giáo án ngữ văn 8 mới - Pdf 65

Khuất Đình Vơng - THCS Số 3 Mờng Kim - Than Uyên - Lai Châu
_________________________________________________________________________________________
Ngày soạn: 19-1-2008
Ngày giảng:21-1-2008
Tiết 75: câu nghi vấn
A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu:
- HS hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, phân biệt câu nghi vấn với
các kiểu câu khác.
- Nắm vững chức năng chính dùng để hỏi.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài.
B. Phần thể hiện:
I. Kiểm tra: Kiểm tra vở ghi của học sinh (5')
II. Bài mới:
* Có 4 kiểu câu phân loại theo mục đích nói, tiết này chúng ta sẽ ôn tập và
nâng cao về câu nghi vấn
Hoạt động của gv - hs Nội dung cần đạt
?
?
?
G
GV treo bảng phụ đoạn trích
HS đọc
Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi
vấn?
- GV gạch chân 3 câu hỏi
Dựa vào đặc điểm hình thức nào mà em biết?
- Có dấu hỏi, có sử dụng các từ để hỏi: Có
không, làm sao, hay là

Khái quát những đặc điểm hình thức và chức
năng của câu nghi vấn?
Ngoài chức năng chính (hỏi) thì câu nghi vấn
còn có chức năng gì? GV treo bảng phụ:
- Bạn có thể giúp mình một tay không?
(cầu khiến)
- Chẳng lẽ chúng ta không phải là bạn?
(khẳng định)
- Em có nến hay không, hả? (đe doạ)
- Em có biết mấy giờ rồi không?
(bộc lộ tình cảm - thái độ)
Để nhận biết những chức năng này, ngời đọc -
nghe cần dựa vào hoàn cảnh giao tiếp, ngữ
điệu của câu hỏi.
HS đọc ghi nhớ
GV treo bảng phụ, HS đọc, trả lời, GV gạch
chân
Trăm năm biết có
1. Hình thức:
- Có những từ nghi vấn
- Kết thúc bằng dấu chấm hỏi
(khi viết)
2. Chức năng chính:
Dùng để hỏi
* Ghi nhớ (SGK 11)
II. Luyện tập (15')
1. Bài 1
a. Câu 1: phải không?
b. Câu 1: Tại sao?
c. Câu 1: gì?

3. Bài 3
- Không vì đó không phải
những câu nghi vấn
Ngày soạn:21-1-2008
Ngày giảng:23-1-2008
Tiết 76: viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
_________________________________________________________________________________________
Giáo án Ngữ Văn 8
57
Khuất Đình Vơng - THCS Số 3 Mờng Kim - Than Uyên - Lai Châu
_________________________________________________________________________________________
A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu:
- HS biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý.
- Biết viết lại đoạn văn thuyết minh cha hợp lý.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài.
B. Phần thể hiện:
I. Kiểm tra: GV kiểm tra vở ghi, sự chuẩn bị của HS (5')
II. Bài mới:
* Đoạn văn là bộ phận của bài văn, viết tốt đoạn văn là điều kiện để làm tốt
bài văn
Hoạt động của gv - hs Nội dung cần đạt
?
?
?
G
G
?

?
?
?
?
?
G
?
?
- Cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng
theo cách liệt kê các hoạt động mà ông đã
làm
Hai đoạn trích có cach sáp xếp nh thế nào?
Yêu cầu học sinh đọc thầm 2 đoạn văn
ở đoạn văn a yêu cầu thuyết minh của đoạn
văn là gì?
- Thuyết minh cấu tạo, đặc điểm của bút bi
Đoạn văn đã thuyết minh cấu tạo của bút bi
nh thế nào?
Đoạn văn thuyết minh trên có nhợc điểm
gì?
- Thuyết minh lộn xộn, thiếu thứ tự
Nếu giới thiệu cây bút bi thì nên giới thiệu
nh thế nào?
Nh vậy cần tách thành 2 đoạn văn
Mỗi đoạn văn nên trình bày về cái gì?
Viết dàn ý sơ lợc ra nháp?
Đoạn 1:Cau chủ đề nằm ở
đầu đoạn
Đoạn 2 :Có từ ngữ chủ đề
nằm ử đàu đoạn văn , các ý

- Thuyết minh đèn bàn
Đoạn văn có nhợc điểm gì?
- Tơng tự đoạn văn a
Nên giới thiệu đèn bàn bằng phơng pháp
nào? Từ đó nên tách làm mấy đoạn?
- Phơng pháp phân tích, liệt kê -> nên tách
làm 3 đoạn văn ngắn
Hãy viết lại đoạn văn?
HS đọc phần ghi nhớ
chữ.
Đoạn 2: Phần vỏ gồm ống
nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút
bi làm oán bút và nắp bút, có
thể móc vào túi áo.
Loại bút bi không có nắp
đậy ngòi bút thụt vào.
*Đoạn văn b:
Đèn bàn gồm 3 bộ phận
chính: Phần đèn, pầhn chao
đèn và phần đế đèn.
Phần đèn có bóng đèn, đui
đèn, dây điện, công tắc
Phần chao đèn có tác dụng
che bớt ánh sáng của đèn,
bảo vệ đèn và đồng thời làm
đẹp. Chao đèn thờng bằng
sắt, thuỷ tinh màu hoặc vải
Phần đế đèn thờng nặng, giữ
thăng bằng cho đèn và tiện
lợi khi đặt đèn trên bàn.

tập 1 gồm 17 bài. Mỗi bài th-
ờng có 3 phần, (văn bản,
tiếng việt và tập làm văn) đợc
phân bố trong 4 tiết. Phần
văn bản thờng chiếm 2 tiết,
tiếng việt 1 tiết, tập làm văn
1 tiết. Trong mỗi bài thờng
có phần tìm hiểu bài, phần
ghi nhớ và phần luyện tập.
_________________________________________________________________________________________
Giáo án Ngữ Văn 8
57
Khuất Đình Vơng - THCS Số 3 Mờng Kim - Than Uyên - Lai Châu
_________________________________________________________________________________________
Ngày soạn:22-1-2008 Ngày giảng:25-1-2008
Bài 19:
Kết quả cần đạt:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng của bức tranh làng quê vùng biển, thấy đợc
tình cảm quê hơng đằm thắm và bút pháp bình dị, giàu cảm xúc của nhà thơ.
- Cảm nhận đợc lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của
ngời chiến sĩ cách mạng.
- Hiểu rõ câu ghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn để cầu khiến, khẳng
định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Tiết 77: Quê hơng
- Tế Hanh -
A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu:
- HS cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển
và tình cảm quê hơng của tác giả.
- Thấy đợc những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.

Cảm hứng chủ đạo trong thơ tế Hanh là gì?
Nêu xuất xứ bài thơ?
- Tình yêu quê tha thiết
- Xuất xứ:
Đọc chậm rãi, tình cảm.
GV gọi 2 HS đọc - nhận xét và đọc lại
I. Đọc và tìm hiểu chung:
1. Tác giả - tác phẩm (6')
- Tế Hanh (sinh 1921) tên
thật là Trần Tế Hanh, quê ở
Quảng Ngãi
- Bài thơ quê hơng là sáng
tác mở đầu đầy ý nghĩa của
một hồn thơ lãng mạn gắn bó
thiết tha với làng quê.
2. Đọc (2')
3. Bố cục (2')
_________________________________________________________________________________________
Giáo án Ngữ Văn 8
57
Khuất Đình Vơng - THCS Số 3 Mờng Kim - Than Uyên - Lai Châu
_________________________________________________________________________________________
?
?
?
?
?
?
?
?

1. Hình ảnh quê h ơng (15')
Làng tôi làm nghề chài lới
Chiếc thuyền nh con tuấn

-> Vẻ đẹp dũng mãnh của
con thuyền khi lớt sóng ra
khơi
Cánh buồm giơng to làng
-> Con thuyền đẹp, quýu,
gắn bó thân thiết, là linh hồn
sự sống làng chài
-> Phấn chấn, tin yêu, tự hào
về quê hơng
_________________________________________________________________________________________
Giáo án Ngữ Văn 8
57
Khuất Đình Vơng - THCS Số 3 Mờng Kim - Than Uyên - Lai Châu
_________________________________________________________________________________________
?
G
?
?
?
Những câu thơ gợi tả cuộc sống lao động ở
làng chài nh thế nào?
Ngời dân chài "Làn da ngăm rám nắng" đợc
gợi tả bằng chi tiết điển hình "cả thân hình
nồng thở vị xa xăm". Qua chi tiết này em
cảm nhận nh thế nào về ngời dân chài?
- Ngời đi biển lâu ngày tắm nắng gió trong

_________________________________________________________________________________________
Giáo án Ngữ Văn 8
57
Khuất Đình Vơng - THCS Số 3 Mờng Kim - Than Uyên - Lai Châu
_________________________________________________________________________________________
?
?
?
(Câu thơ "Thoan) hình ảnh "con thuyền rẽ
sóng chạy ra khơi" gợi lên một làng quê nh
thế nào? (cuộc sống nh thế nào?)
- Thanh bình, tơi sáng
Câu thơ cuối thể hiện điều gì?
- Nhấn mạnh nỗi nhớ quê, tình cảm không
giấu diếm.
Từ đó em thấy tình cảm của tác giả với quê
hơng nh thế nào?
Em học tập đợc gì từ nghệ thuật thể hiện
tình cảm quê hơng ở bài thơ này?
Đọc bài thơ quê hơng, em cảm nhận đợc gì
về cảnh sắc cuộc sống và tình cảm của nhà
thơ?
HS đọc phần ghi nhớ
Đọc diễn cảm bài thơ
Ngoài bài thơ "Quê hơng" em còn biết
những bài thơ, bài hát nào về quê hơng?
- Bài hát: Quê hơng
- Bài thơ: Nhớ con sông quê hơng, bên kia
sông Đuống
lòng tôi luôn tởng nhớ

- Tố Hữu -
A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu:
- HS cảm nhận đợc cảnh tợng mùa hè đầy hơng sắc và sức sống trong thơ Tố
Hữu.
- Niềm yêu sống, khao khát tự do của ngời chiến sĩ cách mạng.
- Thơ lục bát của Tố Hữu vừa giàu hình ảnh vừa bộc lộ các trạng thái cảm xúc
khi mềm mại thiết tha, khi thì cứng cỏi quyết liệt.
- Bồi dỡng tình cảm cách mạng, tình yêu với ngời chiến sĩ cách mạng.
II. Chuẩn bị:
_________________________________________________________________________________________
Giáo án Ngữ Văn 8
57
Khuất Đình Vơng - THCS Số 3 Mờng Kim - Than Uyên - Lai Châu
_________________________________________________________________________________________
- Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài.
B. Phần thể hiện:
I. Kiểm tra: (4)
Hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ "Quê hơng"
- Câu thơ "Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn làng" tác giả sử dụng thủ pháp
nghệ thuật gì?
A. Hoán dụ C. ẩn dụ và so sánh
B. ẩn dụ D. So sánh
II. Bài mới:(1)
* Ngời thanh niên Tố Hữu, ở tuổi 18, cảm thấy sung sớng vô biên khi bắt gặp
lý tởng cộng sản, đang say mê hoạt động cách mạng với tâm hồn bồng bột, lãng
mạn, nhà thơ đã hình dung con đờng cách mạng tràn đầy niềm vui và ánh sáng:
ồ, vui quá ! Rộn ràng trên vạn nẻo
Bốn phơng trời và sau dấu muôn chân

?
?
?
?
?
?
G
Bài thơ đợc sáng tác trong hoàn cảnh nào?
Tiếng chim tu hú có vai trò nh thế nào trong
bài thơ?
- Báo hiệu mùa hè tới, khơi dậy niềm vui
sống của nhà thơ?
Vì sao tiếng chim tu hú kêu lại tác động
mạnh mẽ đến tâm hồn nhà thơ?
- Đó là tín hiệu của mùa hè rực rỡ, của sự
sống tng bừng, của trời cao lồng lộng, tự do
mà Tố Hữu thì đang bị giam cầm.
GV gọi 2 em đọc, nhận xét và đọc lại
Tìm hiểu chú thích
Bài thơ có thể chia làm mấy phần? Nội
dung?
- 2 phần: Cảnh mùa hè và tâm trạng ngời tù
Thời gian vào hè đợc gợi tả bằng những âm
thanh nào?
Những âm thanh ấy gợi lên một sự sống nh
thế nào?
- Rộn rã, tng bừng.
Bếp lửa (Bằng Việt): Tu hú ơi chẳng đến ở
cùng bà - Kêu chi hoài trên những cánh
quê ở Thừa Thiên Huế là một

nếu trong thơ Bằng Việt, tiếng tu hú gợi nhớ
về những kỷ niệm thân thơng của tình bà
cháu, thì trong thơ Tố Hữu tiếng tu hú là âm
thanh vui tơi báo hiệu mùa hè sôi động đang
đến.
Không gian mùa hè còn đợc gợi tả qua
những dấu hiệu điển hình nào?
Tác giả đã sử dụng những từ ngữ nh thế nào
để tả mùa hè?
Em cảm nhận nh thế nào về không gian
mùa hè đợc gợi ra ở đây?
- Vẻ đẹp tơi thắm, thanh bình.
Mùa hè thật đẹp, mùa hè lộng lẫy với màu
vàng của bắp, màu hồng của nắng, màu
xanh của bầu trời cao rộng, tất cả đều nh
đang nảy nở, đang vào độ chín, đang ở độ
xuân ngọt ngào của sự sống, đang chứa
đựng một sức sống mạnh mẽ, dâng trào.
Mùa hè còn đợc gợi nhắc qua những sản vật
điển hình nào?
Phần 1 chủ yếu sử dụng bút pháp nghệ thuật
gì?
- Miêu tả
Lúa chín, trái ngọt, bắp vàng, những chi tiết
ấy gợi lên một sự sống nh thế nào?
"Trời xanh còn rộng từng không" gợi lên
một không gian nh thế nào?
- Phóng túng, khoáng đạt, tự do, vui tơi
Bắp rây vàng hạt nắng đào
Trời xanh

đón nhận cảnh tơi đẹp của mùa hè bằng
thính giác, thị giác hay bằng sức mạnh của
tâm hồn?
- Bằng sức mạnh tâm hồn, bằng tấm lòng
Tâm trạng ngời tù đợc thể hiện qua những
suy nghĩ nào?
Nhận xét về nhịp thơ, cách sử dụng từ ngữ
của tác giả?
- Cách ngắt nhịp bất thờng 6/2 (câu 8), 3/3
(câu 9), dùng động từ mạnh, những từ ngữ
cảm thán: ôi, thôi, làm sao.
Cho thấy tâm trạng nh thế nào?
Tâm trạng đó đợc nhà thơ nói lên trực tiếp,
cách ngắt nhịp và những từ ngữ mạnh mẽ
nh truyền đến độc giả cái cảm giác ngột
ngạt cao độ, cảm giác bức xúc, bực tức đến
điên ngời, u uất trong phòng giam chật chội,
thiếu sinh khí, không tự do phần 2 chủ
yếu biểu cảm
Những câu thơ cho em suy nghĩ gì về tâm
hồn ngời tù lúc này?
Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng tu
hú kêu, nhng tâm trạng ngời tù khi nghe
tiếng rất khác nhau.
Chân muốn đạp tan phòng
Ngột ngạt làm sao
- Đau khổ, uất ức, ngột ngạt
- Con ngời đầy nhiệt huyết
sống và khao khát tự do cháy
bỏng

- Thuộc và đọc diễn cảm bài thơ
- Soạn bài: Câu nghi vấn (tiếp)
IV. Tổng kết (4')
* Thể thơ lục bát mềm mại,
uyển chuyển, linh hoạt, giàu
nhạc điệu. Bài thơ liền mạch,
giọng tự nhiên, cảm xúc nhất
quán.
* Lòng yêu sống, niềm khao
khát tự do cháy bỏng của ng-
ời chiến sĩ cách mạng trong
cảnh tù đày.
V. Luyện tập (3')
_________________________________________________________________________________________
Giáo án Ngữ Văn 8
57
Khuất Đình Vơng - THCS Số 3 Mờng Kim - Than Uyên - Lai Châu
_________________________________________________________________________________________
Ngày soạn:25-1-2008
Ngày giảng:289-1-2008
Tiết 79: câu nghi vấn (tiếp)
A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu:
- HS hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến,
khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ cảm xúc.
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài.
B. Phần thể hiện:

Các câu nghi vấn trên dùng để làm gì?
Nhận xét về dấu kết thúc các câu nghi vấn
trên?
- Không phải tất cả các câu nghi vấn đều
kết thúc bằng dấu hỏi, cụ thể là câu thứ hai
ở VDc.
(HS đọc phần ghi nhớ)
Cho ví dụ:
- Anh có thể ngồi lùi vào một chút đợc
không?
Câu này ngoài ý hỏi còn để làm gì?
- Cầu khiến
"Nó không lấy thì ai lấy?"
- Khẳng định
"Ai lại làm thế?"
- Phủ định -> Trớc những câu hỏi này ngời
đối thoại có cần trả lời không?
- Không
Đặt câu nghi vấn không dùng để hỏi?
GV treo bảng phụ - gọi HS đọc, xác định
a. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc
b. Đe doạ
c. Đe doạ
d. Khẳng định
e. Bộc lộ cảm xúc
* Ghi nhớ: SGK 22
II. Luyện tập (15')
1. Bài 1
a. Con ngời có ăn ? (bộc lộ
cảm xúc)

b. Cả đàn bò chăn làm sao?
c. Ai dám bảo ?
d. mày có việc gì? sao lại?
3. Bài 3
- Bạn có thể kể cho mình
nghe nội dung phim?
(Lão Hạc ơi!) sao đời lão lại
khổ đến thế?
Ngày soạn:25-1-2008 Ngày giảng:28-1-2008
Tiết 80: thuyết minh về một phơng pháp
A. Phần chuẩn bị:
_________________________________________________________________________________________
Giáo án Ngữ Văn 8
57
Khuất Đình Vơng - THCS Số 3 Mờng Kim - Than Uyên - Lai Châu
_________________________________________________________________________________________
I. Mục tiêu:
- HS biết cách thuyết minh về một phơng pháp (cách làm).
- Rèn kỹ năng đọc, kỹ năng viết văn thuyết minh
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài.
B. Phần thể hiện:
I. Kiểm tra: Kiểm tra vở ghi + vở bài tập của HS (5)
II. Bài mới:
* Các em đã học cách thuyết minh về một thể thơ, một đồ dùng, một con vật
Vậy bài văn thuyết minh về một phơng pháp thì có gì khác?
Hoạt động của gv - hs Nội dung cần đạt
?
?

_________________________________________________________________________________________
Giáo án Ngữ Văn 8
57
Khuất Đình Vơng - THCS Số 3 Mờng Kim - Than Uyên - Lai Châu
_________________________________________________________________________________________
G
?
minh theo trình tự nh thế nào?
- Trình bày rõ điều kiện, cách thức (trình tự
cách làm), yêu cầu thành phẩm.
Trong đó phần hết sức quan trọng là phần
thuyết minh về cách làm nh thế nào, cái nào
trớc, sau, làm đúng trình tự thì mới cho kết
quả mong muốn.
Lời văn thuyết minh cần đảm bảo yêu cầu
gì?
- Ngắn gọn, rõ ràng, súc tích
HS đọc ghi nhớ
- Khi thuyết minh, cần trình
bày rõ điều kiện (chuẩn bị),
cách thức, trình tự làm ra
sản phẩm và yêu cầu chất l-
ợng đối với sản phẩm đó.
* Ghi nhớ: SGK 26
II. Luyện tập (15')
1. Bài 1
Thuyết minh về trò chơi ném
còn của dân tộc Thái
a. Chuẩn bị
- 6 - 10 quả còn

A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu:
- HS hiểu rõ đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến, biết sử dụng
câu cầu khiến phù hợp hoàn cảnh giao tiếp.
- Hiểu rõ đặc điểm, biết phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài.
B. Phần thể hiện:
I. Kiểm tra: (5')
Hỏi: Em hãy đặt một câu nghi vấn dùng để bộc lộ cảm xúc?
Yêu cầu: Em bé bán diêm ơi, nỗi bất hạnh của em là do đâu?
II. Bài mới:
* Xét theo mục đích nói ngời ta chia làm 4 kiểu câu ta đã ôn lại câu nghi vấn,
vậy câu cầu khiến có đặc điểm nh thế nào?
Hoạt động của gv - hs Nội dung cần đạt
?
?
*HĐ2: Hình thành kiến thức mới.
Đọc ví dụ trên bảng phụ
Câu nào là câu cầu khiến?
I. Đặc điểm hình thức và
chức năng (20')
* Ví dụ
_________________________________________________________________________________________
Giáo án Ngữ Văn 8
57
Khuất Đình Vơng - THCS Số 3 Mờng Kim - Than Uyên - Lai Châu
_________________________________________________________________________________________
?

- Thôi đừng lo lắng !
- Cứ về đi!
- Đi thôi con!
-> Khuyên bảo, yêu cầu
* Ghi nhớ: SGK 31
II. Luyện tập: (15')
1. Bài 1:
a. Có từ "hãy" - vắng CN
b. Có "đi" - Cn là "ông"
c. Có "đừng" - CN là "chúng
ta"
2. Bài 2:
a. Thôi, im cái điệu hát đi
- Từ cầu khiến: đi, vắng CN
b. Các em đừng khóc
_________________________________________________________________________________________
Giáo án Ngữ Văn 8
57

Trích đoạn Luyện tập: 1 Bài 1: Mục tiêu bài học: Tìm hiểu văn bản: 1 Tìm hiểu chung: III Tiến trình lên lớp: chiếu dời đô
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status