Tiết 7 (bài 8):
CACBOHIDRAT (SACCARIT) VÀ LIPIT
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức
a/ Cơ bản
Học xong bài này, học sinh phải:
-Phân biệt được thuật ngữ: đơn phân, đa phân, đại phân tử.
-Nêu được vai trò của cacbohydrat và lipit trong tế bào và cơ thể.
-Phân biệt được saccarit và lipit về cấu tạo, tính chất, vai trò.
b/ Trọng tâm
Nhận biết được các dạng hợp chất hữu cơ quan trọng cấu tạo nên tế bào,
cơ thể và chức năng của chúng.
2/ Kỹ năng
-Phân tích, so sánh, khái quát hóa.
-Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế.
II/ CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên
-Hình 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5, 8.6, 8.7 sách giáo khoa.
Phiếu học tập số 1:
TÌM HIỂU CACBOHIDRAT
Đường đơn Đường đôi Đường đa
Ví dụ
Cấu trúc
Tính chất
Phiếu học tập số 2
CẤU TRÚC LIPIT ĐƠN GIẢN
Mỡ Dầu Sáp
Thành phần
Trạng thái
hơn về cấu trúc của các loại
cacbohydrat các em hoạt động nhóm
và hoàn thành phiếu học tập số 1
trong vòng 5 phút.
Học sinh hoạt động nhóm, nghiên
cứu hình 8.1, 8.2 và 8.3 để hoàn
thành phiếu học tập, đại diện nhóm
I/ Cacbohydrat (saccarit)
1/ Cấu trúc của cacbohydrat (đáp án phiếu học tập số 1)
trình bày các nhóm khác bổ sung.
Giáo viên nhận xét hoàn thiện kiến
thức.
-GV: Tại sao đường đơn có tính
khử mạnh?
Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ
để trả lời:
(Tính khử mạnh là do trong cấu
đường thường tồn tại ở dạng mạch
vòng. Bột khô đường glucôzơ ở dạng
mạch thẳng, khi hòa tan trong nước
nó hình thành cấu trúc vòng, cấu trúc
vòng bền vững trong dung dịch.
-GV: Phân biệt đường
monosaccarit và đường đisaccarit?
HS: Đường monosaccarit là đường
đơn có từ 3 – 7 nguyên tử Cacbon
trong phân tử. Đisaccarit là loại
đường đôi gồm hai phân tử đường
đơn liên kết với nhau bằng liên kết
glicôzit.
-GV: Khi thủy phân đường
saccarôzơ ta có thể thu được sản
phẩm là đường đơn glucôzơ và
fructôzơ.
-GV: Liên kết glicôzit ở xenlulôzơ
và tinh bột có gì khác nhau?
HS: LK glicôzit ở xenlulôzơ bị phá
nhiều bộ phận của tế bào (xenlulôzơ
cấu trúc nên thành tế bào thực vật,
pentôzơ tham gia cấu tạo ADN,
ARN).
-Một số pôlisaccarit kết hợp với
prôtêin để vận chuyển các chất qua
màng, nhận biết các vật thể lạ.
-Là nguồn dự trữ, cung cấp năng
lượng cho các hoạt động sống của tế
bào và cơ thể.
Đáp án phiếu học tập số 1:
Đường đơn Đường đôi Đường đa
Ví dụ -Glucôzơ,
fructôzơ,
galactôzơ.
-saccarôzơ, mantôzơ,
lactôzơ.
-Xenlulôzơ, tinh bột,
glicôgen.
Cấu
trúc
-Có từ 3 – 7
nguyên tử cacbon
trong phân tử.
không tan.
-Cho vài giọt nước rửa chén
vào cốc nước có dầu hoặc vào
cốc dầu dầu tan.
GV: Vậy tính chất của lipit là
gì?
HS: Lipit là nhóm chất hữu cơ
không tan trong nước chỉ tan
trong dung môi hữu cơ như este,
benzen, …
Giáo viên nhận xét, bổ sung
II/ Lipit 1/ Cấu trúc của lipit
a/ Lipit đơn giản: Mỡ, dầu, sáp Mỡ Dầu Sáp
và thông báo cho học sinh tính
chất của lipit.
béo,
rượu
mạch
dài
Trạng
thái
Nửa
lỏng,
nửa rắn
Lỏng Rắn khi
ở nhiệt
độ
thường.
b/ Lipit phức tạp: Photpholipit và
steroit
hình 8.6 và 8.7 SGK để mô tả
cấu trúc phân tử photpholipit.
Học sinh thảo luận và trả lời
câu hỏi:
kết vòng.
Ở màng tế bào, lớp kép
photpholipit có các đầu ưa nước
quay ra ngoài, các đầu kỵ nước
hướng vào nhau. Từng phân tử
có thể chuyển động tự do trong
các lớp của chính bản thân nó do
đó cấu hình là động. Tuy nhiên
sự phân phân bố lớp kép là bền
vững và không dễ bị phá vỡ. Đây
là cơ sở cấu trúc cho các loại
màng tế bào.
Lipit có nhiều loại đảm nhận
những chức năng khác nhau, vậy
chức năng đó là gì?
-GV: Lipit có những chức
năng nào? Chức năng đó do lipit
nào đảm nhận?
Học sinh nghiên cứu sách giáo
-Là thành phần quan trọng cấu tạo
nên hệ thống các màng sinh học
(photpholipit, colesteron)
-Là nguyên liệu dự trữ năng lượng
lượng, tham gia cấu trúc tế
bào, kết hợp với protein, …
-Tham gia cấu trúc màng
sinh học, là thành phần của
các hoocmon, vitamin, dự trữ
năng lượng, ….
4/ Dặn dò
-Học bài, làm bài, chuẩn bị bài mới: phân biệt các bậc cáu trúc của
protein và tìm công thức tổng quát của các axit amin.
5/ Nhận xét, đánh giá sau giờ học
6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: