp và điều chỉnh điện áp . Việc đổi nối cuộn
sơ cấp thành hình tam giác hay sao thực thiện nhờ các máy cắc 3MCvà4MC
.Cuộn thứ cấp củabiến áp lò nối với các điện cực của lò qua một mạch ng
ắn
(MN) không phân nhánh, không có mối hàn.
Phía sơ cấp BAL có đặc rơle dòng điện cực đại để tác động lên cuộn
ngắt máy cắt 1MC. Rơle này có duy trỳ thời gian. Thời gian duy trỳ này giảm
khi bội số quá tái dòng tăng. Nhờ vậy ,1MC ngắt mạch lực của lò HQ chỉ khi
có ngắn mạch sự cố và ngắn mạch làm việc kéo dài mà không sử lý được. Với
ngắn mạch làm việc trong một thờigian tương đố
i ngắn ,1MC không cắt mạch
mà chi có tín hiệu đèn và chuông. Phía sơ cấp BAL còn có các dụng cụ đo
lường ,kiểm tra : như vonkế, ampe kế ,công tắctơ ,pha kế…vv.phíathứ cấp nối
các ampekế đo dòng HQ, cuộn dòng điện của bộ điều chỉnh tự động và rơle
cực đại. Dòng tác động và thời gian duy trỳ của rơle được chọn sao cho khi
ngắn mạch thời gian ngắn ,bộ


bal
nc sd
W
S
t.K.cos
=
ϕ
(KVA)
Trong đó :
t
nc
– thời gian nấu chảy (h).
k
sd
– hệ số sử dụng công suất BAL trong giai đoạn nấu chảy.
Cosϕ – hệ số công suất của thiết bị lò hồ quang.
W – năng lượng hữu ích và tổn hao nhiệt trong thời gian nấu
chảy và dừng lò giữa hai mẻ nấu (KW- h).

W = w.G.
Trong đó : G – khối lượng kim loại nấu (tấn).
w – suất chi phí điện năng để nấu chảy (KWh/tấn).
Suất chi phí đ
iện năng giảm đối với lò có dung lượng lớn, thường w = (400 ÷
600) (KWh/tấn).
+ Thời gian nấu thường từ (1÷ 3h) tùy dung lượng lò.
+ Hệ số sử dụng công suất BAL thường 0,8 ÷ 0,9.
Hiện nay công suất BAL ngày càng có xu hướng tăng vì nó cho phép giảm
thời gian nấu chảy, giảm suất chi phí năng lượng do hạ tổn hao nhiệt.

bằng nhau và sức điện động hổ cảm bằng không. Trường hợp nếu khoảng
cách giữa các pha không như nhau, hổ cảm giữa các pha sẻ khác nhau.
Trong một pha nào đó sẻ xuất hiện sưc điện
động phụ ngược chiều dòng điện
trong pha đó và tạo ra một xụp áp phụ trên điện trở thuần trên pha đó. Kết quả
là pha này như thể tăng điện trở tác dụng, gây ra một tổn hao công suất phụ và
công suất hồ quang của pha này sẻ giảm so với pha
khác . Đồng thời , ở một pha khác sđđ Phụ lại cùng chiều với dòng điện của
pha, đi
ện trở tác dụng như bị giảm và công suất hồ quang pha này tăng lên.
Hiện tượng trên gây ra sự mất đôùi xứng và điện áp giưã các hồ quang , sự
phân bố công suất không đồng đều giữa các pha , giảm hiệu suất lò và với lò
công suất càng lớn thì sự mất đối xứng điện từ ở mạch ngắn sẻ càng lớn.
Để chống hiện tượng trên bằng cách phân bố
đối xứng về mặt hình học
và về mạch điện từ của mạch ngắn và các điện cực đặc ở 3 đỉnh một tam giác
đều với lò dung lượng dưới 10 tấn thì mạch ngắn thường được nối theo sơ đồ
Δ . lò dung lượng lớn , ngắn mạch thường được nối Δ ơ ûcác điện cực. ⇓1.3 YÊU CẦU VỚI CÁC SƠ ĐỒ ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN CỰC LÒ HỒ QUANG
Các lò hồ quang nấu luyện kim loại đều có các bộ đều chỉnh tự động
việc dịch điện cực . vì nó cho phép giảm thời gian nấu luyện , nâng cao năng
suất lò , giảm năng suất chi phí năng lượng , giãm thấm các bon cho kim loại ,
nâng cao chất lượng thiết, giảm lao động công suất khi nấu chảy, cải thiện
điều kiện lao động…vv.
Đồ án tốt nghiệp

SV. Tô Ngọc Quốc


đó. Các bộ điều chỉnh này chỉ dùng cho lò hồ quang
một pha và chủ yếu dùng trong lò hồ quang chân không.
Bộ điều chỉnh duy trì điện áp hồ quang không đổi (U
hq
= const) có khó
khăn trong việc đo thông số này . thực tế , cuộn dây đo được nối giữa thân
kim loại của lò và thanh cái thứ cấp BAL . Do vậy , điện áp đo phụ thuộc
dòng tải và sự thay đổi dòng của một pha sẻ ảnh hưởng tới hai pha còn lại như
đã trình bày đối với bộ điều chỉnh giữ I
hq
= const Phương pháp tốt nhất là
dùng bộ điều chỉnh duy trì
hq
h
q
hq
U
Z
I
=
= const Thông qua hiệu số cáctín hiệu
dòng áp:

a.I
hq
– b.U
hq
= b.I
hq
(Z

Như vậy, việc điều chỉnh thực hiện theo độ lệch của tổng trở hồ quang so
với giá trị đặt (điều chỉnh vi sai). Phương pháp này dễ mồi hồ quang, duy trì
được công suất, ít chịu ảnh hưởng của dao động điện áp nguồn cũng như ảnh
hưởng lẫn nhau giữa các pha.
Mỗi giai đoạn làm việc của lò hồ quang (nấu chảy, Oxi hóa, hoàn nguyên)
đòi hỏi một công suất nhất định, mà công suất này lại phụ thuộc

chiều dài ngọn lửa hồ quang. Như vậy, điều chỉnh dịch điện cực tức là điều
chỉnh chiều dài ngọn lửa hồ quang, do đó điều chỉnh được công suất lò hồ
quang. Đó là nhiệm vụ cơ bản của các bộ điều chỉnh tự
động các lò hồ quang.
*.Các yêu cầu chính đề ra cho một bộ điều chỉnh công suất lò hồ quang
là :
1.Đủ nhạy để đảm bảo chế độ làm việc đủ cho lò. Duy trì dòng điện hồ
quang không tụt quá (4
÷
5)% trị số dòng điện làm việc. Vùng không nhạy của
bộ điều chỉnh không quá
±
(2
÷
4)% trong các giai đoạn khác.
2.Tác động nhanh, đảm bảo khử ngắn mạch hay đứt hồ quang trong thời
gian 1,5
÷
3 s. điều đó sẽ làm giảm số lần ngắt máy cắt chính, giảm sự thấm C
của kim loại …vv. Các lò hồ quang hiện đại không cho phép ngắt máy cắt
chính quá 2 lần trong giai đoạn nấu chảy. Đảm bảo yêu cầu này nhờ tốc độ
dịch cực nhanh, tới 2,5
÷

đứt. Khi ngắn mạch thì được nâng điện cực lên không làm đứt hồ quang.
8. Dừng mọi điện cực khi mất lưới điện.
Cơ cấu chấp hành (cơ cấu dịch cực) có thể truyền động bằng điện – cơ hay
thủy lực. Trong cơ cấu điện – cơ, động cơ được dùng phổ biến là độ
ng cơ một
chiều kích từ độc lập vì nó có mômen khởi động lớn, dải điều chỉnh rộng,
bằng phẳng, dễ điều chỉnh và có thể dễ mở máy, đảo chiều, hãm. Đôi khi
cũng dùng động cơ không đồng bộ có mômen quán tính của rôto nhỏ.

⇓1.4 YÊU CẦU ĐIỀU CHỈNH 3 ĐIỆN CỰC LÒ HỒ QUANG DÙNG 3 ĐỘNG CƠ
MỘT CHIỀU TRÊN 3 ĐIỆN CỰC.

Trong quá trình nung luyện thiếc, 3 điện cực bị ăn mòn không đồng đều,
cho nên ta nâng hạ 3 điện cực này không đồng bộ với nhau. Vì vậy ta thường
điều khiển từng cực, trong quá trình điều khiển điện cực có thể có cực được
hạ xuống sâu vì điện cực bị ăn mòn. Để điều khiển 3 điện cực này ta dùng 3
động cơ đ
iện một chiều trên 3 điện cực (mỗi điện cực gắn một động cơ). Là
động cơ điện một chiều kích từ độc lập vì nó co mômen khởi động lớn, dải
điều chỉnh rộng, bằng phẳng, dễ điều chỉnh và có thể dễ mở máy, đảo chiều
quay hãm.

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU
CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU.

Để có những phương pháp điều chỉnh tốc độ hợp lý thì ta phải xem xét
đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập, nó biểu thị quan hệ
giữa tốc độ quay và mômen. n = f(M) và được viết dưới dạng :


2
e
Me
R.M
U
n =
C.
C.C.

φ
φ
(2-1)
Với những điều kiện U = C
te
, It = C
te
, khi M (hoặc Iư) thay đổi, từ thông
của động cơ điện một chiều cũng hầu như không đổi vì thực ra ảnh hưởng làm
giảm bớt từ thông của phần ứng ngang trục rất nhỏ cho nên biểu thức (2 –1)
có thể viết dưới dạng :

==
ö
o
R.M

kt


I
ktđm
) do đó chỉ có thể thay đổi
về phía giảm từ thông. Khi giảm từ thông, đặc tính dốc hơn và có tốc độ
không tải lớn hơn. Họ đặc tính cơ khi giảm từ thông như (hình 2- 2b)

n
n
o

n

đm

M
đm
I
ưđm
M(I

ư

)

Đồ án tốt nghiệp

SV. Tô Ngọc Quốc

R
KT
E
CKT
I
KT
ω
ω
ω
ω
02
01
0

hình a.
M
đm2
M
đm1
M
nm1

M
nm2
M
nm
M
0
2
1

f
thì có các đường đặc tính cơ khác nhau.
Trong đó ứng với R
f
= 0 là đường đặc tính cơ tự nhiên. Điều này thể hiện ở
(hình 2 – 3b)
Ta thấy rằng nếu Rf càng lớn đặc tính cơ sẽ có độ dốc càng cao và do đó
mền hơn và ngược lại.

Nghĩa là tốc độ sẽ thay đổi nhiều khi tải thay đổi. Cũng như trên giao điểm
của những đường đó với đường M
0
=f(n) cho biết trị số tốc độ xác lập khi
điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi điện trở phụ Rf.

TN
Inm
ω
ω

ω
ω

02
01
0
I
φ
φ


2
> U
3
và đường 4 ứng với U
4
>U
đm
.
Nhưng không cho phép vượt quá điện áp định mức nên việc điều chỉnh tốc
độ trên tốc độ định mức không được áp dụng hoặc chỉ được thực hiện trong
một
M
I
1 U
đm
n
2
3
4
n
01

n

02
n

03

n


Trường ĐHBK- HN GVHD. Cao Văn Thành
19
phạm vi rất hẹp. Phương pháp này lúc điều chỉnh tốc độ, mômen không đổi vì
φ
và Iư điều không đổi. I
ư
không đổi là vì giảm U, tốc độ n giảm làm E cũng
giảm nên :


=≈
te
ö
ö
UE
IC
R

Phương pháp thay đổi điện áp để mở máy và điều chỉnh tốc độ của động
cơ điện 1 chiều kích từ độc lập còn có thể thực hiện được nhờ các bộ biết đổi
tiristor nối theo sơ đồ (hình 2-5) hai bộ biến đổi A và B được nối song song
nguợc, trong đó bộ biến đổi B được dùng khi cần thay đổi đấu của điện áp Uc
để động cơ đổi chiều quay. Trường hợp không cần đổi chiều quay thì chỉ cần
bộ biến đổi A.
Điện áp một chiều Uc đặt vào phần ứng động cơ có quan hệ với điện áp
xoay chiều U theo biểu thức :
U
c
= U

Trường ĐHBK- HN GVHD. Cao Văn Thành
20Hình 2 Bộ biến đổi A Bộ biến đổi B

Hinh-5.Dùnh bộ biến đổi tiristor thay đổi Uc điều chỉnh tốc độ động cơ
điện một chiều.
* Điềuchỉnh tốc độ động cơ một chiều kích từ độc lập bằng biện pháp thay
đổi điện áp phần ứng có các đặc điểm:
- Điện áp ph
ần ứng càng giảm, tốc độ động cơ càng nhỏ.
Điều chỉnh trơn trong toàn bộ dải điều chỉnh .
- Độ cứng đặc tính cơ giữ không đổi trong toàn dải điều chỉnh.
- Độ sụt tốc tuyệt đối trên toàn dải điều chỉnh ứng với một mômen là như
nhau. Độ sụt tốc tương đối sẽ lớn nhất tạ
i đặc tính cơ thấp nhất của dải điều
chỉnh. Do vậy, sai số tốc độ tương đối (sai số tĩnh) của đặc tính cơ thấp nhất
không vượt quá sai số cho phép cho toàn dải điều chỉnh.
- Dải điều chỉnh của phương pháp này có thể : D

10 : 1
- Chỉ thay đổi được tốc độ về phía giảm (vì chỉ có thể thay đổi với U
ư



U
đm
).

ục đích giảm công suất vô công, người ta
thường mắc song song ngược với tải một chiều một điôt (loại sơ đồ này được
gọi là sơ đồ điôt ngược). Trong các sơ đồ chỉnh lưu có điôt ngược. Khi có và
không có điều khiển, năng lượng được truyền từ phía xoay chiều sang một
chiều, nghĩa là các loại chỉnh lưu đó chỉ có thể làm việc đượ
c ở chế độ chỉnh
lưu. Đối với các bộ chỉnh lưu có điều khiển, không điôt ngược có thể trao đổi
năng lượng theo cả hai chiều. Khi năng lượng truyền từ lưới xoay chiều sang
tải một chiều, bộ nguồn làm việc ở chế độ chỉnh lưu, còn khi năng lượng
truyền theo chiều ngược lại (từ phía tải một chiều v
ề phía lưới xoay chiều) thì
bộ nguồn làm việc ở chế độ chỉnh lưu trả năng lượngvề lưới.
Theo dạng nguồn cấp xoay chiều chúng ta có thể chia chỉnh lưu thành
một trong ba pha. Các thông số quan trọng của sơ đồ chỉnh lưu là : dòng điện
và điện áp tải, dòng điện chạy trong cuộn dây thứ cấp biến áp (nếu có), số lần
đập mạch trong mộ
t chu kỳ. Số lần đập mạch trong một chu kỳ là quan hệ của
tần số sóng hài thấp nhất của điện áp chỉnh lưu với tần số điện áp xoay chiều.
Theo hình dạng của các sơ đồ chỉnh lưu với chuyển mạch tự nhiên chúng ta
có thể phân loại chỉnh lưu thành các loại sơ đồ sau:

Đồ án tốt nghiệp

SV. Tô Ngọc Quốc

Trường ĐHBK- HN GVHD. Cao Văn Thành
22
1. CHỈNH LƯU MỘT PHA NỬA CHU KỲ :
* sơ đồ nối dây:


sin
ω

Từ 0÷
θ
1
Tiristor khóa do chưa phát xung điều khiển, tại
θ
1
ta phát xung mở
Tiristor và nó dẫn dòng, đáng lẽ Tiristor sẽ bị khóa tại
Π
nhưng do tải mang
tính chất cảm kháng nên khi dòng điện đổi chiều thì Tiristor vẫn còn dẫn dòng
do cuộn dây xả năng lượng.
Trong khoảng từ
Π
÷
θ
2
cuộn dây xả năng lượng nên tiristor vẩn thông.
Tại
θ
2
tiristor bị khóa do cuộn dây xã hết năng lượng và điện áp đặt lên tiristor
lúc này là điện áp ngược, tại 2
Π
điện áp bắt đầu đổi dấu nhưng tiristor vẫn
chưa dẫn dòng do chưa phát xung điều khiển.


d
θ
θ
1
θ
2
θ
4
θ
3
U
1
A
F
E
F
Z
T
1
U
2
U
d
Đồ án tốt nghiệp

SV. Tô Ngọc Quốc

Trường ĐHBK- HN GVHD. Cao Văn Thành
23


và T
1
dẫn dòng từ khi phát xung mở
α
1 đến
Π
, tại
Π
T
1
bắt đầu chuyển
trạng thái từ mở sang khóa và lúc này điện áp U
AF
< 0, U
BF
>0 ta phát xung mở
T
2
và T
2
dẫn dòng từ
α
2
cho đến 2
Π
và chu kì sau lai tiếp tục lập lại.
Điện áp trung bình trên tải, khi tải thuần trở dòng điện gián đoạn được tính:

(1 cos )
2

α
2
α
3
α
4
Π







i
d
t

t

i
T1
i
T2
o

o

o


hd
=0,71I
d
.
So với chỉnh lưu nửa chu kỳ thì loại chỉnh lưu này có chất lượng điệ áp tốt
hơn dòng điện chạy qua van không quá lớn, tổng điện áp rơi trên van nhỏ. Đối
với sơ đồ chỉnh lưu có điều khiển thì sơ đồ này tương đối đơn giản. Tuy nhiên
việc chế tạo máy biến áp với hai cuộn dây thứ cấp có các thông số giố
ng hệt
nhau hơi khó khăn và hiệu suất sử dụng máy biến áp xấu, cho nên sơ đồ này ít
dùng trong thực tế.
Đồ án tốt nghiệp

SV. Tô Ngọc Quốc

Trường ĐHBK- HN GVHD. Cao Văn Thành
25
3.CHỈNH LƯU ĐIỀU KHIỂN CẦU MỘT PHA:
1). Chỉnh lưu điều khiển đối xứng: 1
trước.
Chỉnh lưu cầu một pha có chất lượng điện áp ra hoàn toàn giống như chỉnh
lưu cả chu kì với biến áp có trung tính.
Dòng điện chạy qua van giống như hình 3.2:
I
hd
= 0,7.I
d

Nhưng điện áp ngựơc của van phải chịu nhỏ hơn: U
nv
=
2
U
2

2). Chỉnh lưu cầu một pha điều khiển không đối xứng:
T
4
T
T
2
T
3
A
B
Z

L

U
1
U
2
t
t
t
o
o
o
i
i
u
α
1
α
2
α
α
4




Π




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status