Sáng kiến kinh nghiệm môn toán 2 - Pdf 16

Hớng dẫn học sinh lớp 2
"Tìm thành phần cha biết của phép
tính"
I. đặt vấn đề:
Dân tộc ta có truyền thống hiếu học. Đảng, nhà nớc và nhân dân ta coi
trọng và chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục, coi phát triển giáo dục và đào tạo
là quốc sách hàng đầu. Sau gần 10 năm đổi mới, sự nghiệp Giáo dục & Đào tạo
đã đạt đợc những thành tựu to lớn, tuy nhiên vẫn còn không ít bất cập và nhiều
việc phải làm. Trong những năm đầu của thể kỉ 21 chính phủ đã đặt trọng tâm
chỉ đạo nâng cao chất lợng và hiệu quả giáo dục - Đào tạo, tăng cờng đầu t mọi
nguồn lực cho Giáo dục để đáp ứng với nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực có chất
lợng ngày càng cao cho sự nghiệp Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nớc.
Hiện nay đất nớc ta đang tiến hành sự nghiệp đổi mới toàn diện và sâu
sắc, với mục tiêu tổng quát của chiến lợc phát triển kinh tế xã hội Việt Nam từ
năm 2001- 2020 theo nghị quyết TW2( khoá VIII) đã khẳng định: " Đa đất nớc
khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân
dân, tạo nền tảng đến năm 2020 nớc ta cơ bản đã trở thành một nớc công nghiệp
theo hớng hiện đại hoá". Đại hội IX của Đảng cũng đã khẳng định "Con đờng
Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá của nớc ta cần và có thể rút ngắn thời gian. Vừa
có những bớc tuần tự, vừa có những bớc nhảy vọt. Phát huy nguồn lực trí tuệ và
sức mạnh của con ngời Việt Nam. Coi phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu,
là nền tảng và động lực của sự nghiệp Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nớc".
Định hớng phát triển giáo dục trong những năm đầu của thế kỉ 21 là tiếp
tục tích cực phấn đấu xây dựng một nền giáo dục phát triển ngày càng có chất l-
ợng toàn diện và vững chắc làm nền tảng cho hệ thống giáo dục quốc dân. Từ đó
cho thấy sự nghiệp giáo dục đang ngày càng đợc củng cố và phát triển . Quy mô
giáo dục vừa phải gấp rút nâng cao chất lợng trong khi khả năng đáp ứng yêu cầu
còn hạn chế. Nhiệm vụ đặt ra cho sự nghiệp phát triển giáo dục hết sức nặng nề.
Chính vì thế mà toàn ngành Giáo dục & Đào tạo quán triệt và quyết tâm thực
hiện tốt các kết luận của hội nghị.
Năm học 2002- 2003 sự nghiệp Giáo dục phổ thông đã chuyển sang một

động mới vì khi học Tìm thành phần cha biết các em phải
biết xác lập mối quan hệ giữa các dữ liệu giữa cái đã cho và cái cần tìm, trên cơ
sở đó lựa chọn đợc cách tính phù hợp và trả lời đúng câu hỏi của bài toán.
Bản thân tôi là một giáo viên giảng dạy lớp 2 trong quá trình tiếp cận ch-
ơng trình tôi đã cố gắng thực hiện đổi mới phơng pháp giảng dạy theo hớng chỉ
đạo của các cấp nhng trong quá trình giảng dạy tôi thấy bớc đầu có nhiều thuận
lợi nhng bên cạnh đó cũng không ít những khó khăn vớng mắc nhất định đặc biệt
khi dạy các bài toán về: Tìm thành phần cha biết cho học sinh tiểu học nói
chung và học sinh lớp 2 nói riêng. Tôi đã lựa chọn các biện pháp tối u trong
giảng dạy để tất cả các dạng bài toán về Tìm thành phần cha biết trong chơng
trình toán 2 học sinh đều làm đợc. Từ đó tôi mạnh dạn đa ra một số giải pháp
nhỏ trong việc hớng dẫn học sinh lớp 2 "Tìm thành phần cha biết của phép
tính".
II. Thực trạng và nguyên nhân
1. Thực trạng
2
Qua quá trình giảng dạy các bài toán về "Tìm thành phần cha biết" học sinh th-
ờng mắc những lỗi phổ biến nh :
* Dạng toán: Tìm một số hạng trong một tổng
- Với dạng này một số học sinh lấy tổng cộng với số hạng đã biết.
Ví dụ: x + 5 = 10
x = 10 + 5
x = 15
* Dạng toán : Tìm số bị trừ.
- Một số học sinh lấy số trừ trừ đi hiệu hoặc lấy hiệu trừ đi số trừ.
Ví dụ: x - 5 = 10
x = 10 - 5
x = 5
* Dạng toán: Tìm số trừ.
- Một số học sinh lấy số bị trừ cộng với hiệu

+ Cha chú ý sửa sai cho học sinh yếu (do sợ mất nhiều thời gian)
b) Về phía học sinh
- Cha nắm vững bản chất của phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
- Cha nắm đợc tên gọi các thành phần trong phép tính.
- Cha nắm đợc mối quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính.
- Cha thuộc các quy tắc về tìm thành phần cha biết của phép tính.
- Do tính chủ quan ,cẩu thả.
- Một số học sinh quen chờ thầy cô dẫn dắt từng bớc
Nắm đợc nguyên nhân dẫn đến sai lầm trên của học sinh tôi đã tiến hành một
số giải pháp khắc phục giúp học sinh giải đúng dạng toán này.
III. Các giải pháp:
Thực hiện mục tiêu của dạy học dạng toán "Tìm thành phần cha biết" ở lớp 2
nhằm giúp học sinh nắm đợc mối quan hệ giữa các thành phần và kết quả của
phép tính , kí hiệu chữ biểu thị cho một số cha biết và trình bày các bớc tính
( dạng Tìm x) liên quan đến cả 4 phép tính Cộng, trừ, nhân, chia ở các dạng cơ
bản nh:
x + a = b ( Tìm số hạng cha biết)
x - a = b ( Tìm số bị trừ)
a - x = b (Tìm số trừ)
a x x = b hoặc x x a = b (Tìm thừa số cha biết)
x : a = b (Tìm số bị chia)
Rèn luyện phơng pháp tính toán và xác định tên gọi các thành phần trong
phép tính. Phân tích và trình bày bày các bớc tính .
Nội dung dạy học "Tìm thành phần cha biết" ở lớp 2 tuy cha phức tạp. Nh-
ng trong quá trình giảng dạy cũng gặp không ít những vớng mắc. Vì vậy thông
qua "Tìm thành phần cha" biết học sinh thực hành luyện tập giáo viên cần phải
hớng dẫn học sinh phơng pháp tính theo hớng phát huy tính tích cực. Do đó
trong quá trình giảng dạy Giáo viên cần:
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nắm vững các khái niệm toán học, cấu trúc
phép tính.

Vậy bài làm đúng
+ Chỉ ra dạng của bài toán ( Bài toán thuộc dạng Tìm một số hạng trong một
tổng)
Qua cách dẫn dắt trên giúp học sinh xác định đúng thành phần cha biết trong
phép tính và nắm chắc kiến thức về dạng toán này .
* Với những học sinh còn mắc lỗi gọi học sinh trực tiếp lên chữa bài ngay trong
tiết học đó và cho học sinh luyện tập thực hành vào buổi 2 . Giáo viên kiểm tra
chỉ dẫn kịp thời cho những học sinh còn làm sai giúp các em nhận thấy lỗi và tự
điều chỉnh cách tính của mình từ đó khắc sâu kiến thức cho học sinh.
- Giáo viên ghi bảng một bài giải sai:
Ví dụ x + 3 = 9
x = 9 + 3
x = 12
- Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn
( Bài của bạn làm sai)
Hỏi: Sai ở chỗ nào ?
5
( Cách làm của bạn sai)
- Gọi học sinh làm sai đứng lên kiểm tra lại lời nhận xét của bạn có đúng hay
không, bằng cách :
+ Nêu tên các thành phần và kết quả trong phép cộng này ?
+ Học sinh nêu : x : là số hạng cha biết
3 : là số hạng đã biết.
9: là tổng.
+ Giáo viên ghi bảng :
x + 3 = 9

Số hạng Số hạng Tổng
Hỏi : Vậy 3 cộng với số nào để đợc 9 ?
( 3 cộng 6 bằng 9 )

ta có : 27 - 18 = 9
Vậy bài làm đúng
+ Chỉ ra dạng của bài toán ( Bài toán thuộc dạng Tìm một số bị trừ)
* Với những học sinh làm sai
- Giáo viên ghi bảng một bài giải sai:
Ví dụ: x - 18 = 9
x = 18 - 9
x = 9
- Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn
( Bài của bạn làm sai)
Hỏi: Sai ở chỗ nào ?
( Cách làm của bạn sai)
- Gọi học sinh làm sai đứng lên kiểm tra lại lời nhận xét của bạn có đúng hay
không, bằng cách :
+ Nêu tên các thành phần và kết quả trong phép cộng này ?
+ Học sinh nêu : x : là số bị trừ
18 : là số trừ.
9: là hiệu.
Hỏi : Vậy số nào trừ đi 18 để đợc 9 ?
( 27 trừ 18 bằng 9 )
Hỏi: Làm thế nào để tìm ra số 27 ?
( Lấy 9 cộng 18 bằng 27 )
Hỏi : Vậy muốn tìm số bị trừ em làm thế nào ?
( Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ )
Giáo viên chỉ vào bài giải sai trên bảng hỏi : Vậy vì sao bài giải này sai ?
( Em làm không đúng quy tắc )
Giáo viên yêu cầu HS đó chữa lại bài.
x - 18 = 9
x = 9 + 18
x = 27

+ Xác định thành phần cha biết trong phép tính ( thừa số)
+ Nhắc lại quy tắc tìm một thừa số trong một tích.( Muốn tìm một thừa số ta lấy
tích chia cho thừa số kia )
+ Tìm thành phần cha biết trong phép tính ( x )
X x 2 = 4
x = 4 : 2
x = 2
+ Kiểm tra lại bài tính ( Nhẩm hoặc nháp) Thay x = 2 vào x x 2 = 4
ta có : 2 x 2 = 10
Vậy bài làm đúng
+ Chỉ ra dạng của bài toán (Bài toán thuộc dạng Tìm một thừa số của phép nhân)
Ví dụ 5 : Dạng toán về Tìm số bị chia
Bài 1a ( trang 129 ) Tìm y
8
y : 2 = 3
- Giáo viên hớng dẫn học sinh thực hiện các bớc tính :
+ Gọi tên các thành phần của phép tính
+ Xác định thành phần cha biết trong phép tính ( số bị chia)
+ Nhắc lại quy tắc Tìm số bị chia.(Muốn tìm số bị chia ta lấy thơng nhân với số
chia )
+ Tìm thành phần cha biết trong phép tính ( y )
y : 2 = 3
y = 3 x 2
y = 6
+ Kiểm tra lại bài tính (Nhẩm hoặc nháp) Thay y = 6 vào y : 2 = 6
ta có : 6 : 2 = 3
Vậy bài làm đúng
+ Chỉ ra dạng của bài toán ( Bài toán thuộc dạng toán Tìm số bị chia)
* Với những học sinh làm sai
Giáo viên cho học sinh nhận biết lỗi của mình và hớng dẫn học sinh chữa

1 . Tìm một số hạng trong một tổng :
Ví dụ 1 : Tìm a
a + 5 = 15 - 3
+ Với những bài toán dạng này Giáo viên cần hớng dẫn cho học sinh tính tổng
trớc mà tổng ở đây lại là một hiệu ( 15 - 3 ) từ đó đa về kiến thức cơ bản "Tìm số
hạng" cha biết. a + 5 = 15 - 3
a + 5 = 12
a = 12 - 5
a = 7
+ Kiểm tra lại bài tính ( Nhẩm hoặc nháp)
+ Chỉ ra dạng của bài toán ( Bài toán thuộc dạng toán Tìm một số hạng trong
một tổng)
Ví dụ 2 : Tìm một số biết rằng lấy 32 cộng với số đó thì bằng 64 trừ đi 11.
- Hớng dẫn học sinh giải theo các bớc sau:
+ Bớc 1: Gọi x là số cần tìm, Ta có:
32 + x = 64 - 11
+ Bớc 2: Gọi tên các thành phần và kết quả của phép tính đó
32 là số hạng
x là số hạng
64 - 11 là tổng
+ Bớc 3: Tính tổng ( Tổng ở đây lại là một hiệu của 64 - 11): 32 + x = 64 - 11
32 + x = 53
+ Bớc 4 : Tìm số hạng cha biết x x = 53 - 32
x = 21
Vậy số cần tìm là 21
+ Bớc 5 : Kiểm tra lại bài tính ( Nhẩm hoặc nháp)
+ Bớc 6 : Chỉ ra dạng cơ bản của bài toán ( Bài toán thuộc dạng toán Tìm một số
hạng trong một tổng)
2 . Tìm số bị trừ:
Ví dụ 1: Tìm a a - 5 = 15 + 8

Bớc 5: Chỉ ra dạng cơ bản của bài toán ( Bài toán thuộc dạng toán Tìm số trừ )
Ví dụ 2: Tìm một số, biết rằng lấy 50 trừ đi số đó thì đợc số lẻ bé nhất có hai
chữ số.
- Hớng dẫn học sinh giải theo các bớc sau:
+ Bớc 1: Tìm số lẻ bé nhất có hai chữ số ( số 11)
+ Bớc 2: Gọi x là số cần tìm, Viết phép tính: 50 - x = 11
+ Bớc 3 : Tìm số trừ x x = 50 - 11
x = 39
Vậy số cần tìm là 39
11
+ Bớc 4 : Kiểm tra lại bài tính ( Nhẩm hoặc nháp)
+ Bớc 5 : Chỉ ra dạng cơ bản của bài toán (Bài toán thuộc dạng toán Tìm số
trừ )
Ví dụ 3: 35 - ( y + 10 ) = 20
- Hớng dẫn học sinh giải theo các bớc sau:
+ Bớc đầu Giáo viên cần hớng dẫn học sinh gọi tên thành phần và kết quả của
phép tính
35 là số bị trừ
(y + 10) là số trừ.
20 là hiệu
Từ đó ta có các bớc giải: 35 - ( y + 10 ) = 20
+ Bớc1 : Tìm số bị trừ ( y + 10) y + 10 = 35 - 20
y + 10 = 15
+ Bớc2 : Tìm số hạng cha biết y y = 15 - 10
y = 5
- Khuyến khích học sinh tìm cách giải khác
4 . Tìm một thừa số của phép nhân:
Ví dụ 1 : a x 4 = 19 + 5
- Giáo viên cần hớng dẫn cho học sinh tính tích trớc mà tích ở đây là một tích
( 5 x 8 ), từ đó đa về kiến thức cơ bản tìm : "Tìm thừa số " cha biết.

+ Bớc 3 : Tìm số bị chia a a = 9 x 3
a = 27
+ Bớc 4 : Kiểm tra lại bài tính ( Nhẩm hoặc nháp)
+ Bớc 5 : Chỉ ra dạng cơ bản của bài toán ( Bài toán thuộc dạng toán Tìm số bị
chia )
Ví dụ 2 : Tìm một số, biết rằng lấy số đó chia cho 3 thì bằng 2 nhân với 2.
- Hớng dẫn học sinh giải theo các bớc sau:
+ Bớc 1: Gọi x là số cần tìm, Ta có:
x : 3 = 2 x 2
+ Bớc 2: Tính thơng (Thơng ở đây là một tích của 2 x 2)
x : 3 = 2 x 2
+ Bớc 3: Tìm số bị chia x x : 3 = 4
x = 4 x 3
x = 12
Vậy số cần tìm là 12
+ Bớc 4 : Kiểm tra lại bài tính ( Nhẩm hoặc nháp)
+ Bớc 5 : Chỉ ra dạng cơ bản của bài toán ( Bài toán thuộc dạng toán Tìm số bị
chia )
Trong quá trình luyện tập thực hành "Tìm thành phần cha biết" giáo viên l-
u ý học sinh khi làm bài tập dạng này càn chú ý dựa vào mối quan hệ giữa thành
phần và kết quả phép tính để tìm thành phần cha biết. Và tiếp tục thực hiện tốt
các bớc giải trong hoạt động dạy học trên lớp sẽ giúp cho từng đối tợng học sinh
có kỉ năng làm tính và hạn chế dần những lỗi mà học sinh yếu thờng sai phạm ,
kích thích đợc tính sáng tạo của học sinh khá giỏi , khơi dậy nhiều niềm vui
trong học toán cho học sinh trung bình và yếu.
IV. Kết quả:
13
Qua thời gian thực hiện một số kinh nghiệm dạy toán : " Tìm thành phần
cha biết". Kết quả học tập của học sinh lớp tôi có nhiều tiến bộ rõ rệt, các đợt
kiểm tra định kì hầu nh học sinh đều giải đúng dạng toán này.

Tìm thành phần
cha biết của phép
tính
0 0 0 0 28 100%
Để đạt đợc kết quả trên tôi thấy mình phải bồi dỡng chuyên môn thông qua các
tài liệu dạy học toán và đặc biệt phải học hỏi từ những đồng nghiệp có bề dày
kinh nghiệm. Với điều kiện nh hiện nay việc tham gia giải toán Violympic cũng
là một sân chơi bổ ích, một tài liệu vô cùng phong phú và quý giá để bồi dỡng
kiến thức và nâng cao năng lực cho bản thân vì thế mỗi giáo viên, mỗi học sinh
cần tham gia học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng
nhu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục.
V. Bài học kinh nghiệm:
Qua nhiều năm giảng dạy và bồi dỡng học sinh lớp 2 tôi luôn tìm tòi nghiên
cứu để lựa chọn phơng pháp giảng dạy phù hợp, đơn giản giúp học sinh dễ hiểu,
dễ tiếp thu, đạt kết quả cao trong dạy học từ đó tôi rút ra một số bài học kinh
nghiệm sau:
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nắm vững các khái niệm toán học, cấu trúc
phép tính.
- Cần hớng dẫn học sinh nắm chắc các dạng cơ bản của bài toán về tìm thành
phần cha biết .
14
- Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài theo phơng pháp lấy học sinh làm trung tâm -
Hớng dẫn học sinh học tập theo hớng phát huy tính tích cực sáng tạo của học
sinh.
- Cần quan tâm đến mọi đối tợng học sinh, đặc biệt là đối tợng học sinh yếu kém
- Cần chú ý sửa sai trực tiếp cho những học sinh còn mức lỗi nhằm giúp các em
nắm chắc đợc bản chất của phép tính.
- Hớng dẫn học sinh nắm chắc mối quan hệ giữa thành phần và kết quả phép
tính.
- Rèn cho học sinh thói quen trớc khi làm dạng bài tập" Tìm thành phần cha


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status