Amalgam Nha khoa
Dental Amalgam
Mở đầu
Amalgam
là hợp kim của thủy ngân với một hoặc nhiều kim loại
hoặc hợp kim khác.
Phản ứng giữa thủy ngân và mạt hợp kim gọi là sự
amalgam h
ó
a
(amalgamation)
Amalgam nha khoa
được tạo thành bằng cách trộn thủy ngân với
mạt hợp kim
(gồm bạc, thiếc, đồng, đôi khi có thể có kẽm,
vàng, palladium, platinum…)
Amalgam Nhakhoa=
Thủy ngân (Hg) + Mạt hợp kim (amalgam alloy)
Mở đầu
Sau khi trộn mạt hợp kim với thủy ngân, khối vật
liệu mới trộn dẻo, có thể
nhồi
(condence) vào lỗ
trám; sau đó,
điêu khắc
(carve); amalgam sẽ
cứng dần trong miệng.
Amalgam được dùng cho các miếng trám vĩnh
viễn ở răng sau, và cho phục hồi các mất chất
lớn để làm cùi răng.
Mở đầu
Đồng:
<5%: hk tỷ lệ đồng thấp
13 -30%: hk tỷ lệ đồng cao
Các amalgam tỷ lệ đồng cao đạt được độ cứng
nhanh, độ chảy thấp, kháng ăn mòn và gãy bờ
Phân loại theo Mạt hợp kim
Hình dạng
Không xác định, dạng mạt dũa (irregular,
lathe-cut)
Dạng cầu (spherical)
Dạng hỗn hợp
Hiện nay, hầu hết amalgam trên thị trường
có hk tỷ lệ đồng cao, dạng mạt hỗn hợp
Hình dạng mạt hợp kim
Hợp kim tỷ lệ đồng thấp có mạt dạng
không x
á
c định
(irregular)
hoặc
dạng cầu
. Cả hai loại chứa tỷ lệ tương
đối của bạc và thiếc như một hợp chất liên kim loại
(intermetallic compound) Ag
3
Sn.
Hợp kim tỷ lệ đồng cao chứa mạt
dạng cầu của c
ù
ng một
Hg thâm nhập vào các hạt
hợp kim,
• Một lượng nhỏ hợp kim tan hòan tòan trong Hg,
• Bề mặt hạt hợp kim phân rã, tham gia phản ứng amalgam
hóa.
Sản phẩm của phản ứng tinh thể hóa, tạo thành một pha
mới trong amalgam đông cứng,
Còn một lượng lớn hợp kim vẫn duy trì trạng thái ban
đầu trong khối amalgam đã đông cứng
Trong khối amalgam đã đông cứng, có thành phần
hợp kim không phản ứng trong một pha bao bọc là
sản phẩm phản ứng
Phản ứng đông cứng
Phương trình (không cân bằng) phản ứng
amalgam hóa của amalgam cổ điển:
• Ag
3
Sn + Hg Ag
2
Hg
3
+ Sn
x
Hg + Ag
3
Sn
• ɣ + Hg ɣ
1
+ ɣ
2
6
Sn
5
/Cu
3
Sn + ɣ
Như vậy, không có pha ɣ
2
(Sn-Hg),
Pha Cu-Sn: Cu
6
Sn
5
(ƞ) hoặc /Cu
3
Sn (ɛ) thay thế.
Một số amalgam hiện đại có
sự xuất hiện tạm thời
pha ɣ
2
trong quá trình phản ứng
không c
ó
pha ɣ
2
Thay đổi t
í
nh chất của
amalgam hiện đại
• Khi quá trình tinh thể hóa chiếm ưu thế, amalgam bắt đầu
dãn nở và tiếp tục dãn khi các tinh thể lớn lên
Khối amalgam có thể tích lớn hơn khi mới trộn
Thay đổi thể tích
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi thể tích:
• Loại hợp kim
• Kích thước và hình dạng mạt hợp kim
• Kỹ thuật trộn
• Kỹ thuật nhồi
Thay đổi thể tích
Nếu amalgam co lại nhiều:
Khe hở bờ (marginal gap)
Nếu amlgam dãn nở quá nhiều:
Miếng trám trồi lên cao hoặc làm vỡ răng
Amalgam tốt khi chỉ co/dãn 0,1%
Thay đổi thể tích
Amalgam chứa kẽm có sự trương nở muộn
(thứ phát) delayed expansion nếu bị ướt
trong khi nhồi: Zn + H
2
O ZnO + H
2
Vìvậy, cần tránh cho amlgam bị ướt nước bọt
Độ bền
Độ bền nén: thử nghiệm trên khối amalgam hình trụ 1h
sau khi cứng với lực nén 0,25mm/phút:
80 MPa sau 1h; 300 MPa sau 24h
Độ bền nén
tăng dần theo thời gian
:
4 mm dài 6mm sau trộn 7 ngày ở 37 độ C: Độ chảy
được tính bằng % giảm chiều dài trong 1h và 4 h:
tối đa 1%
Sau trộn và trong quá trình cứng, A. bị biến dạng dẻo.
Sự ăn mòn
Cần phân biệt ăn mòn (corrosion) với xỉn màu (tarnish)
Xỉn m
à
u l
à
mất độ s
á
ng b
ó
ng của kim loại
hoặc hợp kim do
lớp bám dính bề mặt, kim loại không bị ảnh hưởng về chất
lượng và đặc tính cơ học. A. thường bị xỉn màu trong
miệng do lớp sulfide.
Ăn mòn l
à
hiện tượng theo cơ chế b
ì
nh điện phân
(electrolytic cell) do các pha khác nhau tạo thành các cực
âm và dương trong môi trường điện giải (nước bọt)
Ăn mòn ảnh hưởng đến cấu tr
ú
c v