Phan Xuân Tuệ Trường Trung học cơ sở Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông, T. T.
Huế
Ngày soạn: …………………….
Ngày dạy: ……………………
Tiết 73,74 : NHỚ RỪNG
Thế Lữ
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù
túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt trong vườn bách
thú.
- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ.
B. Chuẩn bị
- GV : Nội dung, pp, giáo án, chân dung Thế Lữ
- HS : soạn bài, làm bài tập
C. Tiến trình dạy và học
1. Bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
2. Bài mới : Giới thiệu : Sơ lược về thơ mới và phong trào thơ mới; Thế Lữ là nhà thơ có công
đầu đem lại chiến thắng cho thơ mới lúc ra quân; “ Nhớ rừng ” là lời con hổ trong vườn bách
thú tác giả mượn lời con hổ.bài thơ có được sự đồng cảm rộng lớn, có tiếng vang lớn.
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- Nêu những nét chính về tác giả, tác phẩm ?
HS: đọc và nêu những nét chính
GV : giảng, mở rộng
GV - Bài thơ được tác giả ngắt thành 5 đoạn, hãy cho
biết nội dung mỗi đoạn?
HS : 5 đoạn
Hoạt động 2 :
- Chán ghét thực tại tù túng, tầm
Ngữ văn 8 1
Phan Xuân Tuệ Trường Trung học cơ sở Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông, T. T.
Huế
HS : Căm giận, uất ức dồn nén trong lòng kéo dài
GV: giảng, mở rộng
Hoạt động 3 :
GV - Cảnh sơn lâm được gợi tả qua những từ ngữ,
hình ảnh nào?
HS : bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng
nguồn.
GV - Những từ ngữ đó khiến em hình dung ra cảnh
ntn?
HS : Núi rừng đại ngàn, cái gì cũng lớn lao, phi
thường, cũng hoang vu, bí mật – giang sơn của hổ
xưa kia
GV - Trong khung cảnh đó hình ảnh con hổ hiện ra
với vẻ đẹp ntn? (oai phong lẫm liệt)
GV - Có gì đặc sắc trong các từ ngữ miêu tả chúa tể
của muôn loài? (từ gợi tả)
* TL nhóm : 4
GV - Đoạn thơ thứ ba có thể coi là bộ tranh tứ bình
đẹp lộng lẫy. Em hãy chỉ ra vẻ đẹp của bộ tranh tứ
bình ấy? (gồm cảnh gì? NT tả có gì đặc sắc? (Điệp
ngữ, nhân hoá, câu hỏi tu từ, liệt kê, giọng điệu
nhanh). Tác dụng của NT đó? (làm nổi bật vẻ đẹp
hùng vĩ, thơ mộng của núi rừng, tư thế lẫm liệt, kiêu
hãnh của chúa sơn lâm đầy quyền uy và nỗi nhớ tiếc
không nguôi)
GV - Em có nhận xét gì cuộc sống con hổ?
- Khao khát tự do mãnh liệt
3. Những nét đặc sắc về nghệ thuật
- Thủ pháp đối lập, so sánh, nhân hoá
được sử dụng đặc sắc
- Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn
- Biểu tượng thích hợp và đẹp đẽ thể
hiện chủ đề
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình
- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú
Ngữ văn 8 2
Phan Xuân Tuệ Trường Trung học cơ sở Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông, T. T.
Huế
GV: gọi HS đọc ghi nhớ SGK
GV: gọi hs đọc
GV : nhận xét
III. Tổng kết
Ghi nhớ (SGK)
IV. Luyện tập
- Đọc diễn cảm bài thơ
D. Dặn dò
- Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu bài thơ
- Soạn : Câu nghi vấn
E . Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
===================================================================
Ngày soạn: …………………….
Ngày dạy: ……………………
* Hình thức
Ngữ văn 8 3
Phan Xuân Tuệ Trường Trung học cơ sở Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông, T. T.
Huế
GV: nhận xét
Đọc phần ghi nhớ (SGK)
Bài tập nhanh : Đặt câu nghi vấn
Hai học sinh lên bảng, nhận xét, sửa chữa
Hoạt động 2 :
Bài 1
Hs làm việc nhóm 4 bạn
Xác định câu nghi vấn
Nêu đặc điểm hình thức
Hs làm câu a, d
Bài 2
Hs làm việc cá nhân vào vở
BT : Chữa bài – nhận xét
Bài 3
Học sinh làm vở câu a, b (SGK)
Bài 4
Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu?
HS : phân biệt
Bài 6
Xác định câu đúng? sai? Giải thích?
HS : xác định
Bài tập 5- BTVN
+ Dấu chấm hỏi
+ Câu có những từ nghi vấn : có…
không, làm (sao), hay (là)…
*Chức năng : Dùng để hỏi
- Làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài : Viết đoạn trong văn bản thuyết minh
E . Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Ngữ văn 8 4
Phan Xuân Tuệ Trường Trung học cơ sở Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông, T. T.
Huế
Ngày soạn: …………………….
Ngày dạy: ……………………
Tiết 76 : VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A.Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý
B.Chuẩn bị
- Thầy : Soạn giáo án, bảng phụ
- Trò : Chuẩn bị bài
C. Tiến trình dạy và học
1/ Kiểm tra bài cũ : Thế nào là một đoạn văn ?
2/ Bài mới : Để hoàn thành một văn bản thuyết minh, đoạn văn đóng một vai trò quan trọng.
Viết tốt đoạn văn là điều kiện để làm tốt bài văn.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- H/s đọc 2 đoạn văn tìm hiểu theo câu hỏi SGk
GV: chỉ ra câu chủ đề trong đoạn văn?
HS: trả lời
+ Các câu sau : câu 2 cung cấp thông tin lượng
nước ngọt ít ỏi ;câu 3 lượng nước ấy bị ô nhiễm ;
câu 4 sự cần thiết nước ở các nước thế giới thứ 3 ;
dụng, cách sử dụng
Ngữ văn 8 5
Phan Xuân Tuệ Trường Trung học cơ sở Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông, T. T.
Huế
GV : hãy sửa lại cho đúng ?
HS : sửa lại
GV : giảng
GV: Từ các ví dụ trên ta rút ra được điều gì khi viết
đoạn văn TM ?
HS: trả lời
HS: đọc ghi nhớ
Hoạt động 2
HS: đọc phần II
Bài tập 1:h/s đọc bài
-Viết đoạn giới thiệu trường em
-Mở bài, kết bài khoảng 1 đến 2 câu
GV: hướng dẫn
HS : làm việc cá nhân
GV: nhận xét
Bài 2: Chủ đề Hồ Chí Minh
Bước 1: Tìm ý
Bước 2: viết đoạn
GV+HS tìm ý
GV hướng dẫn HS làm, đọc trước lớp, gv nhận xét
bổ sung
GV gợi dẫn-hs vè nhà làm
+ Tách làm 3 đoạn: theo 3 ý: cấu tạo ,
công dụng , sử dụng.
b. đoạn văn viết về đèn bàn nhưng ý
lộn xộ, rắc rối, phức tạp. Câu 1 và câu
+Vai trò và cống hiến to lớn đối với
dân tộc và thời đại
3/ Bài tập 3(BTVN)
D. Dặn dò
- Làm bài tập còn lại SGK
- Soạn bài : Quê hương ( cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá, cảnh thuyền về bến, nỗi
nhớ quê hương)
E . Rút kinh nghiệm:
Ngữ văn 8 6
Phan Xuân Tuệ Trường Trung học cơ sở Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông, T. T.
Huế
……………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …………………….
Ngày dạy: ……………………
Tiết 77 : Quê hương
Tế Hanh
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả
trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả.
- Thấy được những nét đặc sắc NT của bài thơ.
B. Chuẩn bị
- GV: Nd, pp, giáo án
- HS: Soạn bài, sưu tầm tư liệu về nhà thơ Tế Hanh
C. Tiến trình dạy-học.
1/ €n định:
2/ KTBC :
?- Đọc thuộc lòng khổ thơ đầu bài “ Nhớ rừng” ( Thế Lữ), nêu nội dung bài thơ ?
3/ Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
“ Nghẹn ngào ” )
3/ Đọc, chú thích
4/ Bố cục : 3 phần
II. Phân tích
1/ Cảnh đo=n thuyền ra khơi
- bầu trời cao rộng, trong trẻo,thoáng
đãng, nhuốm nắng hồng bình
minh→tâm trạng phấn chấn.
- Con thuyền:+ hăng như tuấn mã
+ phăng mái chèo
+ vượt Trường Giang
Ngữ văn 8 7
Phan Xuân Tuệ Trường Trung học cơ sở Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông, T. T.
Huế
GV - Hình ảnh chiếc thuyền được miêu tả ntn ? bp
NT? Tác dụng của bp NT đó?
GV - Em có nhận xét gì về từ ngữ được sử dụng?
GV - Chi tiết nào đặc tả con thuyền ? (cánh buồm).
Có gì độc đáo trong chi tiết này? (so sánh ẩn dụ)
HS: hình ảnh giàu ý nghĩa và đẹp → bút pháp lãng
mạn.
GV: giảng
Hoạt động 3 :
GV - Cảnh dân chài đón thuyền trở về được miêu tả
ntn ?
HS: ồn ào, tấp nập, cá đầy ghe
GV - Người dân chài được miêu tả ntn? Cảm nhận
của em về người dân chài qua những chi tiết đó?
HS: làn da ngăm, rám nắng, nồng thở vị xa xăm
hồn làng
→ Hình ảnh cánh buồm trở nên lớn
lao, thiêng liêng và thơ mộng. Đó
chính là biểu tượng, là linh hồn của
làng chài.
2. Cảnh đo=n thuyền về bến
- Cảnh sống lao động náo nhiệt đầy
niềm vui.
- Hình ảnh người dân chài vừa chân
thực vừa lãng mạn, có tầm vóc phi
thường.
- Thuyền: nằm im, mệt mỏi, nghe
chất muối NT: nhân hóa→Con
thuyền gắn bó mật thiết với sự sống
con người → tâm hồn tinh tế của tác
giả.
3. Nỗi nhớ quê hương
- Nhớ: biển, thuyền, vị mặn của biển
→nỗi nhớ cụ thể, chân thành, tha
thiết, khôn nguôi con người lao động.
III. Tổng kết
- NT : Sự sáng tạo hình ảnh thơ : vừa
chân thực, vừa bay bổng, lãng mạn.
- ND : Ghi nhớ (SGK)
IV. Luyện tập
- Đọc diễn cảm
D. Dặn dò :
Ngữ văn 8 8
Phan Xuân Tuệ Trường Trung học cơ sở Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông, T. T.
Huế
hú ” để tóm tắt ND bài thơ ?
HS : Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến người tù
cách mạng cảm thấy ngột ngạt trong phòng giam chật
chội càng thêm khát khao cháy bỏng cuộc sống tự do
tưng bừng ở ngoài
GV: hướng dẫn đọc, gọi HS đọc
Hoạt động 2 :
GV- Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy trong tâm hồn
người chiến sĩ trẻ trong tù một khung cảnh mùa hè ntn?
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Tế Hanh(1920-2002) quê Quảng
Điền, T.T.Huế
- Là lá cờ đầu của thơ ca cách
mạng và kháng chiến.
2 . Tác phẩm
- Sáng tác khi tác giả bị bắt giam
ở nhà lao Thừa Phủ, Huế
- Nhan đề : là vế phụ của một
câu trọn ý.
3. Đọc, chú thích
II. Phân tích
1. Cảnh mùa hè trong tâm tưởng
người tù
Ngữ văn 8 9
Phan Xuân Tuệ Trường Trung học cơ sở Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông, T. T.
Huế
HS: + Âm thanh: tiếng tu hú, tiếng ve ngân, báo hiệu
mùa hè
+ Màu sắc: màu lúa chín, màu vàng của bắp
→ Đau khổ, uất ức, ngột ngạt cao
độ.
* Khao khát tự do mãnh liệt.
III. Tổng kết
- Ghi nhớ (SGK/20)
IV. Luyện tập
- Đọc diễn cảm
D. Dặn dò
- Học thuộc bài thơ
- Soạn : + Câu nghi vấn(tt)
+Tức cảnh Pác Bó
E . Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
================== ======================== =======================
Ngày soạn: …………………….
Ngày dạy: ……………………
Tiết 79 : Câu nghi vấn ( tiếp)
A. Mục đích cần đạt
Giúp HS :
- Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến khằng định, phủ định,
đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc…
- Biết sử dụng câu n ghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp
Ngữ văn 8 10
Phan Xuân Tuệ Trường Trung học cơ sở Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông, T. T.
Huế
B. Chuẩn bị
- GV: Soạn giáo án, bảng phụ
- HS: Chuẩn bị bài, làm bài tập
thức? Dùng để làm gì ?
III. Những chức năng khác
1.VD :
a. Những người …bây giờ ?
bộc lộ cảm xúc
b. Mày định nghe đấy à ?
đe doạ
c. Có biết không ?Lính đâu! Sao mày dám
để nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ?
Không còn phép tắc gì nữa à ?
đe doạ
d. Cả đoạn là câu nghi vấn
khẳng định
e. Con gái tôi vẽ đây ư”? chả lẽ đúng là nó,
cái con mèo hay lục lọi ấy!
Bộc lộ cảm xúc (ngạc nhiên)
*Chức năng : Cầu khiến, phủ định, đe doạ,
bộc lộ cảm xúc…
+ Một số trường hợp câu nghi vấn kết thúc
bằng dấu chấm, chấm than, chấm lửng
* Ghi nhớ: SGK/22
III. Luyện tập
Bài 1 : Xác định câu nghi vấn-chức năng:
a/ Con người đáng kính…Binh Tư ư ?
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc ngạc nhiên
b/ Câu cuối không phải là câu hỏi
Phủ dịnh bộc lộ tình cảm, cảm xúc
c/ Sao ta rơi ?
cầu khiến, bộc lộ cảm xúc
d/ Ôi, nếu bay ?
* Câu có ý nghĩa tương tự: HS tự đặt
Bài 3 : Đặt câu không dùng để hỏi
+ Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung bộ
phim “ Titanic ” được không?
+ Chị Dậu ơi? Sao đời người nông dân lại
khốn khổ như thế ?
Bài 4: Trong những trường hợp đó câu nghi
vấn dùng để chàoMối quan hệ rất thân
mật
D. Dặn dò
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập còn lại
- Soạn bài: thuyết minh về một phương pháp( cách làm)
E . Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
==================================================================
Ngày soạn: …………………….
Ngày dạy: ……………………
Tiết 80 : Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Biết cách thuyết minh về một phương pháp
B. Chuẩn bị
- GV: Soạn giáo án, bảng phụ
- HS: Chuẩn bị bài
C. Tiến trình các hoạt động dạy và học
1/ €n định
Ngữ văn 8 12
- HS đọc bài “ Phương pháp đọc nhanh ”
GV - Hãy chỉ ra cách đặt vấn đề?
HS : chỉ ra
GV - Có các cách đọc nào?
HS : chỉ ra : đọc thầm, đọc thành tiếng, đọc
I. Giới thiệu một phương pháp (cách
l=m)
1.VB : a, b (SGK)
2. Nhận xét
- Muốn làm cái gì phải có :
+ Nguyên vật liệu
+ Cách làm (theo trình tự nhất định)
+ Yêu cầu thành phẩm
- Trình bày theo thứ tự nhất định
- Lời văn ngắn gọn, súc tích, vừa đủ, rõ
ràng
3. Ghi nhớ (SGK)
II. Luyện tập
1/B=i 1 :
Đề : Thuyết minh một trò chơi thông
dụng của trẻ em.
* Dàn bài :
* MB :
- Giới thiệu khái quát trò chơi
* TB :
a. Số người chơi, dụng cụ chơi.
b. Cách chơi (luật chơi)
- Thắng?
- Thua?
Những số liệu dẫn chứng về hiệu quả của
phương pháp đọc nhanh.
D. Dặn dò
- Học thuộc ghi nhớ
- Viết bài hoàn chỉnh (Câu 1 – Phần luyện tập)
- Soạn: Tức cảnh Pác Bó
E . Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
==================================================================
Ngày soạn: …………………….
Ngày dạy: ……………………
Tiết 81 : Tức cảnh Pác Bó
Hồ Chí Minh
A . Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Cảm nhận được niềm thích thú thât sự của Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ ở
Pắc Bó; qua đó thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác : vừa là chiến sĩ say mê cách mang, vừa
như một khách lâm tuyền ung dung hoà nhịp với thiên nhiên.
- Hiểu được giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ
B. Chuẩn bị
GV : Soạn giáo án, bảng phụ…
HS : chuẩn bị bài
C. Tiến trình các hoạt động dạy và học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng bài thơ “ Khi con tu hú” và cho biết tâm trạng của người chiến sĩ trong
tù được thể hiện ntn trong bài thơ ?
3/ Bài mới :
GV - Vì sao Bác cảm thấy cuộc sống gian khổ đó
thật là “ sang ”?
HS: “ sang”: sang trọng, giàu có, lạc quan, vi con
đường CM đã chọn, vì lí tưởng, vì đời
GV: giảng, mở rộng
GV - Nét đặc sắc về NT của bài thơ là gì?
GV - Tâm trạng của Bác ở Pác Bó được biểu hiện?
Hoạt động 4 :
- HS: Đọc diễn cảm
HS: so sánh: thú lâm tuyền của Bác ko phải là “an
bần lạc đạo”,mà là một thi sĩ, một chiến sĩ cách
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Chú thích (SGK)
2. Tác phẩm
- Viết tháng 2/1941, sau 30 năm bôn
ba ở nước ngoài, Nguyễn Ái Quốc bí
mật về nước trực tiếp hoạt động cách
mạng.
3/ Đọc, chú thích
II. Phân tích
1. Cảnh l=m việc v= sinh hoạt của
Bác ở Pac Bó
- Sáng – tối
- Suối – hang NT đối lập
- Ra - vào
Công việc nhịp nhàng, hoà điệu với
thiên nhiên
- Cháo bẹ, rau măng, luôn sẵn
sàngGiọng điệu vui, thức ăn đầy đủ
E . Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
==================================================================
Ngày soạn: …………………….
Ngày dạy: ……………………
Tiết 82 : Câu cầu khiến
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến, phân biệt các câu cầu khiến với các câu
kiểu khác
- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến. Biết cách sử dụng câu cầu khiến phù hợp với
tình huống giao tiếp
B. Chuẩn bị
- GV: Soạn giáo án, bảng phụ
- HS: Chuẩn bị bài, làm bài tập
C. Tiến trình các hoạt động dạy – học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra b=i cũ
- Nêu các chức năng của câu nghi vấn ?
3/ B=i mới
+ Kể tên các loại câu chia theo mục đích nói ?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- HS đọc Vd ( SGK) 1
- Trao đổi nhóm 2’ câu hỏi trong SGK
a) Những đoạn trích trên có câu nào là câu cầu khiến?
b) Đặc điểm, hình thức của câu cầu khiến?
c) Câu cầu khiến dùng để làm gì ?
HS: đọc và xác định yêu câu bài tập 1
- Y/c làm việc cá nhân trong vở BT
- Chữa bài, nhận xét, Bổ sung
HS: nhận xét chủ ngữ
GV: bổ sung
Câu a: Nghĩa không đổi nhưng t/c y/c nhẹ hơn
b: Nghĩa cầu khiến mạnh, có vẻ kém lịch sự
c: ý nghĩa của câu bị thay đổi: Chúng ta gồm người nói,
người nghe còn các anh chỉ có người nghe
HS: đọc và xac định yêu cầu bài tập 2/ SGK 32
GV: xác đinh câu cầu khiến, nhận xét sự khác nhau về
hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu khiến giữa những câu
đó ?
HS: trả lời
GV: nhận xét, bổ sung
HS: đọc yêu cầu bài tập 3
GV: so sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu ?
HS: trả lời, so sánh
đừng, chớ
+ Chức năng : ra lệnh , yêu cầu,
đề nghị, khuyên bảo…
+ Khi viết : Dùng dấu(!) hoặc
dấu(.) trong trường hợp ý cầu
khiến không được nhấn mạnh
* Ghi nhớ : SGK/31
III. Luyện tập
1/ B=i tập
*Hình thức:
a. hãy
b. đi
nhấn mạnh ý nghĩa cầu khiến, càng ngắn gọn thì ý nghĩa
cầu khiến càng mạnh
HS: đọc yêu cầu bài tập 4
HS: trả lời
GV: nhận xét,bổ sung
GV: Ví sao DC lại dùng những câu như vậy ?
HS: trả lời
GV: nhận xét, bổ sung
HS: đọc yêu cầu bài tập
GV:hướng dẫn làm
HS: so sánh
GV: nhận xét, bổ sung
b. Có CN( thầy em): ý nghĩa cầu
khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ t/c của
người nói đ/v người nghe
4/ B=i tập 4
- Mục đích: DC muốn nhờ DM
đào giúp một cái ngách từ nhà
mình sang nhà DM
- DC không dùng những câu như
thế vì DC tự coi mình là vai
dưới so với DM, nên ngôn từ
khiêm tốn,có sự rào trước,đón
sau
5/ B=i tập 5
- Đi đi con! Lời mẹ khuyên, chỉ
có một mình con đi
- Đi thôi con! Mẹ bảo con đi
cùng( mẹ và con cùng đi)
D. Dặn dò : - Học thuộc phần ghi nhớ; làm bài tập còn lại( SGK)
GV- Bài thuyết minh giới thiệu mấy đối tượng?
Các đối tượng ấy có quan hệ với nhau ntn ?
+ Hai đối tượng Hồ hoàn Kiếm và Đền Ngọc
Sơn
+ Hai đối tượng có quan hệ gần gũi với nhau,
gắn bó với nhau, đền Ngọc Sơn được toạ lạc trên
Hồ Hoàn Kiếm
GV- Qua bài thuyết minh , em biết gì về Hồ
Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn ?
HS: trả lời
GV: giảng, mở rộng
GV - Muốn có kiến thức đó, người viết phải làm
gì?
+ Đọc sách tra cứu tài liệu, hỏi han thăm thú
quan sát
GV: Bài viết sắp xêp bố cục ntn? Theo em bài
này có thiếu sót gì về bố cục? ( Thảo luận nhóm
2 phút)
+ Bố cục : Gồm 3phần
- Đoạn 1: Nếu tính từ…thuỷ quân: Gt Hồ Hoàn
Kiếm
- Đoạn 2: Theo truyền thuyết…gươm Hà Nội :
giới thiệu đền Ngọc Sơn
- Đoạn 3: Còn lại : Giới thiệu Bờ Hồ
+ Bài này thiếu phần mở bài : dẫn khách có cái
nhìn bao quát về quần thể danh lam thắng cảnh
hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn
GV- Theo em nội dung bài thuyết minh còn
thiếu những gì?
HS: miêu tả vị trí độ rộng hẹp của hồ, vị trí của
Giáo viên chốt lại: Giới thiệu danh lam thắng
cảnh phải chú ý điều gì ? vị trí địa lí, thắng
cảnh gồm có những bộ phận nào? lần lượt
giới thiệu, mô tả từng phần vị trí của thắng
cảnh trong đời sống tình cảm của con người,
sử dụng yếu tố miêu tả để khơi gợi.
HS: đọc và xác định yêu cầu bài tập 2/35
GV: hướng dẫn HS làm
HS: xác định trình tự giới thiệu theo yêu cầu
GV: nhận xét, bổ sung
HS: đọc và xác định yêu cầu bài tập 3/35
GV: hướng dẫn HS làm
HS:làm, trình bày
GV: nhận xét, bổ sung
-Các chi tiết khác nên bỏ vì rườm rà
GV: hướng dẫn HS làm
* MB : Giới thiệu quần thể danh lam
thắng cảnh hồ gươm ĐNS
* TB :
- Giới thiệu hồ Hoàn Kiếm : vị trí, diện
tích, độ sâu nông qua các mùa, sự tích trả
gươm, nói kỹ hơn về tháp rùa, về rùa hồ
gươm- quang cảnh dường phố quanh hồ.
- Giới thiệu đền Ngọc Sơn (như ý 1)
* KB : ý nghĩa lịch sử , văn hoá của
thắng cảnh. Bài học về giữ gìn tôn tạo
thắng cảnh.
2/ B=i 2 :
Trình tự giới thiệu :
* Từ trên gác nhà Bưu điện nhìn bao
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Ôn lại khái niệm về văn bản thuyết minh và nắm chắc cách làm bài văn thuyết minh.
B. Chuẩn bị
GV: ND, PP, Giáo án
HS: soạn bài
C. Tiến trình các hoạt động dạy – học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra
GV- Trình bày cách viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh ?
3/ B=i mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
GV- VB thuyết minh có vai trò và tác
dụng ntn trong đời sống ?
HS: trả lời
GV- VB thuyết minh có những tính
chất gì khác với văn bản tự sự, miêu
tả, biểu cảm, nghị luận?
HS: trả lời, so sánh
GV- Muốn làm tốt VB thuyết minh,
cần phải chuẩn bị những gì?
HS: trả lời
GV- Những phương pháp thuyết
minh nào thường được chú ý vận
dụng?
HS: trả lời
Hoạt động 2 :
GV: gọi HS đọc II/35
HS: đọc
Ngữ văn 8 21
Phan Xuân Tuệ Trường Trung học cơ sở Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông, T. T.
Huế
GV: Hãy lập dàn ý cho đề văn trên ?
HS: lập dàn ý
GV- ND của phần MB?
HS: trả lời
GV- Phần TB gồm những ND gì?
HS: trả lời
GV: hãy lập ý cho đề văn trên ?
HS: tìm và lập ý
GV: Hãy lập dàn ý cho đề văn trên ?
HS: lập dàn ý
GV- ND của phần MB?
HS: trả lời
GV- Phần TB gồm những ND gì?
HS: trả lời
GV: hướng dẫn HS viết đoạn văn
HS: viết, đọc trước lớp
GV: gọi HS nhận xét
GV: bổ sung
dụng.
* Dàn ý :
- MB : Khái quát tên đồ dùng và công dụng.
- TB : Hình dáng, chất liệu, kích thước, màu sắc,
cấu tạo các bộ phận, cách sử dụng…
- KB : Những điều lưu ý khi lựa chọn để mua, khi
sử dụng, khi gặp sự cố cần sửa chữa.
b. Giới thiệu danh lam thắng cảnh – di tích lịch sử
ở quê hương
Ngữ văn 8 22
Phan Xuân Tuệ Trường Trung học cơ sở Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông, T. T.
Huế
- Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn cảnh
ngục tù, Người vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với vầng trăng. Thấy được sức hấp dẫn
NT của bài thơ.
- Hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ : từ việc đi đường gian lao mà nêu lên bài học
đường đời, bài học cách mạng. Cảm nhận được sức truyền cảm NT của bài thơ : rất bình dị, tự
nhiên mà chặt chẽ, ý nghĩa sâu sắc.
B. Chuẩn bị
GV: ND, PP, Giáo án
HS: soạn bài
D. Tiến trình các hoạt động dạy – học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra
GV- Tâm trạng của Bác Hồ ở Pác Bó được biểu hiện ntn? Vì sao Bác lại cảm thấy cuộc sống
gian khổ đó thật là sang?
3. B=i mới : Giới thiệu bài : Giới thiệu chung về tập “ Nhật ký trong tù ”, tình yêu thiên nhiên
đặc biệt của Bác.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- Đọc chú thích
- GV: em hãy nêu vài nét hiểu biết của em về
tác giả Hồ Chí Minh ?
- HS: nêu
GV- Cho biết hoàn cảnh ra đời, tư tưởng và giá
trị của tập “ Nhật ký trong tù ”?
HS: trả lời
- Đọc : giọng cảm xúc ở câu 2, ngắt nhịp, chữ
đăng đối ở hai câu sau (phiên âm)
Hoàn cảnh ngắm trăng đặc biệt: trong
cảnh tù ngục
Tâm trạng: Bác xốn xang, bối rối trước
cảnh đêm trăng đẹp.
2. Tình yêu thiên nhiên
-Nhân hướng – song – khán - Minh nguyệt
Ngữ văn 8 23
Phan Xuân Tuệ Trường Trung học cơ sở Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông, T. T.
Huế
nhân (thi gia), song, khán, nguyệt (minh
nguyệt) có gì đáng chú ý?
HS: câu đều thấy giữa nhân và nguyệt có song
sắt nhà tù ở giữa
GV: Chỉ ra biện pháp NT, hiệu quả NT ntn ?
HS: trả lời
GV- Qua bài thơ, em thấy hình ảnh Bác Hồ
hiện ra ntn?
HS: tâm hồn Bác vẫn tự do, ung dung khao
khát được thưởng trăng một cách trọn vẹn.
GV:giảng, mở rộng
GV- Nét đặc sắc trong phong cách thơ trữ tình
của Bác? (vừa cổ điển, vừa hiện đại).
Hoạt động 4 :Tiết 2
- Đọc phiên âm và dịch nghĩa
GV- So sánh phần phiên âm với phần dịch
thơ ? (thể thơ, điệp ngữ, dịch nghĩa)
GV- Tìm hiểu kết cấu bài thơ ?
HS: chỉ ra
GV: có mấy tầng nghĩa ?
HS: trả lời
2 .Kết cấu :
- Khai (mở ra)
- Thừa (nâng cao, triển khai ý câu khai)
- Chuyển (chuyển ý)
- Hợp (tổng hợp)
3. Nghĩa : 2 tầng nghĩa ( đen , bóng)
II. Phân tích
1. Cảnh đi đường
+ Đi đường-biết gian lao
+ Núi cao-rồi lại- núi cao trập trùng
- Giọng thơ đầy suy ngẫm
- Điệp ngữ: khó khăn, gian lao chồng chất
2. Cảm nghĩ của người đi đường
+ Núi cao- tận cùng
+ Thu vào tầm mắt- muôn trùng nước non
- Niềm vui sướng của người chiến sĩ cách
mạng khi cách mạng hoàn toàn thắng lợi.
Nếu kiên trì, chịu khó vượt qua mọi
gian lao nhất định sẽ tới thắng lợi vẻ vang
( Đó cũng chính là con đường đi của người
chiến sĩ và của cách mạng Việt Nam)
Ngữ văn 8 24
Phan Xuân Tuệ Trường Trung học cơ sở Thị Trấn Khe Tre, Nam Đông, T. T.
Huế
Hoạt động 4:
GV- Do đâu bài thơ có sức truyền cảm ?
HS: trả lời
GV- Ý nghĩa tư tưởng của bài thơ ?
HS: trả lời, đọc ghi nhớ
III. Tổng kết :
GV- Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu
cảm thán?
HS: trả lời
GV- Câu cảm thán dùng để làm gì ?
HS: trả lời
- Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày
kết quả một bài toán… có thể dùng câu cảm
thán không? Vì sao?
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
1. VD :
a. Hỡi ơi lão Hạc! → cảm xúc xót xa của
tác giả.
b. Than ôi! → cảm xúc tiếc nuối.
+ Từ ngữ cảm thán : hỡi ơi, than ôi
+ Dấu câu : dấu chấm than
+ Bộc lộ trực tiếp cảm xúc
Ngữ văn 8 25