Tiết 32: CHƯƠNG VI: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN
BÀI Công nghệ tế bào
I/ MỤC TIÊU DẠY HỌC
- HS hiểu được công nghệ tế bào. nắm được những công đoạn chính của
công nghệ tế bào, vai trò của từng công đoạn, HS thấy được những ưu điểm
của việc nhân giống vô tính trong ống nghiệm và phương hướng ứng dụng
phương pháp nuôi cấy mô tế bào trong chọn giống
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng khái quát hoá, vận dụng thực tế
- giáo dục lòng yêu thích bộ môn. Nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên, trân
trọng thành tựu khoa học đặc biệt của VN
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh phóng to Hình 31 SGK trang 90
- Tư liệu về nhân bản vô tính trong và ngoài nước
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1: Khái niệm công nghệ tế bào
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
H?: công nghệ tế bào là gì?
H?: Để nhân được mô non, cơ
quan hoặc tế bào hoàn toàn
- HS nghiên cứu SGKtrao đổi trả lời
câu hỏi
+ công nghệ tế bào là ngành kỹ thuật về
quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy
giống cơ thể gốc người ta phải
thực hiện những công việc gì?
H?: Tại sao cơ quan hay cơ thể
hoàn chỉnh lại có kiểu gen như
dạng gốc
- GV giúp HS hoàn chỉnh kiến
thức
b) ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng
- GV thông báo các khâu chính
trong tạo giống cây
+ tạo vật liệu mới để chọn
+ Chọn lọc đánh giá, tạo
giống mới
H?: Người ta đã tiến hành nuôi
cấy mô tạo vật liệu mới chọn
giống cây trồng bằng cách nào?
cho ví dụ?
- HS nghiên cứu SGK trang 40 trả lời
+ tạo giống cây trồng mới bằng cách chọn
tế bào xôma biến dị
VD: Chọn dòng tế bào chịu nóng và khô
từ tế bào phôi của CR203
+ Nuôi cấy để tạo ra giống lúa mới cấp
quốc gia DR
2
có năng suất và độ thuần
chủng cao, chịu hạn và chịu nóng tốt
c) Nhân bản vô tính ở động vật
H?: Nêu ý nghĩa của nhân bản
vô tính ở động vật?
H?: Nêu nưhngx thành tựu nhân
bản của thế giới và việt nam?
* ý nghĩa:
- Nhân nhanh nguồn gen động vật quý
hiếm
- Tạo cơ quan nội tạng của động vật
thay cho những bệnh nhân bị hỏng cơ