Bài 17:
HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: - Phân biệt được các hình thức trao đổi khí ở các nhóm động vật khác
nhau.
- Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi khí ngoài với trao đổi khí tế bài
ở các động vật đa bào và vai trò của máu và dịch mô trong hô hấp.
- Trình bày được cơ chế điều hòa hô hấp.
2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích so sánh, tổng hợp, quan sát sơ đồ, hoạt động nhóm.
3. Thái độ: - Thấy được sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp ở
từng nhóm động vật.
B. TRỌNG TÂM: Phần I hô hấp ở các nhóm động vật.
C. CHUẨN BỊ:
1. GV: - Tài liệu: SGK, SGV
- ĐDDH: Phiếu học tập, đèn chiếu, H.17.4, H.17.5, H17.6 SGK phóng to
2. HS: - Học bài cũ, Soạn bài mới.
D. PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC: Vấn đáp, thảo luận nhóm, giảng giải-minh họa sơ đồ.
E. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN:
1. Ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ: câu 1, 2 trang 58 SGK.
3. Bài mới: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Cho HS tái hiện lại kiến thức sinh
10:
- Hoạt động sống của mọi cơ thể SV
cần gì?
- Hô hấp là gì?
- Nhờ cử động phối hợp của miệng và nắp mang mà có
dòng nước chảy liên tục qua mang. Dòng máu chảy trong
các lá mang ngược với chiều dòng nước giàu oxi chảy
qua mang khiến hiệu quả trao đổi khí đạt 80% oxi hoà
tan (oxy hoà tan trong nước khuếch tán vào máu, đồng
thời CO
2
khuếch tán từ máu vào dòng nước chảy qua các
lá mang nhờ hoạt động của các cơ quan tham gia vào
động tác hô hấp).
b. Ở cua và tôm:
- Trao đổi khí ở tôm và cua tiến hành
ntn?
Cho HS quan sát hình 17.3 qua đèn
chiếu và cho hoạt động nhóm trong 3
phút.
- Phát phiếu học tập cho HS thực
hiện lệnh 2 (có phiếu học tập kèm
theo).
Học sinh QS H.17.4 Thực hiện lệnh 3
trong 5 phút.
b. Trao đổi khí ở sâu bọ:
- Diễn ra trực tiếp giữa không khí với tế bào và mô nhờ
hệ thống ống khí phân nhánh tới tận tế bào và thông với
bên ngoài qua các lỗ thở.
- Trao đổi khí ngoài gặp ở động vật đa bào bậc cao: oxi Cho HS hoạt động nhóm và thực
hiện lệnh 2 trong phiếu học tập trong
2 phút.
- Phân biệt trao đổi khí ngoài với
trao đổi khí tế bào?
- Vai trò của máu và dịch mô trong
vận chuyển O
2
và CO
2
?
- Cơ chế vận chuyển O
2
và CO
2
?
- Hãy tóm tắt thông tin trên dưới
dạng sơ đồ.
Phổi
NaHCO
3
O
2
từ tế bào đến cơ quan hô hấp nhờ máu và dịch mô.
- O
2
kết hợp với hêmôglôbin hoặc hêmôxianin.
- CO
2
vận chuyển chủ yếu dưới dạng NaHCO
3
hoặc kết
hợp với Hb hoặc hoà tan trong huyết tương.
- O
2
và CO
2
được trao đổi theo cơ chế khuyếch tán.
III. ĐIỀU HÒA TRAO ĐỔI KHÍ TRONG HÔ HẤP:
- Ở thú trung khu hô hấp nằm ở hành não và cầu não.
Các trung khu này mẫn cảm với nồng độ H
+
trong máu,
khí nồng độ H
+
trong máu tăng thì hô hấp tăng và ngược
lại.
- Trong điều kiện bình thường hô hấp là phản xạ tự điều
hòa, nếu muốn thở sâu hoặc nín thở thì có sự tham gia
của vỏ não.