Tài liệu Giáo án ngữ văn 8- Mới - Pdf 80

Ngày soạn: 16/08/2010
Tiết 1,2 :
Văn bản TÔI ĐI HỌC
- Thanh Tịnh -
I/. Mục tiêu cần đạt:
1.Về kiến thức:Giúp HS hiểu và cảm nhận được:
- Kỷ niệm sâu sắc về ngày đầu tiên đi học trong thời thơ ấu.
- Nghệ thuật miêu tả tâm trạng kết hợp với ngôn ngữ giàu chất trữ tình.
2.Về kỹ năng: HS rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản, phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình,
cảm nhận chất thơ của truyện ngắn Thanh Tịnh.
3. Về thái độ: HS bồi dưỡng tình cảm yêu mến, trân trọng kỷ niệm tuổi học trò về ngày đầu
tiên đi học.
II/. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, phiếu học tập.
2. Học sinh: xem trước SGK, soạn bài, giấy + bút lông (theo nhóm).
III/. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của HS ( 4’)
3. Bài mới :
Giới thiệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài).
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
24’ Hoạt động 1: HDHS đọc
tìm hiểu chung:
- Gọi h/s đọc chú thích (*)
sách giáo khoa.
H: Em hãy tự giới thiệu vài
nét về tác giả?
- Gv giới thiệu ảnh chân
dung của nhà văn.
H: Có gì đáng chú ý về
những tác phẩm của ông?

Truyện ngắn.
Trường THCS Hương Toàn (1)
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
15’
2’
10’
10’
giọng tự thuật, Gv đọc mẫu.
- Gọi h/s đọc tiếp theo. Nhận
xét, uốn nắn việc đọc của h/s.
H: Qua văn bản hãy xác định
phương thức biểu đạt mà t/giả
đã sử dụng?
-Gọi h/s đọc chú thích, lưu ý
2, 6, 7 .
Hoạt động 2:HDHS đọc-
hiểu văn bản:
H: Qua văn bản, theo em,
những gì đã gợi lên trong
lòng nhân vật tôi kỷ niệm về
buổi tựu trường đầu tiên?
H: Tâm trạng nhân vật tôi lúc
này như thế nào?
- GV chốt.

(Hết tiết 1)
-Gv chia lớp ra 4 nhóm, cho
h/s thảo luận nhóm theo yêu
cầu trên phiếu học tập trong
thời gian 5’.

trong 5’,
- Các nhóm trình bày,
nhận xét, bổ sung.
- HS tiếp thu và ghi
chép.
c. Phương thức biểu đạt:
tự sự kết hợp miêu tả,
biểu cảm.
II. Đọc- hiểu văn bản:
1. Khơi nguồn nỗi nhớ:
- Thời gian: cuối thu.
-Cảnh thiên nhiên: mây
bàng bạc, lá rụng nhiều.
-Cảnh sinh hoạt:mấy
em nhỏ rụt rè núp dưới
nón mẹ.
-> Tâm trạng: nao nức,
mơn mam, tưng bừng, rộn
rã.
2. Tâm trạng hồi hộp ,
cảm giác ngỡ ngàng của
nhân vật “tôi”:
a. Trên đường làng:
- Con đường, cảnh vật
vốn quen, lần này tự
nhiên thấy lạ.
- Cảm thấy trang trọng
trong bộ áo và quyển vở
mới.
b. Đứng trước ngôi

kết bài học:
H: Văn bản kể lại nội dung
gì?
H: Nêu tác dụng của việc kết
hợp 3 phương thức biểu đạt.
H: Trong văn bản tác giả đã
sử dụng những hình ảnh so
sánh nào? Nó có tác dụng gì
trong văn bản?
Hoạt đ ộng 4 : HDHS luyện
tập:
Hướng dẫn h/s nêu cảm nghĩ
của mình về dòng cảm xúc
của nhân vật “tôi” trong văn
bản ‘Tôi đi học”.
- HS phát hiện, phân
tích.
-HS nhận xét.
- HS nêu ý kiến của bản
thân.
- HS khái quát.
- HS phân tích.
- HS phân tích.
- HS lắng nghe hướng
dẫn.
- Vừa ngỡ ngàng vừa tự
tin.
3. Thái độ của người
lớn:
- Phụ huynh: chuẩn bị

1. Về kiến thức: Giúp h/sinh:
- Hiểu thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
2.Về kỹ năng:
-Nhận diện, phân tích được từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
- Biết so sánh nghĩa của từ ngữ về cấp độ khái quát.
3.Về thái độ: HS có ý thức sử dụng từ ngữ phù hợp với cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
II/. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, STK, học bài, soạn bài.
III/. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)Kiểm tra b i soà ạn của học sinh.
3. Bài mới:
Giới thiệu bài ( 1’): Tiết học đầu tiên của phân môn Tiếng Việt trong chương trình Ngữ Văn 8
sẽ giúp các em hiểu rõ hơn mức độ rộng, hẹp của nghĩa từ ngữ.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
5’ Hoạt động 1: HDHS tìm
hiểu từ ngữ nghĩa rộng và từ
ngữ nghĩa hẹp:
H: Ở lớp 7 các em đã học
về từ đồng nghĩa và từ trái
nghĩa, thử nêu khái niệm và
ví dụ minh hoạ về chúng?

H: Nghĩa của chúng có
mqhệ gì? (gợi ý)
-Giảng giải: mqhệ này ta
không xét nữa mà ta sẽ tìm
hiểu mqhệ khác, đó là mqhệ
bao hàm (từ này có nghĩa

dung sơ đồ trong SGK.
H: Nghĩa của từ ngữ động
vật rộng/hẹp hơn nghĩa của
các từ thú, chim, cá? tại
sao?
H: Nghĩa của từ “thú” rộng
hơn hay hẹp hơn nghĩa của
từ “ Voi, hươu” ?
- Diễn giải:
Qua ví dụ trên ta thấy
phạm vi nghĩa từ động vật
bao hàm nghĩa của từ thú,
chim, cá; phạm vi nghĩa của
từ thú bao hàm nghĩa của từ
voi, hươu, ta gọi chúng
“động vật, thú” là từ ngữ có
nghĩa rộng.
H: Vậy theo em, từ ngữ
nghĩa rộng là gì?
H: Theo em, nghĩa của từ
“thú, chim, cá” có mqhệ
như thế nào đối với nghĩa
của từ “động vật”?
-Diễn giải: Ta gọi các từ
thú, chim, cá là từ ngữ có
nghĩa hẹp so với từ động
vật.
H: Từ ngữ nghĩa hẹp là gì?
=> giáo viên chốt ý.
H: Trong sơ đồ còn từ ngữ

của từ ngữ đó bao hàm phạm
vi nghĩa của một số từ ngữ
khác.

2. Từ ngữ nghĩa hẹp:
Một từ ngữ được coi là có
nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa
của từ đó được bao hàm
trong phạm vi nghĩa của một
từ ngữ khác.Ghi nhớ: (SGK)
Trường THCS Hương Toàn (5)
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
5’
3’
10’
2’
Hoạt động 3: HDHS làm
bài tập:
- Yêu cầu HS đọc bài tập.
-Gọi HS nêu yêu cầu của
bài tập.
- Yêu cầu HS làm cá nhân.
- Gọi HS đọc kết quả, nhận
xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS đọc bài tập.
- Xác định yêu cầu của
bài?

:
BT
2
: Tìm từ ngữ có nghĩa
rộng:
a: chất đốt
b. nghệ thuật
c. món ăn
d. nhìn
e. đánh.
BT
3
: Tìm từ ngữ có nghĩa
được bao hàm:
a. xe cộ: xe đạp, xe gắn máy,
xe tải...
b. kim loại: nhôm, sắt, chì,
bạc...
c. hoa quả: nhãn, bơ, hồng,
sấu...
d. họ hàng: cô, dì, cậu mợ,
chú...
e. mang: xách, khiêng, gánh,
cõng...
BT
4
: Loại bỏ các từ không
thuộc phạm vi nghĩa:
a. thuốc lào.
b. thủ quỹ

6’ Hoạt đ ộng 1 : HDHS tìm
hiểu về chủ đề của văn
bản:
-Yêu cầu h/s xem lại văn
bản “Tôi đi học” của
Thanh Tịnh, trang 5.
H: Tác giả nhớ lại kỷ
niệm sâu sắc nào trong
thời thơ ấu?
H: Sự hồi tưởng ấy gợi
lên cảm giác gì trong lòng
tác giả?
=> Đó chính là chủ đề
của văn bản Tôi đi học.
H: Nêu chủ đề của văn
bản “Tôi đi học?
=> Chủ đề là đối tượng,
vấn đề chính (chủ yếu)
được tác giả đặt ra trong
- HS xem lại văn bản.
- HS trả lời( kỷ niệm buổi
đi học đầu tiên trong đời).
- HS trả lời (cảm giác bâng
khuâng, xao xuyến không
thể nào quên).
- HS nêu chủ đề( kỷ niệm
sâu sắc về buổi tựu trường
đầu tiên).
- HS lắng nghe.
I. Chủ đề của văn bản:

bản?
Hoạt đ ộng 2 : HDHS luyện
tập:
-Gọi HS đọc yêu cầu
B/tập 1,2,3.
-GV chia lớp ra 4 nhóm,
chia nhiệm vụ:
Bt
1
: nhóm 1 câu a.
nhóm 2 câu b, c.
Bt
2
: nhóm 3.
Bt
3
: nhóm 4.
thời gian: 5’.
- HS xác định(tình yêu quê
hương và gia đình dạt dào
trong tâm hồn người lính trẻ
trên đường hành quân trong
thời đánh Mỹ).
- HS phân tích cơ sở: tựa
bài, các từ ngữ, câu văn nói
đến việc đi học được lập lại
nhiều lần
- HS chia nhóm, thi đua
tìm từ.
- HS trả lời

- Cử đại diện trình bày kết
quả.
- HS khác nhóm nhận xét
bài làm của bạn.
hợp lý, thể hiện ý rành
mạch liên tục.
b. Chủ đề văn bản:
Vẻ đẹp và ý nghĩa của
rừng cọ quê tôi.
c. Các từ ngữ được lập lại
nhiều lần:
rừng cọ, lá cọ, dáng cọ, sự
gắn bó của cọ đối với nhân
vật tôi, công dụng của cọ.
2. Bài tập 2:
Bỏ ý b & d vì xa chủ đề,
làm cho văn bản không
đảm bảo tính thống nhất.
3. Bài tập 3:
Bỏ ý c & g vì lạc đề.
IV. Củng cố: 3’
H: Khi nào văn bản có tính thống nhất về chủ đề?
V. Dặn dò: 1’
- Học bài.
- Hoàn thiện các bài tập.
- Xem trước văn bản: “Trong lòng mẹ”.
V. RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………………………………………….
\
Trường THCS Hương Toàn (9)

trang 19.
H: Giới thiệu đôi nét về tác
giả?
-Giảng giải: Do hoàn cảnh
của mình, Nguyên Hồng sớm
thấm thía nỗi cơ cực và gần
gũi với những người nghèo
khổ. Ông được xem là nhà
văn của những người lao
động nghèo cùng khổ - một
lớp người “dưới đáy” xã hội.
Nhân vật chính trong tác
phẩm của ông đều bộc lộ
tình cảm sâu sắc, mãnh liệt.
-Hướng dẫn HS cách đọc
- HS đọc theo yêu cầu.
- HS giới thiệu
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
I. Đọc,tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Nguyên Hồng (1918 -
1982), quê ở Nam Định.
- Ngòi bút của ông luôn
hướng về những người
nghèo.
- Được Nhà nước truy
tặng Giải thưởng Hồ Chí
Minh về văn học nghệ thuật
(1996).

Hoạt động 2:HDHS đọc-
hiểu văn bản:
-Hướng h/s chú ý vào phần
đầu của văn bản.
H: Ban đầu, người cô có
thái độ như thế nào?
H: Chi tiết nào tiếp theo cho
thấy người cô tỏ ra quan tâm
- HS đọc văn bản
- HS nhận xét .
- HS lắng nghe.
- HS xác định thể loại
và nêu hiểu biết của bản
thân.
- HS lắng nghe.
- HS nêu vị trí của
đ/trích trong v/bản.
- HS xác định.
- HS xác định bố cục văn
bản.
- Hồng và cô nói
chuyện.
- Hồng và mẹ gặp nhau.
- HS quan sát phần
được hướng dẫn.
- HS xác định.
- HS xác định.
2. Văn bản:
a. Đọc:
b. Thể loại:

gì về người cô này?
-> Đây là hình ảnh mang ý
nghĩa tố cáo hạng người
sống tàn nhẫn, khô héo tình
ruột thịt trong xã hội thực
dân nửa phong kiến.
(Củng cố nội dung tiết 1)
Hết tiết 1
-Hướng h/s vào hoạt động
nhóm.
Chia lớp 4 nhóm, nêu yêu
cầu, giới hạn thời gian 4’,
hướng dẫn h/s hoạt động.
N
1,2
: Tìm chi tiết chứng tỏ
tình cảm của Hồng đối với
mẹ khi nói chuyện với cô.
N
3,4
: Hồng thể hiện tình cảm
ra sao khi gặp lại mẹ?
-Gv gọi đại diện nhóm 1&3
trình bày, gọi nhóm 2&4 bổ
sung.
-Gv nhận xét, uốn nắn và
rút ra nội dung.
Có thể qua các gợi ý sau:
- Hồng đã nghĩ gì về mẹ khi
cô hỏi có muốn vào Thanh

2. Tình yêu thương mãnh
liệt của Hồng đối với mẹ:
a. Khi nói chuyện với
người cô:
- Luôn nhớ đến vẻ mặt rầu
rầu và sự hiền từ của mẹ.
- Cười để trả lời cô vì
không muốn tình yêu kính
mẹ bị xúc phạm.
- Khóc vì đau đớn phẫn uất
trước sự mỉa mai, nhục mạ
của cô về mẹ.
- Căm tức những cổ tục
phong kiến đã đày đoạ mẹ.
b. Khi gặp lại mẹ:
- Vội vã, bối rối chạy đuổi
theo mẹ.
- Khóc nức nở khi ngồi bên
mẹ.
- Vô cùng sung sướng khi
Trường THCS Hương Toàn (12)
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
10’
- Biết nguyên nhân mẹ khổ
vì cổ tục, Hồng có tâm trạng
gì?
- Khi gặp người ngồi trên
xe giống mẹ, Hồng đã làm
gì?
- Tạo sao Hồng khóc khi

rút ra ý kiến đúng.
- HS lắng nghe, rút ra
bài học.
- HS xác định biện pháp
so sánh:
+ giá như những cổ tục...
là 1 mảnh gỗ.. cho kì nát
vụn mới thôi.
+ gặp mẹ như người bộ
hành trên sa mạc gặp
nước và bóng râm.
- HS xác định.
-> bày tỏ sự bênh vực
quyền lợi của họ.
được ngồi trong lòng mẹ..
3. Chất trữ tình của văn
bản:
a. Cách thể hiện:
+ Kết hợp kể và bộc lộ
cảm xúc.
+ Dùng hình ảnh thể hiện
tâm trạng, phép so sánh
giàu sức gợi cảm.
+ Lời văn chân thành.
b. Tình huống và nội dung
câu chuyện:
+ Hoàn cảnh đáng thương
của Hồng.
+ Hình ảnh người mẹ chịu
nhiều cay đắng.

H: Tại sao nói tác giả Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng?
3. Bài mới:
Giới thiệu: (Dựa trên nét nghĩa chung của một số từ để dẫn).
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
18’ H: Em hiểu như thế nào
về khái niệm của từ vựng?
-> Giảng giải: từ vựng là
toàn bộ các từ vị hoặc các
từ của một ngôn ngữ.
Gọi h/s đọc mục 1I trang
21 - SGK, chú ý từ in đậm.
H: Những từ in đậm có
nét chung nào về nghĩa?
-> khi tập hợp những từ
có ít nhất một nét chung
về nghĩa, ta gọi đó là
trường từ vựng.
Gv chia lớp ra 2 đội thi
tìm trường từ vựng cho
các nét nghĩa chung:
- Các bộ phận của mũi.
- Các đặc điểm của mũi.
- Các bệnh về mũi.
H: nhận xét về từ loại cho
các từ trong tập hợp em đã
tìm?
Hướng dẫn h/s tìm hiểu
-> trình bày theo cách
hiểu của mình.
-> trình bày yêu cầu của

nhau.
d. Trong thơ văn và cuộc
Trường THCS Hương Toàn (14)
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
16’
nghĩa của từ “ngọt” trong
các ngữ cảnh khác nhau.
Gọi h/s đọc đoạn trích
“Lão Hạc” trong ví dụ ở
SGK, trang 22.
H: Các từ in đậm dùng
cho đối tượng nào?
-> chuyển từ trường
“người” sang “vật”.
Gọi h/s cho ví dụ thêm.
- Gv uốn nắn, sửa chữa.
Gọi h/s đọc yêu cầu của 4
bài tập.
Chia nhóm và nhiệm vụ
thực hiện, giới hạn thời
gian.
-> đọc ví dụ.
-> con chó của Lão Hạc.
-> bé mèo của chị.
-> chú chó thông minh.
-> h/s nêu yêu cầu của bài
tập SGK, trang 23.
-> hoạt động nhóm để
giải quyết bài tập Gv phân
công.

- Làm bài tập 5, 7 - SGK, trang 23, 24.
- Chuẩn bị bài: “Bố cục văn bản”.
V. RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trường THCS Hương Toàn (15)
Ngày soạn: 27/08/2010
Tiết: 8 BỐ CỤC VĂN BẢN
I/. Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
- Hiểu thế nào là bố cục của văn bản.
- Biết sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.
- Nhận biết bố cục của văn bản được học.
II/. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK.
2. Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới.
III/. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Trường từ vựng là gì?
H: Việc chuyển trường từ vựng có ý nghĩa gì?
Kiểm tra bài tập 5, 7 - SGK, trang 23, 24.
3. Bài mới:
Giới thiệu: Cách trình bày các đoạn văn trong bài viết có trình tự và mục đích nhất định, tạo
hiệu quả cao khi thể hiện chủ đề văn bản được gọi là bố cục văn bản - nội dung cần tìm hiểu
trong tiết học hôm nay.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
10’
10’
Gọi h/s đọc văn bản SGK
trang 24.
H: Xác định chủ đề của

An.
I. Bố cục của văn bản:
- Bố cục của văn bản là sự tổ
chức các đoạn văn để thể hiện
chủ đề.
- Văn bản thường có bố cục 3
phần: mở bài, thân bài, kết bài.
+ Mở bài: có nhiệm vụ nêu ra
chủ đề của văn bản.
+ Thân bài: gồm nhiều đoạn
nhỏ trình bày các khía cạnh của
chủ đề.
+ Kết bài: nhấn mạnh tổng kết
chủ đề của văn bản.
II. Cách bố trí, sắp xếp nội
dung phần thân bài của văn
bản:
Nội dung phần thân bài thường
được trình bày theo một thứ tự
tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ
đề, ý đồ gián tiếp của người
viết. Nhìn chung, nội dung ấy
Trường THCS Hương Toàn (16)
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
15’
=> bố cục và nhiệm vụ
của từng phần trong văn
bản.
H: Xét nội dung thân bài
trong văn bản trên, các

có tài -> trò đông -> đào
tạo người tài -> là người
coi trọng lễ nghĩa.
- Kết bài: Lòng thương
tiếc của người đời đối với
ông.
-> quan hệ về mặt thời
gian.
Đoạn 1: Tài và đức của
thầy lúc tại quan.
Đoạn 2: Tính cương trực
lúc về quê.
-> trên đường làng,
trước sân trường và vào
lớp học.
-> nhớ thương mẹ,
mừng vì gặp lại mẹ, hờn
tủi ngồi bên mẹ, ấm lòng
trong tay mẹ.
-> trình bày ý kiến của
bản thân.
-> tập trung làm bài tập
theo yêu cầu .
-> cử đại diện trình bày
kết quả.
thường được sắp xếp theo trình
tự thời gian và không gian, theo
sự phát triển của sự việc hay
theo mạch suy luận sao cho phù
hợp với sự triển khai của chủ đề

được ở trong lòng mẹ.
Kết bài: Khẳng định tình cảm
mẫu tử.
IV. Củng cố: (4’)
H: Bố cục văn bản thường gồm mấy phần? Nội dung phần nào quan trọng hơn? Vì sao?
Hướng dẫn h/s làm bài tập 3 - SGK, trang 27.
Ngày soạn: 28/08/2010
Trường THCS Hương Toàn (17)
Tiết: 9
Văn bản TỨC NƯỚC VỠ BỜ
(Trích tác phẩm “Tắt đèn”) - Ngô Tất Tố
I/. Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
- Hiểu được hiện thực đời sống con người và xã hội Việt Nam trước CMT8: hoàn cảnh túng
quẫn của người nông dân lương thiện; vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ.
- Cảm nhận được nghệ thuật xây dựng tình huống; xây dựng tính cách nhân vật sinh động, tài
tình của tác giả Ngô Tất Tố.
- Thấy được tác giả đã kết hợp linh hoạt các phương thức biểu đạt.
II/. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, tác phẩm “Tắt đèn”.
2.. Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới.
III/. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4')
3. Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
4’
6’
Hướng h/s chú ý chú thích
(*) SGK, trang 31

-> nêu vị trí của văn bản
trong tác phẩm.
H/s đọc phân vai văn
bản.
-> trình bày ý kiến, đưa
ra cách đọc hợp lý.
-> nêu nội dung tóm lược
đoạn trích.
-> nhà không còn tiền
I. Giới thiệu: (sgk)
1. Tác giả:
- Ngô Tất Tố (1893 -
1954), quê làng Lộc Hà, Từ
Sơn, Bắc Ninh (nay thuộc
huyện Đông Anh, Hà Nội).
- Xuất thân là nhà nho gốc
nông dân, học giả uyên bác,
nhà báo nổi tiếng, nhà văn
hiện thực xuất sắc trước
CMT8.
- Được Nhà nước truy tặng
giải thưởng Hồ Chí Minh về
văn học nghệ thuật (1996).
- Tác phẩm chính: Tắt đèn
(1939); Lều chõng (1940);
Việc làng (1940).
2. Văn bản:
Trích từ chương 18 của tiểu
thuyết “Tắt đèn”.
II. Tìm hiểu văn bản:

sức, chị đã làm gì?
Khi bọn tay sai định trói
chồng mình, chị có thái độ
ra sao?
N
2
: Nhận xét về vai trò là
người vợ của chị Dậu?
N
3
: Chị đã xưng hô với bọn
tay sai như thế nào?

H: Chị có hành động gì khi
chồng và mình bị đánh?
nộp sưu, chồng bị bệnh +
hành hạ, chị phải bảo vệ
chồng.
-> chị đã bán đi đứa con
và của cải nhưng vẫn
không đủ tiền nộp cho cả
em chồng đã chết.
-> gia cảnh vô cùng
nguy ngập.
-> quan sát văn bản.
-> hành động: sầm sập
tiến vào -> thái độ: quát
nạt, hầm hè, hung tợn.
-> nói: ra lệnh.
-> át giọng, quát tháo,

sức nguy ngập.
2. Nhân vật cai lệ:
- Hùng hổ xô vào nhà chị
Dậu với roi song, tay thước,
dây thừng.
- Trợn mắt, giật phắt dây
thừng, bịch vào ngực chị
Dậu, sấn đến định trói anh
Dậu, tát vào mặt chị Dậu,
đánh bốp.
- Giọng điệu: quát, thét,
hầm hè.
=> là kẻ hung bạo như dã
thú.
3. Nhân vật chị Dậu:
a. Đối với chồng:
- Luôn quan tâm, chăm sóc
chồng.
- Một mình đứng ra bảo vệ
gia đình.
=> là người vợ hiền, yêu
thương chồng hết mực.
b. Đối với bọn tay sai:
- Lúc đầu: hạ mình van xin,
xưng con - ông.
- Thấy chồng sắp bị đánh:
chị xám mặt, đỡ tay cai lệ;
xưng cháu - ông.
- Bị đánh bất ngờ, chị liều
mạng cự lại, xưng: tôi -

-> làm bộc lộ phẩm chất
nhẫn nại nhưng cương
nghị của chị Dậu.
-> nêu ý kiến.
báo: “Mày... bà cho mày
xem.” và đánh hắn.
- Chị quan niệm “thà ngồi
tù chứ không chịu nhục”.
=> Đây là hình ảnh tiêu
biểu của người phụ nữ lao
động Việt Nam hiền dịu, vị
tha, nhẫn nại nhưng tiềm
tàng một tinh thần phản
kháng mạnh mẽ.
4. Nghệ thuật:
- Khắc họa đậm nét tính
cách nhân vật.
- Ngòi bút miêu tả linh
hoạt, sống động và hợp lí.
- Ngôn từ đối thoại và ngôn
ngữ miêu tả đặc sắc.
III. Tổng kết:
Bằng ngòi bút hiện thực
sinh động, đoạn văn “Tức
nước vỡ bờ” đã vạch trần bộ
mặt tàn ác, bất nhân của xã
hội thực dân phong kiến
đương thời; xã hội ấy đã
đẩy người nông dân vào
hoàn cảnh vô cùng cực khổ,

H: Nghệ thuật xây dựng nhân vật của Ngô Tất Tố có gì đáng lưu ý?
3. Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
5’
10’
Gọi h/s đọc văn bản SGK,
trang 34.
H: Xác định chủ đề của văn
bản?
H: Nên chia văn bản làm
mấy phần? Vì sao?
-> gọi 1 phần trên là 1 đoạn
văn.
H: Đoạn văn có đặc điểm gì?
(gợi ý: Đoạn văn có hình
thức như thế nào?; Đoạn 1 thể
hiện ý gì? Đoạn 1 có mấy
câu?).
Hướng h/s xem lại đoạn 1
trong văn bản.
H: Tìm từ đồng nghĩa với từ
Ngô Tất Tố trong đoạn văn
trên?
H: Những từ này có mối
quan hệ như thế nào với chủ
đề của văn bản và ý chính của
đoạn?
-> từ ngữ chủ đề.
Hướng h/s quan sát đoạn văn
2 trong văn b trên.

dấu chấm xuống dòng và
thường biểu đạt một ý
tương đối hoàn chỉnh.
- Đoạn văn thường do
nhiều câu văn tạo thành.
II. Từ ngữ và câu trong
đoạn văn:
1. Từ ngữ chủ đề:
Là các từ ngữ được dùng
làm đề mục hoặc các từ
ngữ được lặp lại nhiều lần
(thường là chỉ từ, đại từ, từ
đồng nghĩa...) nhằm duy trì
đối tượng được biểu đạt.
Trường THCS Hương Toàn (21)
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
5’
5’
10’
gì?
H: Câu nào trong đoạn thể
hiện khái quát ý trên?
Gv treo bảng phụ câu 1 của
đoạn văn.
H: Phân tích cấu trúc cú
pháp của đoạn văn?
-> câu 1 là câu chủ đề của
đoạn.
H: Câu chủ đề của đoạn văn
có đặc điểm gì?

câu trong đoạn đều như
nhau (về ngữ pháp).
-> đọc theo yêu cầu.
-> câu cuối: Như vậy... tế
bào.
-> đọc văn bản và yêu
cầu bài tập.
-> 4 nhóm thảo luận và
thống nhất kết quả, giơ
bảng.
2. Câu chủ đề:
Câu chủ đề mang nội dung
khái quát lời lẽ ngắn gọn,
thường đủ hai phần chính:
chủ ngữ - vị ngữ và đứng ở
đầu/cuối đoạn văn.
3. Cách trình bày nội dung
trong đoạn văn:
Các câu trong đoạn văn có
nhiệm vụ triển khai và làm
sáng tỏ chủ đề của đoạn
bằng các phép: diễn dịch,
song hành, quy nạp...
III. Luyện tập:
Bài tập 1: Văn ản “Ai
nhầm”:
- Thể hiện: 2 ý.
- Ý
1
: đoạn 1 (hoàn cảnh

<Văn tự sự>
I/. Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
- Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm ở lớp 7.
- Luyện tập viết bài văn hoàn chỉnh.
II/. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, đề bài.
2. Học sinh: tham khảo các đề trong SGK.
III/. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: 1
2. Kiểm tra bài cũ: không.
3. Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
89
Viết đề bài lên bảng.
Gv gợi ý để h/s xác định
hướng làm bài.
+ Ngôi kể.
+ Trình tự kể.
-> Theo thời gian, không gian.
-> Theo diễn biến sự việc.
-> Theo diễn biến tâm trạng.
(Có thể kết hợp các cách kể
bằng thủ pháp đồng hiện).
-> Xác định cấu trúc văn bản:
3 phần, số lượng đoạn văn.
-> Làm bài theo 4 bước: tìm
hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết
bài văn hoàn chỉnh.
-> Kết hợp tả và bộc lộ cảm

Tiết: 13, 14
Văn bản LÃO HẠC
(Trích) - Nam Cao -
I/. Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
- Hiểu được tình cảm khốn cùng và nhân cách cao quý của người nông dân lương thiện trước
CMT8.
- Cảm nhận được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao.
- Bước đầu tìm hiểu nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật, miêu tả kết hợp khéo léo với tự
sự của nhà văn.
II/. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, tranh phóng to.
2. Học sinh: xem văn bản, SGK, STK.
III/. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
Kiểm tra việc đọc văn bản ở nhà của học sinh.
3. Bài mới:
“Nghệ thuật vị nhân sinh” -> viết văn vì sự sống của con người là quan điểm nghệ thuật của
nhà văn Nam Cao - điều đó thể hiện qua những tác phẩm của ông. Lão Hạc là tác phẩm như
thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
10’
20
Hướng h/s chú ý chú thích
(*) trang 45 - SGK.
H: Giới thiệu về tác giả
Nam Cao?
(gợi ý về: giai đoạn sống
trong hoàn cảnh lịch sử, xã

tên thật là Trần Hữu Trí,
quê làng Đại Hoàng, phủ Lí
Nhân, tỉnh Hà Nam.
- Ông là nhà văn hiện thực
xuất sắc chuyên viết về
người dân và trí thức tiểu tư
sản.
- Được Nhà nước truy tặng
Giải thưởng Hồ Chí Minh
về văn học nghệ thuật
(1996).
2. Văn bản:
a. Thể loại: truyện ngắn.
b. Phương thức biểu đạt: tự
sự, miêu tả, biểu cảm.
Trường THCS Hương Toàn (24)
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
10’
10’
15’
nhân vật, lời độc thoại, lời
kể.
Gv tóm lược nội dung
phần chữ nhỏ, gọi h/s đọc
văn bản.
H: Qua văn bản, tác giả đã
sử dụng phương thức biểu
đạt nào?
H: Xác định nhân vật
chính của văn bản? lí giải?

chính, có kết hợp với
miêu tả và biểu cảm.
-> Lão Hạc: nhan đề,
nội dung và vấn đề, đối
tượng phản ánh.
-> việc lão Hạc bán chó
và cái chết của ông.
-> quan sát, thảo luận
đưa ra kết quả.
(Hết tiết 13)
-> thảo luận nhóm để có
kết quả.
-> trọng tình nghĩa,
nhân hậu, thuỷ chung.
-> lão Hạc đã chết đau
đớn.
-> vì thương con.
-> vì quá nghèo.
-> vì không muốn người
khác xem thường.
-> vì không muốn liên
lụy hàng xóm.
-> là một ông giáo gần
nhà lão Hạc.
-> nêu cảm nhận của
bản thân.
-> tỏ ra hiểu và thương
cảm lão Hạc.
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Nhân vật lão Hạc:

Trường THCS Hương Toàn (25)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status