Trường THCS Nam Đà Giáo Án Hình Học 8
Tuần: 1 Ngày Soạn:04/09/2007
Tiết: 1 Ngày Dạy:06/09/2007
CHƯƠNG I: TỨ GIÁC
Bài 1: TỨ GIÁC
I.Mục tiêu:
II. Chuẩn bò:
HS: Xem lại khái niệm tam giác, đònh lý tổng ba góc trong của một tam giác.
III. Lên Lớp :
Thời
gian
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tứ giác.
GV yêu cầu HS quan sát các hình
vẽ và trả lời câu hỏi:
Trong những hình vẽ ở bên,
những hình nào thoả mãn tính
chất:
a/ Hình tạo bơi 4 đoạn thẳng
b/ Bất kỳ hai đoạn thẳng nào
cũng không cùng nằm trên một
đường thẳng.
Nhận xét sự khác nhau cơ bản
giữa hình 1e vàhình còn lại?
GV: Một hình thoả mãn tính chất
a và b đồng thời “ Khép kín”?
Từ chỗ HS nhận dạng hình, GV
hình thành khái niệm tứ giác,
cách đọc các yếu tố của tứ giác.
HS quan sát hình vẽ rồi trả lời.
D
lồi.
( GV chú ý cho HS, từ đây về sau,
nếu gọi tứ giác mà khong nói gì
thêm thi hiểu rằng đó là tứ giác
lồi).
Làm từng cá nhân
HS: Chỉ có tứ giác ABCD
Hoạt động 3: Bài tập củng cố khái niệm
Giáo viên cho học sinh làm ?2
Điền vào những chỗ còn trống để
có một câu đúng.
HS: làm bàivà đứng tại chỗ trả lời.
Hoạt động 4: Tìm tổng các góc trong của tứ giác
GV: Tổng các góc trong của một
tam giác?
Có thể dựa vào đònh lý đó để tìm
kiếm tính chất tương tự cho tứ
giác.
GV cho 1 HS trình bày chứng
minh ở bảng
GV: phát biểu đònh lý và ghi bảng
Củng cố:
a/ Bài tập 1 SGK ( Trang 96).
b/ Bài tập 2 SGK(GV& HS hoạt
động tương tự như trên).
HS suy nghó, phát biểu suy nghó của mình, tìm
cách chứng minh, làm trên phiếu học tập
HS: 2 HS phát biểu
D
I . Mục tiêu:
-Nắm chắc đònh nghóa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang.
-Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông. Nhận dạng hình
thang ở những vò trí khác nhau một cách linh hoạt.
- Rèn luyện thao tác vẽ hìnhvà nhận dạng hình vẽ.
II: Chuẩn bò: Giáo án,SGK, Thước.
III. Nội dung:
T/gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm Tra Bài Cũ Và Hình Thành Khái Niệm Hình Thang
GV : yêu cầu 1 HS lên bảng
GV: a/ Dựa vào số đo các góc đã cho có có
trên hình vẽ, hãy tính số đo các góc Gvà
H biết rằng H biết rằng h= 2/3 G
b / Nhận xét gì về hai đoạn thẳng FG và
EH và nêu lý do vì sao có nhận xét đó?
GV: Hình thang hình thành đònh nghóa
hình thang & giới thiệu các yếu tố liên
quan đến hình thang.
1 HS làm bài ở bảng
HS: Tứ giác EFGH có hai cạnh đói FG
và EH song song vì Ê+ F = 180
O
chúng
ở vò trò trí góc trong cùng phía. (HS
trảlời miệng)
HS vẽ hình 14 SGK vào vở
H
D
C
B
C
B
A
Ta có :
)
)
0
A D 20− =
Mà :
)
)
0
A D 180+ =
⇒
)
0
A 100=
,
)
0
D 80=
Tương tự:
)
)
0 0
B 120 ,C 60= =
Hoạt động 5: Hướng Dẫn Về Nhà
GV hướng dẫn HS làm bài tập ở nhà:
a/ Bài tập 9: Hướng dẫn HS dựa vào tiêu chuẩn nhận biết tứ giác là hình thang để
Giáo viên : Trang4
Trường THCS Nam Đà Giáo Án Hình Học 8
GV giới thiệu khái niệm hình thang cân
D
C
B
A
khái niệm liên quan
Hoạt động 1: HS làm bài tập miệng, hội
ý theo tổ:
- Cơ sở để nhận hình thang cân? Để tính
các góc trong hình vẽ?
- Qua bài tập khái quát được vấn đề gì
về các góc đối của hình thang cân?
- Xem hình vẽ để trả lời 3 câu hỏi có
SGK.
HS: Hai đường chéo của hình thang cân
bằng nhau.
Hoạt động 2: Củng Cố Khái Niệm
Hình 24 sgk GV vễ sãn trên bảng phụ,
chuẩn bò trước.
GV: Qua bài đã làm trong phần kiểm tra
bài cũ,nhận xét về hai đường chéo của
hình thang cân ?
Hoạt động 1: HS làm bài tập miệng, hội
ý theo tổ:
- Cơ sở để nhận hình thang cân? Để tính
các goccs trong hình vẽ?
thang AB có hai đường chéo AB=AC
Đo hai góc A&B từ đó rút ra kết luận gì ?
Vẽ A,B (Bằng compa…)
AB// CD (Bài cho)
Đo, nhận thấy: Góc A và góc B có cùng
số đo.
Kết luận: Hình thang có hai đường chéo
bằng nhau thì hình thang đó cân.
Giáo viên : Trang5
Trường THCS Nam Đà Giáo Án Hình Học 8
Hoạt động 5: Củng cố và hường dẫn về nhà
GV: Khi nào thì một tức giác là một hình
thang cân ?
Cho hình thang cân ABCD ( AB// CD).
Chứng minh:
a) Góc ACD = Góc BDC
b) Cho hai đường chéo cắt nhau ở E,
chứng minh ED= EC.
HS nêu vấn đề, bổ sung cho nhau.GV sẽ
nhận, kết luận.
HS làm
Tuần: 2 Ngày Soạn:13/09/07
Tiết:4 Ngày Dạy:15/09/07
Luyện tập : HÌNH THANG CÂN
I. Mục tiêu:
- HS biết vận dụng các tính chất của hình thang cân để giải được một số bài tập tổng hợp.
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết hình thang cân, kỹ năng phân tích, chứng minh.
Giáo dục cho HS mối liên hệ biện chứng của sự vật: Hình thang cân với tam giác cân. Hai góc
đáy của hình thang và hai đường chéo của nó
( GV chỉ rõ cho HS thấy, đây là bài tập
chứng minh đònh lý 3 về dấu hiệu nhận
biết hình thang cân)
GV: Có thể vẽ thêm cách khác để chứng
minh câu trên?( Chẳng hạn vẽ thêm hai
đường cao AH và BK của hình thang).
Làm theo nhóm: Bài tâp 19 (SGK):
Cho ba điểm A, D, K,( Hình vẽ). Tìm
điểm M sao cho 4 điểm đó tạo thành hình
thang cân.
HS làm
a/ Chứng minh các tam giác CDE, ABE
cân. Từ đó suy ra tam giác ADC = tam
giác BCD (c-g-c) cm/ Suy ra
Góc ADC = Góc BCD, suy ra ABCD là
hình thang cân.
b/ Bước 1:
HS vẽ BK song song với AC, chứng
minh tam giác BDK cân.
Bứơc 2: Suy ra: Góc ADC = Góc BDC,
từ đó do câu a, suy ra ABCD là hình
thang cân.
Hoạt động 3: Củng cố
Cho tam giác ABC cân tại, vẽ các đường
phân giác BD, CE. (D AC, E AB)
a/Chứng minh BCDE ; Là hình thang
cân?
b/Chứng minhcạnh bên của hình thang,
trên bằng đáy bé?
( GV chấm một số bài, sửa sai cho HS,
Tiết:5 Ngày Dạy:20/09/07
Bài 4 : ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
I. Mục tiêu:
Giáo viên : Trang7
Trường THCS Nam Đà Giáo Án Hình Học 8
- Nắm được đònh nhghóa đường trung bình của tam giác, đònh lý 1 và đònh lý 2 về đường trung
bình của tam giác.
- Biết vận dụng đònh lý để tính độ dài, chứng minh của hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn
thẳng song song. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn .
II. Chuẩn bò: Giáo án, SGK
- HS làm bài tập mà GV đã chuẩn bò cho HS ở tiết trước.
III. Nội dung:
T/gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ
(Bài tập ở nhà). GV cho một HSõ trình
bày bài làm ở bảng và kiểm tra việc làm
bài tập ở nhà của HS.
GV:
Như vậy trong trường hợp đặc biệt: Đối
với một tam giác cân, nếu có một đường
thẳng đi qua trung điểm cạnh bên, song
song với cạnh đáy thì đi qua trung điểm
một cạnh bên, song song với cạnh đáy thì
đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai. Vấn
đề đặt ra cho chúng ta tìm tòi là điều đó
còn đúng đôí với mọi tam giác không?
GV: Giới thiệu bài mới: “Đường trung
bình của tam giác”.
HS trình bày nội dung công việc đã làm
ở nhà:
x
E
D
CB
A
Hoạt động 3: Phát Hiện Tính Chất Đường Trung Bình Của Tam Giác
( HS vẽ hình đo, dự đoán tính chất
đường trung bình, về độ dài đường
trung bình so sánh với cạnh tương ứng.
Đo 2 góc ở vò trí đồng vò để kiểm tra tính
song song).
HS vẽ hình để kiểm tra dự đoán của
mình.
HS: Đường trung bình của một giác thì
song với cạnh thứ 3 và bằng nửa cạnh
đó.
HS vẽ hình để kiểm tra dự đoán của
Giáo viên : Trang8
Trường THCS Nam Đà Giáo Án Hình Học 8
mình.
Hoạt động 4: Củng cố
Giáo viên Yêu cầu HS :
a/ Dựa vào hình vẽ tìm những đường
trung bình khác của tam giác ABC và
nêu tính chất của chúng?
b/ Cho HS làm bài tập SGK (Hình vẽ 33
SGK)
GV: Chỉ yêu cầu HS trả lời bằng miệng.
Nêu lý do vì sao có được kết quả đó.
Bài tập về nhà:
GV: Yêu cầu cả lớp làm trên phiếu học
tập, thu và chấm một số HS .
Cho hình thang ABCD ( AB// CD), gọi E
là trung điểm của AD, vẽ tia Ex // DC cắt
AC Ở I, cắt BC ở F. I có phải là trung
điểm của đường chéo AC? F có phải là
trung điểm của BC không? Vì sao?
GV: Dựa vào những kiến thức của HS,
HS: Làm trên phiếu học tập.
Một HS làm ở bảng:
I -
-
F
E
x
D
C
B
A
E là trung điểm của AD và Ex // DC
Giáo viên : Trang9
Trường THCS Nam Đà Giáo Án Hình Học 8
GV bổ sung, khái quát, phát biểu thành
đònh lý.
GV: Giới thiệu khái niệm đường trung
bình của hình thang.
nên đi qua trung điểm I của AC và Ix//
AB nên Ix đi qua trung điểm F của BC.
(Đònh lý)
Hoạt động 2: Tìm kiếm kiến thức mới)
AC, BE// AD. ( do…) suy ra E là trung
điểm của DF.
Vậy BE là đường trung bình của hình
thang ACFD
Do đó ( 24 + x) : 2 = 32, từ đó suy ra x=
64- 24= 40 (cm)
Tuần:4 Ngày
Soạn:25/09/07
Tiết:7 Ngày Dạy27/09/07:
Luyện tập : ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG
I. Mục tiêu:
- HS vận dụng thành thạo đònh lý đường trung bình của hình thang để giải quyết được những
bài tập từ đơn giản đến hơi khó.
- Rèn luyện cho HS nhận dạng đường trung bình của tam giác.
II: Chuẩn bò: Giáo án, SGK
HS làm bài tập ở nhà.
GV: Vẽ sẵn hình ở bảng phu ïcho bài kiểm tra, bài giải hoàn chỉnh bài tập 27 SGK.
III. Nội dung:
T/gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Giáo viên : Trang10
Trường THCS Nam Đà Giáo Án Hình Học 8
GV: Kiểm tra bài tập HS làm ở
nhà. Một HS làm bài tập ở
bảng( GV có thể vẽ sẵn hình ở
bảng phụ)
GV: Yêu cầu vài HS nhắc lại tính
chất đường trung bình của hình
thang, sửa sai cho HS và hoàn
chỉnh chứng minh.
//
-
-
K
F
E
D
C
B
A
HS nêu bài toán đầy đủ cả thuận và đảo:
“ EF là độ dài đoạn thẳng nối trung điểm hai
cạnh đối diện AD và BC của của tứ giác ABCD,
chứng minh rằng:
EF <=
AB CD
2
+
, dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi
ABCD là hình thang( AB // CD)
Hoạt động 3: Củng cố tính chất đường trung bình hình thang bài toán mở tìm kiến thức
mới
Giáo viên : Trang11
Trường THCS Nam Đà Giáo Án Hình Học 8
GV: ( Bài tập 28 sgk)
Yêu cầu HS trảlời các câu hỏi để
rèn phương pháp phân tích đi lên:
Để chứng minh AK = KC ta cần
chứng minh điều gì? ( Hướng dẫn
HS phân tích đi lên )
của tam giác trong chứng minh.
Hướng dẫn bài tập về nhà:
Bài tập: Nếu ABCD là tứ giác lồi (
AB< CD) và I, K lần lượt là trung
điểm hai đường chéo AC và BD.
a/ Chứng minh rằng IK DC-
AB
2
b/ IK= DC -
AB
2
ABCD là hình thang.
//
//
/
/
G
K
I
D
E
C
B
A
HS là bài tập trên phiếu học tập.
IK // BC v IK = BC/2
( đtb tam giác gbc)
ED// BC v ED = BC/2
( đtb tam giác gbc)
Suy ra ED // IK và ED= IK.
dựng tam giác khi biết độ dài của một
cạnh kề với hai góc cho trước).
3 HS làm ở bảng.
( Chỉ trình bày cách dựng)
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước dựng của bài toán dựng hình thang
GV: Nêu bài toán dựng hình thang thực
chất là đưa về bài toán dựng cơ bản đã
nêu ở trên.
GV: Nêu ví dụ 1 ở SGK, với việc phân
tích, để HS thấy được ý nghóa của bước
phân tích, tập cho hS phân tích bằng hệ
thống câu hỏi:
- Giả sử dụng được hình thang ABCD
thỏa mãn các yêu cầu ( Xem hình vẽ).
- Hình nào có thể dựng được?
Vì sao?
- Hãy xác đònh vò trí của điểm B sau khi
đã dựng bài toán đã nêu.
( Yêu cầu HS ba HS nêu các bước dựng).
GV: Hãy chứng minh.
( Yêu cầu 2 HS trình bày chứng minh)
HS trả lời các câu hỏi của GV.
Tam giác ADC dựng được vì đó là bài
toán cơ bản ( c-g-c).
Điểm B nằm trên đường thẳng đi qua đi
qua A và song song với DC.
Điểm B nằm trên đường tròn (A; 3cm)
suy ra dựng được điểm B.
HS trình bày miệng, chứng minh hình đã
dựng có đầy đủ những yêu cầu của bài
- Học bài và xem lại các dạng bài đã làm.
- Bài tập số 29, 30, 32, 34 SGK trang 83.
Tuần:5 Ngày Soạn:
Tiết:9 Ngày Dạy:
LUYỆN TẬP DỰNG HÌNH- DỰNG HÌNH THANG CÂN
I. Mục tiêu:
-Giúp HS củng cố vững chắc việc thực hiện các bước giải của một bài toán dựng hình.
-Rèn kỹ năng sử dụng compa, kỹ năng phân tích trong bài toáùn dựng hình.
-Giáo dục cho HS tư duy biện chứng qua mối liên hệ biện chứnggiữa dựng tam giác và
dựng hình thang.
II. Chuẩn bò:
-HS: Làm bài tập ở nhàdo GV hướng dẫn.
-GV: Giáo án, SGK, Chuẩn bò phương án chia tổ để thảo luận, trình bày bài giải.
III. Nội dung:
T/gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm Tra bài Cũ.
- Giáo viên nêu câu hỏi.
- Nêu các bước giải của một bài toán
đựng hình.
- Trình bày bài toán 29 SGK.
- GV: Sau khi HS giải xong, nêu bài toán
phụ : “ Cho góc 65
0
, dựng góc 25
0
, sau đó
dựng bài toán trên bằng cách khác” (làm
ở nhà).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
1 HS trình bày đầy đủ cả 4 bước, tuy
3
4
CD = 4cm dựng được
Góc CDx = 80
0
dựng được (điểm A
thuộc tia Dx) và điểm A thuộc đường
tròn (C; 4 cm) suy ra A dựng được, B
thuộc tia Ay // DC và thuộc tia Ct sao
cho góc DCt = 80
0
. Suy ra cách dựng B.
Hoạt động 3: Rèn luyện kỹ năng dựng hình những bài toán cơ bản.
- GV hướng dẫn cho học sinh rèn luyện
kỹ năng dựng hình những bài toán cơ bản
GV: Mỗi HS dựng một góc có số đo bằng
30
0
?
Học sinh nghe.
Học sinh dựng vào vở.
Hoạt động 3: Bài tập củng cố
Dựng hình thang ABCD, biết góc D bằng
90
0
, đáy CD =3 cm, cạnh bên AD = 2 cm,
cạnh bên BC = 3 cm.
(tất cả HS làm bài phân tích bằng miệng,
trình bày cách dựng, phần chứng minh sẽ
làm hoàn chỉnh ở nhà).
Trường THCS Nam Đà Giáo Án Hình Học 8
II. Chuẩn bò: Giáo án, SGK, Thước.
III. Nội dung:
T/gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm Tra Bài Cũ
GV: Yêu cầu HS nêu đònh nghóa đường
trung trực của một đoạn thẳng?
Từ đó GV giới thiệu khái niệm hai hai
điểm đối xứng với nhau qua một đường
thẳng.
GV: Nếu điểm M nằm trên trục đối xứng
d, thì điểm xứng với điểm M là điểm nào?
GV: Khẳng đònh, ghi bảng.
HS: Trả lời khái niệm đường trung trực
của một đoạn thẳng.
HS: Nếu điểm nằm trên trục đối xứng
thì điểm đối xứng của M chính là M’.
Học sinh dự đoán
Hoạt động 2: Củng cố khái niệm, rèn kỹ năng vẽ điểm đối xứng qua một trục
GV: Cho đoạn thẳng AC và một đường
thẳng d.
Hãy vẽ hình đối xứng của điểm A, C qua
đường thẳng d?
Lấy một điểm B bất kỳ thuộc đoạn thẳng
AC, vẽ điểm đối xứng của điểm B qua
đường thẳng d.
Có nhận xét gì về các điểm đối xứng của
A, B, C?
Kiểm tra sự nhận xét bằng thước thẳng.
GV qua hình ảnh của hai đoạn thẳng AC
tam giác ABC qua đường cao AH .
GV: hình thành khái niệm hình có trục
đối xứng .
HS: Hai tam giác đối xứng với nhau qua
một trục thì bằng nhau.
d
C'
B'
A'
C
B
A
///
///
//
//
//
Nhận xét:
A đối xứng với chính nó.
B đối xứng với C qua AH.
H đối xứng với chính nó.
Từ đó rút ra kết luận: Mọi điểm của
tam giác ABC đối xứng qua AH đều
nằm trên tam giác đó.
Giáo viên : Trang16
Trường THCS Nam Đà Giáo Án Hình Học 8
Hoạt động 4 :Hình Có Trục Đối Xứng
GV : Mỗi hình sau đây có bao nhiêu trục
đối xứng ;
Tam giác đều .
trục trong thực tế.
II. chuẩn bò:
HS làm bài tập về nhà mà GV đã cho.
III. Nội dung:
T/gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Cho một HS làm bài tập 39, câu a HS: Một HS trình bày bài làm trên bảng
Giáo viên : Trang17
Trường THCS Nam Đà Giáo Án Hình Học 8
SGK ở bảng. đen, các HS khác theo dõi, góp ý kiến
về bài giải của bạn.
Hoạt động 1:
GV: Ứng dụng trong thực tiễn: Nếu có
một bạn ở vò trí A, đường thẳng d xem
như một dòng sông, tìm vò trí mà bạn đó
sẽ đi từ A, đến lấy nước ở bến sông d sao
cho quay lại về B gần nhất.
Hoạt động 1:
(Tập vận dụng toán học vào thực tiễn)
chung cho cả lớp:
Theo bài toán trên, ta luôn có AD + BD
<= EA+ EB, dấu bằng xảy ra khi E
trùng với D, vậy D là vò trí cần tìm .
Hoạt động 2:
GV: Dùng tranh vẽ sẵn (bài tập 40 SGK
trang 88).
Nêu câu hỏi: Biển báo hiệu nào là hình
có trục đối xứng?
Hoạt động 2:( Vận dụng hiểu biết toán
học vào thực tế) HS nhình tranh để trả
lời câu hỏi của GV.
đối xứng của A qua các cạnh Ox. Oy của
góc xoy.
Hoạt động 4: (Củng cố)
HS là trên phiếu học tập các nhân.
Giáo viên : Trang18
Trường THCS Nam Đà Giáo Án Hình Học 8
a/ So sánh OB , OC?
b/ Tính số đo của góc BOC?
Bài tập về nhà:
Từ bài tập trên, tìm trên hai tia Ox, Oy
hai điểm E, F sao cho chu vi tam giác
AEF có giá trò bé nhất.
Tiết 12 Bài 7 HÌNH BÌNH HÀNH
I. Mục tiêu:
Nắm chắc đònh nghóa hình bình hành, tính chất của hình bình hành dấu hiệu nhận biết một tứ
giáclà hình bình hành.
Rèn kỹ năng vẽ một hình bình hành, kỹ năng nhận biết một tứ giáclà hình bình hành, kỹ
năng chứng minh hai đoạn thẳng, hai góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, chứng
minh hai đường thẳng song song.
Rèn luyện thêm một bước về tư duy logic, tư duy phân tích tổng hợp.
II. Chuẩn bò:
HS học bài cũ về hình thang, chú ý trong trường hợp hình thang có hai cạnh bên song song,
hay hình thang có hai đáy bằng nhau. Chuẩn bò giấy kẻ ô vuông để làm bài tập 43 SGK.
GV: Có thể soạn phần tìm kiếm các tính chất của hình bình hành trên phần mền GSP chóH
tự tìm kiếm hay GV hướng dẫn cho HS theo dõi trên những file soạn sẵn đó.
III. Nội dung:
T/gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Trong bài cũ về hình thang, nếu
hình thang có thêm hai cạnh bên song
song thì hình thang đó có tính chất gì?
C) suy ragóc B bằng góc D tương tự góc
A bằng góc C.
Hoạt động 2:
Nhận xét gì về giao điểm của hai đường
chéo của hình bình hành? Chứng minh
nhận xét đó?
Hoạt động 2:( Tìm tòi tính chất hai đường
chéo của hình bình hành)
HS: Chứng minh tam giác AOB = tam
giác COD, suy ra hai đường chéo hình
bình hành cắt nhau tại trung điểm của
mỗi đường.
Hoạt động 3:
HS làm trên phiếu học tập do GV chuẩn
bò sẵn dựa vào hình vẽ nêu giả thiết, kết
luận và chứng minh bài toán đó.
(Xem phần ghi bảng)
Hoạt động 3:
( Củng cố phần 1)
HS làm bài tập củng cố phần một trên
phiếu học tập.
Hoạt động 4:
( Tìm, khái quát các dâu hiệu nhận biết
một tứ giác là hình bình hành?
GV: Những dấu hiệu nào đã biết để
nhận biết một tứ giác là hình bình hành?
GV: lập mệnh đề đảo của tính chất a.
Chứng minh.
GV: Trong phần hình thang, nếu có
43, 44, 45.
Hình vẽ trên giấy kẻ ô giúp cho nhận
biết điều gì ? Từ đó rút ra kết luận?
HS làm bài tập miệng
Tiết 13 Luyện tập HÌNH BÌNH HÀNH
I. Mục tiêu:
Giúp cho HS củng cố những vững chắc những tính chất, những dấu hiệu nhận biết hình bình
hành.
Rèn luyện kỹ năng phân tích, kỹ năng nhận biết một tứ giác là hình bình hành, kỹ năng sử
dụng những tính của hình bình hành trog chứng minh.
Rèn luyện thêm cho HS thao tác phân tích, tổng hợp, tư duy logic.
II. Chuẩn bò:
HS: Làm các bài tập GV đã hướng dẫn ở nhà trong tiết trước.
III. Nội dung:
T/gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV:
Các dấu hiệu nhận biết hình bình hành?
Chứng minh tứ giác có hai đường chéo
giao nhau tại trung điểm của mỗi đường
là hình bình hành?
Trình bày dấu hiệu nhận biết hình bình
hành.
Hoạt động 1:
Các câu sau đâydúng hay sai?
Hình thang có hai đáy bằng nhau là hình
bình hành.
Hình thang có hai cạnh bên song song là
hình bình hành.
Hoạt động 1:( Ôn tập chuẩn bò cho luyện
tập)
Củng cố:
Bài tập 49 sgk ( HS làm theo từng cá
nhân)
Để chứng minh AI // CK cần chứng minh
như thế nào?
Nhận xét gì về điểm N đối với đoạn thẳng
BM. Vì sao có nhận xét đó?
Tương tự nhận xét điểm M đối với đoạn
thẳng DN?
Hướng dẫn bài tập ở nhà:
Bài tập 48 nếu cho thêm giả thiết AC =
BD thì em có nhận xét gì về hình bình
hành EFGH ? Hay nếu cho thêm AC
vuông góc với BD thì hình bình hành
EFGH có gì đặc biệt?
Hoạt động 4: ( Củng cố)
Cần chứng minh AICK là hình bình
hành.
HS: Do KN // AM và K là trung điểm
AB nên: N là trung điểm của đoạn
thẳng BM ( Đònh lý đường trung bình
trong tam giác AMB)
Tương tự CN // IM và I là trung điểm
DC suy ra M là trung điểm của đoạn
thẳng DN.
Tiết 14 Bài 8 ĐỐI XỨNG TÂM
I. Mục tiêu:
Nắm chắc đònh nghóa hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm. Nhận biết được hai đoạn
thẳng đối xứng với nhau qua một điểm. Nhận biết được một số hình có tâm đối xứng ( cơ bản
là hình bình hành)
Hoạt động 1: ( Vẽ điểm đối xứng với
một điểm cho trước qua một trục )
HS trình bày cách vẽ dựa vào đònh
nghóa hai điểm đối xứng với nhau qua
một điểm cho trước. HS vẽ hình vào vở
về hai điểm đối xứng qua một trục.
GV: Ở hình vẽ trên, đoạn thẳng AB được
gọi là đối xứng với đoạn thẳng CD vàđoạn
thẳng AD được gọi là đối xứng với đoạn
thẳng CB qua O.
Hãy lấy điểm E tuỳ ý trên đoạn thẳng AB .
lấy điểm E’ đối xứng với E qua O. Thử
kiểm tra xem E’ có hay không thuộc đoạn
thẳng CD? ( Bằng thước), kết luận?
( CHứng minh, xem là bài tập ở nhà cho
HS).
GV: Cho tam giác ABC và một điểm O tùy
ý. Vẽ điểm đối xứng của A, B, C, qua O.
nhận xét gì về hai tam giác ABC và
A’B’C’?
Từ đó rút rakết luận gì?
Hoạt động 2: ( thực nghiệm, kiểm tra dự
đoán tính chất thẳng hàng của 3 điểm qua
phép đối xứng tâm)
Vẽ hình theo yêu cầu của GV.
HS kiểm tra bằng thước thẳng về sự
thẳng hàng của C, E’, D.
Mọi điểm trên đoạn thẳng AB khi lấy
đối xứng qua O đều thuộc đoạn thẳng
CD.
tam giác đối xứng với nhau qua một
điểm thì bằng nhau.
HS: Mọi điểm trên hình bình hành, lấy
đối xứng qua giao điểm hai đường chéo,
các điểm đó cũng thuộc hình bình hành.
( Đã nhận xét ở phần trên)
HS: Giao điểm hai đường chéo của hình
bình hành là tâm đối xứng của hình
bình đó.
Hoạt động 4: ( Vận dụng kiến thức đã
học vào thực tế)
HS tìm một vài chữ cái in hoa có tâm
đối xứng.
Giáo viên : Trang24
Trường THCS Nam Đà Giáo Án Hình Học 8
Hoạt động 5: ( Củng cố)
HS làm trên phiếu học tập.
Trong tam giác EDF, A là trung điểm
ED, AB // DF(gt),
Nên AB đi qua trung điểm B’ của È và
AB’ = DC, mà AB //DC và trung điểm
nên B trùng B’ ( trung điểm EF) hay
nói cách khác E, F, đối xứng qua B.
Tiết 15 Luyện tập ĐỐI XỨNG TÂM
I. Mục tiêu:
Giúp HS có điều kiện nắm chắc hơn khái niệm đối xứng tâm, hình có tâm đối xứng. Tính chất
của hai đoạn thẳng, hai tam giác, hai góc, đối xứng với nhau qua một điểm.
Tiếp tục rèn luyện cho HS thao tác phân tích và tổng hợp qua việc tìm lời giải cho một bài
toán, trình bày lời giải.
Giáo dục cho HS tính thực tiễn của toán học, qua việc vận dụng những kiến thức về đối xứng