Ngày soạn:20/8/2008
Ngày dạy: .............
Tiết 1: mở đầu môn hoá học
I/ Mục tiêu.
1. Học sinh biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi
chất và ứng dụng của chúng. Hoá học là môn học quan trọng và bổ ích.
2. Bớc đầu học sinh biết rằng hoá học quan trọng trong cuộc sống của
chúng ta, do đó cần thiết có kiến thức hoá học về các chất và ứng dụng của
chúng trong cuộc sống.
3. Bớc đầu học sinh biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn
học, thêm yêu quê hơng đất nớc, con ngời Việt nam.
II/ Chuẩn bị
GV:
1. Dụng cụ GV, HS
2. Hoá chất : D
2
NaOH, D
2
CuSO
4
, D
2
HCl
HS:
1. Vở ghi, vở bài tập
2. SGK, các nhóm chuẩn bị đinh sắt( nhỏ )
III/ Tiến trình tiết học
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
Vào bài: ở lớp 6,7 ta đã đợc học các môn Toán, Lý, Sinh...... tronh năm
màu của NaOH biến
đổi thành chất kết tủa
Cu(OH)
2
có màu
xanh.
c. Thí nghiệm 2.
*/ Cách tiến
hành.
( Sgk / 6)
*/ Hiện tợng:
- Có bọt khí xuất
hiện và thoát ra khỏi
bề mặt chất lỏng.
2/ Quan sát:
(Sgk)
3/ Nhận xét:
- Hoá học là khoa
học nghiên cứu các
chất sự biến đổi chất
và ứng dụng của
chúng trong thực tế.
II. Hoá học có
vai trò nh thế nào
trong cuộc sống của
chúng ta.
- Phát bộ dụng cụ cho các
nhóm, yêu cầu HS kiểm tra các
dụng cụ và hoá chất.
- GV làm mẫu thí nghiệm và h-
- Hs đọc.
- HS suy nghĩ trả lời.
1, Trả lời câu
hỏi.
2, Nhận xét.
- Hoá học cung
cấp vật dụng gia
đình, thuốc chữa
bệnh.
- Hoá học cung
cấp phân bón, dợc
phẩm cho nông
nghiệp.
- Hoá học cung
cấp nhiên liệu,
nguyên liệu cho công
nghiệp, thiết bị thông
tin liên lạc.
III.Các em cần
phải làm gì để học
tốt môn Hoá học.
1, Khi học tập
môn Hoá học các
em cần chú ý các
hoạt động sau:
a, Thu thập tìm
kiếm kiến thức.
b, Xử lý thông
tin.
c, Vận dụng.
4. Củng cố.
? HS đọc phần kết luận in trên nền xanh ở Sgk / 6.
( Đó chính là phần kiến thức trọng tâm của bài học.)
5. Dặn dò.
Học bài cũ và chuẩn bị bài sau.
Ngày soạn:20/8/2008
Ngày dạy:
Tiết 2+3 Chất
Hỗn hợp là nhiều chất
trộn lẫn vào nhau
Ví dụ: +Nớc khoáng
+Nớc biển,
nớc sông
(?)Vì sao nớc biển đợc
coi là một hỗn hợp?
2. Chất tinh khiết:
- Chất tinh khiết là chất
không có lẫn các chất
khác.
- Chỉ có chất tinh khiết
mới có những tính chất
không đổi
- GV kiểm tra sự chuẩn bị vật
mẫu của các nhóm HS.
- GV yêu cầu HS quan sát chai
nớc khoáng và ống nớc cất trả lời
câu hỏi.
+ Nêu tính chất giống nhau và
tác dụng của nớc khoáng, nớc
lẫn nào khác
-> Nớc cất là chất tinh khiết.
* HS ghi nhận kết quả
Nhiệt độ n/c của nớc cất 0
0
c,
nhiệt độ sôi:100
0
c; d =1g/m
3
- Từ sự hớng dẫn của GV
-> KL: chỉ có chất tinh khiết
3.Tách chất ra khỏi hỗn
hợp:
a. Thí nghiệm: SGK
- Đun hỗn hợp nớc muối
ta thu đợc muối.
- Dùng nam châm tách
sắt ra khỏi hỗn hợp sắt
và lu huỳnh.
b. Kết luận: Dựa vào sự
khác nhau về tính chất
vật lý có thể tách một
chất ra khỏi hỗn hợp
nghiệm?
- GV: Với nớc TN kết quả này
đều sai khác.
* Hỏi: Vậy theo em chất nh thế
nào mới có những tính chất nhất
định?
4. Củng cố:
GV treo bảng phụ nội dung bài tập:
Cho biết lu huỳnh có những tính chất nhất định: Thể rắn, màu vàng tơi,
giòn, không mùi, không tan trong nớc, lu huỳnh cháy đợc tạo ra khói màu
trắng.
Vậy S có phải là chất tinh khiết hay không?
Có hỗn hợp: Nớc, bột gạo, đờng. Biết bột gạo không tan làm thế nào để
tách bột gạo ra khỏi hỗn hợp trên.
5. Dặn dò: BT: 7, 8 Tr/11 (SGK).
BT: 2.6; 2.7; 2.8; (SBT- Tr/4)
* Mỗi nhóm chuẩn bị 50g muối ăn và một cốc nớc, cồn, diêm, cát
Ngày soạn................................... Ngày dạy.......................................
Tiết 4: bài thực hành 1
Tính chất nóng chảy của chất. tách chất từ hỗn hợp
I. Mục tiêu:
1. HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí
nghiệm.
2. HS nắm đợc một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
3.Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất. Qua đó thấy
đợc sự khách nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất.
4. Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp.
II. Chuẩn bị của GV:
- Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, Kẹp ống nghiệm, phễu thuỷ tinh,
đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, đèn cồn, giấy lọc.
- Hoá chất: lu huỳnh; parapin; muối ăn.
III. Chuẩn bị của học sinh: Muối ăn, nớc sạch.
IV. Tiến trình
1. ổn định tổ chức: GV chi nhóm thực hành, cử nhóm trởng.
2. Kiểm tra: HS chữa bài tập 2-8 (SBT); Kiểm tra sự chuẩn bị của các
nhóm.
5ml nớc sạch.
+ Lắc nhẹ ống nghiệm cho muối tan trong nớc( chú ý dùng ngón tay trỏ
phải đập nhẹ vào ống nghiệm)
+ Lắy 1 ống nghiệm khác đặt trên giá ống nghiệm đơn giản hoặc cặp
ống nghiệm bằng kẹp ngỗ. Đặt phễu lên mặt ống nghiệm.
+ Hớng dẫn HS gấp giấy lọc: Gấp đôi rồi gấp 4 tờ giấy lọc tách giấy lọc
thành hình nón, đặt giấy lọc đã đợc gấp vào phễu, làm ẩm giấy lọc và ấn sát
vào thành phễu cho thật khít. Giót từ từ dung dịch muối vào phễu theo đũa
thuỷ tinh.
+ Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng.
- Chất lỏng chảy qua phễu vào ống nghiệm, so sánh với dung dịch nớc
trớc khi lọc. Cát đợc giữ lại trên mặt giấy lọc.
- Đun nóng phần nớc lọc trên ngọn lửa đèn cồn.
* Cách làm: Dùng kẹp gỗ cặp 1/3 ống nghiệm từ miệng xuống. Để ống
nghiệm hơi nghiêng. Hơ dọc ống nghiệm cho nóng đều sau khi đó đun ở đáy
ống. Vừa đun vừu lắc để tránh chất lỏng sôi đột ngột và phụt mạnh ra ngoài.
Hớng miệng ống nghiệm về phía không có ngời.
- Khi nớc trong ống nghiệm bay hơi hết hớng dẫn HS quan sát chất rắn
thu đợc ở đáy ống nghiệm, so sánh với muối ăn lúc đầu.
So sánh chất giữ lại trên giấy lọc.
4. Công việc cuối buổi thực hành.
+ GV hớng dấn các nhóm làm tờng trình sau tiết thực hành
Số TT thí nghiệm MĐ thí nghiệm Hiện tợng quan sát Kết quả thí nghiệm
+ HS thu rửa dụng cụ, vệ sinh phòng học
Ngày soạn............................. Ngày dạy........................................
Tiết 5: nguyên tử
I. Mục tiêu:
* Kiến thức : Biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện
và tạo ra chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi các
electron mang điện tích âm. Electron(e) có điện tích âm nhỏ nhất ghi bằng dấu
HĐ1:
GV: Cách chất đợc tạo ra từ nguyên tử
(NT). Ta hãy hình dung NT nh một
quả cầu cực kỳ nhỏ bé đờng kính cỡ
10
-8
cm.
- Yêu cầu HS đọc SGK phần(1)
- GV: Từ những vấn đề vừa nêu các
em có nhận xét gì về NT?
- GV: Dùng tranh vẽ sơ đồ NT Neon;
Hiđro; Oxi và Natri.
- Giới thiệu cấu tạo NT
*Đặt vấn đề: Môn vật lý lớp 7 đã học
sơ lợc cấu tạo nguyên tử. Nguyên tử có
cấu tạo ntn? Mang điện tích gì?
HS đọc SGK phần(1) và
đọc thên trang 16
Nếu xếp hàng...mới dài
đợc thế
- HS trao đổi và phát
biểu.
- HS quan sát trang vẽ.
- HS thảo luận theo
nhóm và phát biểu.
- HS nhóm làm bài
tập(1) SGK Tr/15.
2.Hạt nhân nguyên
tử:
+ Hạt nhân tạo bởi
( Bằng nhiều thí nghiệm ngời ta đã
chứng minh đợc 99%
khối lợng tập trung vào hạt nhân chỉ
còn 1% là khối lợng các hạt Electron ).
Có thể coi KL hạt nhân là KL nguyên
tử hay không
HĐ3
- GV yêu cầu HS đọc SGK phàn 3-
Tr/14.
- GV: Trong HH phải quan tâm đến sự
xắp xếp số e này.
- GV: Dùng sơ đồ minh hoạ phần cấu
tạo nguyên tử H; O; Na-> giới thiệu
vòng nhỏ trong cùng là hạt nhân, mỗi
vòng tiếp theo là 1 lớp Electron. Hình
tròn xanh là các Electron có trong mỗi
lớp.
- GV cho HS theo dõi bảng Tr/ 15.
- HS thảo luận nhóm và
trả lời câu hỏi.
_ HS trao đổi trong
nhóm và phát biểu:
Trong NT số P= số e.
- HS nhóm phát biểu và
làm BT2- Tr/15.
- HS nhóm trao đổi kết
hợp SGK và trả lời.
- HS nhóm thảo luận và
phát biểu.
- HS đọc SGK phần 3
nguyên tử của nguyên tố.
- Biết đợc thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất là không
đồng đều và Oxi là nguyên tố phổ biến nhất.
* Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết KHHH, biết sử dụng thông tin, t liệu để
phân tích tổng hợp giải thích vấn đề.
* Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn.
II. Chuẩn bị:
- ống nghiệm đựng 1 g nớc cất.
- Tranh vẽ ( Hình 1.8 Tr/ 19 - SGK)
- Bảng 1 trang 42 ( SGK)
III. Tiến trình:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra:
a. Nguyên tử có cấu tạo ntn? Vì sao nói nguyên tử trung hoà về điện?
b. Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân vì sao
khối lợng hạt nhân đợc coi là khối lợng nguyên tử.
c. Bài mới: Trên nhãn hộp sữa có ghi hàm lợng can xi cao, thực ra phải
nói trong thành phần sữa có NTHH can xi. Bài này giúp các em một số hiểu
biết về nguyên tố hoá học.
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của HS
I.Nguyên tố hoá học là gì?
1. Định nghĩa:
Nguyên tố hoá học là tập
hợp những nguyên tử cùng
loại có cùng số Proton trong
hạt nhân
Số Proton là số đặc trng của
HĐ1
- GV yêu cầu 2 HS của 2
nhóm đọc SGK phần 1(I)
-> HS nhóm thảo luận phát
biểu.
- HS xem bảng và trả lời .
+ Nguyên tử có số P là 8; 13;
20 là Oxi, nhôm, canxi.
1 NTHH
2. Ký hiệu hoá học
- KHHH biểu diến nguyên tố
và biểu diễn 1 nguyên tử của
nguyên tố.
- Cách ghi:
+ Lấy chữ cái đầu viết kiểu
in hoa.
+ Trờng hợp chữ cái đầu
trùng nhau lấy chữ cái thứ 2
viết kiêủ chữ thờng.
VD: Cacbon: C
Can xi: Ca
Oxi: O
Phôt pho: P
nguyên tố hóa học
Nguyên tố hoá học là gì?
- GV sử dụng bảng 1 Tr /43.
+ Hãy đọc tên những nguyên
tử có số Proton là 8; 13; 20.
+ Hãy nêu số Proton có
trong hạt nhân của nguyên tử
Magiê, Photpho, Brom?. Đối
với 1 số nguyên tố P có ý
nghĩa ntn?
2. Ký hiệu hoá học
- KHHH biểu diến nguyên
tố và biểu diễn 1 nguyên tử
của nguyên tố.
- Cách ghi:
+ Lấy chữ cái đầu viết kiểu
in hoa.
+ Trờng hợp chữ cái đầu
trùng nhau lấy chữ cái thứ 2
viết kiêủ chữ thờng.
VD: Cacbon: C
HĐ2
GV: làm thế nào để trao đổi
với nhau về nguyên tố một
cách ngắn gọn mà ai cũng
hiểu?
GV: Yêu cầu HS đọc câu đầu
tiên trong phần 2/ 1 Tr/17
SGK
* Hỏi: Nhận xét gì vè cách
viết ký hiệu hoá học của
nguyên tố P có số là 8; 6; 15.
- HS trao đổi nhóm và dùng
bảng con trả lời 3 nguyên tử
Cacbon: 3 C
5 nguyên tử sắt: 5 Fe
Can xi: Ca
Oxi: O
Phôt pho: P
Magiê: Mg
nhiêu nguyên tố hoá học?
+ Sự phân bố nguyên tố trong
lớp vỏ trái đất thế nào?
+ Nhận xét thành phần % về
khối lợng của nguyên tố Oxi?
+ kể những nguyên tố Oxi cho
sinh vật?
- Hs nhóm trao đổi sau đó 1
HS đọc câu hỏi và phát biểu.
4. Củng cố: GV đa sơ đồ các nguyên tử: Liti; beri; Bovà Flo
Yêu cầu HS viết KHHH của mỗi nguyên tố.
* Gợi ý: Từ điện tích hạt nhân( Số P) -> tên nguyên tố ->KHHH ( B1 - 42)
5. Dặn dò: BT 3 ( Tr/20)
Học thuộc KHHH các nguyên tố B1- TR/42
BT: 5.1; 5.2; 5.4; ( Tr/ 6- SGK)
Ngày soạn....................... Ngày giảng.......................................
tiết 7: nguyên tố hoá học
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: Hiểu đợc nguyên tử khối là khối lợng của 1 nguyên tử tính
bằng đơn vị Cacbon ( đv C)
- Biết đợc mỗi đơn vị C bằng khối lợng của 1/12 nguyên tử C.
- Biết đợc mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt.
* Kỹ năng: Biết dựa vào bảng1 trang 42 SGK để:
- Tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố.
- Xác định đợc tên và ký hiệu của nguyên tố khi biết NTK.
- Rèn kỹ năng tính toán.
II. Chuẩn bị: Bảng 1- Tr/ 42: một số nguyên tố hoá học.
III. Tiến trình:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra: Viết KHHH các nguyên tố Kali; sắt; bạc; Ni tơ; CLo.
nặng nhẹ của các nguyên tử.
(đaVD- SGK).
* Hỏi: Cho Mg = 24 đvC;
Cu=64 đvC. Hãy so sánh xem
nguyên tử Mg nhẹ hơn bao
nhiêu lần so với nguyên tử
đồng?
- GV: Kiểm tra kết quả của
HS- Kết luận?
- GV: Khối lợng tính bằng đvC
chỉ là khối lợng tơng đối giữa
các nguyên tử -> ngời ta gọi
khối lợng này là nguyên tử
khối.
+ Vậy nguyên tử khối là gì?
+ Cách ghi: Ca = 40 đvC; H= 1
đv C đẻ biểu đạt NTK của
nguyên tố có đúng không?
( đúng vì mỗi KH còn chỉ 1
nguyên tử)
+ Hãy cho biết NTK và KH
của nguyên tố Sắt, lu huỳnh?
- HS đọc SGK. tr/ 18
ngời ta quy ớc... đơn vị C
- HS thảo luận trong nhóm
và phát biểu.( KL của 1
nguyên tử C là 12 đv C; 1
nguyên tử Ca= 40 đv C)
- HS nhóm trao đổi tính
toán và ghi kết quả len bảng
KHHH: Si
- GV yêu cầu HS chấm chéo bài cho nhau.
5. Dặn dò: BTVN: 7,8 ( Tr/ 20- SGK)
5.5; 5.6; 5.7 ( Tr/ 6+7- SBT)
GV hớng dẫn bài tập 7: Gọi 1 HS đọc đề.
- KL 1 ngtử C = 1,9926. 10
-23
g.
- KL 1 ngtử C = 12 đvC -> 1 đv C tơng ứng
Ngày soạn.......................
Ngày giảng.....................
tiết 8: đơn chất và hợp chất-Phân tử (tiết 1)
I. Mục tiêu:
* Kiết thức: Hiểu đợc nguyên chất đợc tạo nên từ 1 NTHH, hợp chất là
những chất tạo nên từ 2 nguyên tử hoá học trở nên.
- Phân biệt đợc đơn chất kim loại ( có tính chất dẫn điện, dẫn nhiệt và
phi kim.
- Biết đợc trong một mẫu chất( Nói chung cả đơn chất và hợp chất) các
nguyên tử không tách rời nhau mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền
kề nhau.
* Kỹ năng: Biết sử dụng thông tin, t liệu để phân tích, tổng hợp giải
thích vấn đề -> sử dụng ngôn ngữ hoá học cho chính xác: Đơn chất, hợp chất.
* Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn.
II. Chuẩn bị:
- Hình vẽ minh hoạ các mẫu chất kim loại đồng( H1.10) khí oxi, Hiđro (
H1.11); nớc ( H1.12); muối ăn( H1.13). SGK tr/ 22+23.
III. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra:
a. Nguyên tử X nặng gấp 4 lầ nguyên tử Oxi. Tính nguyên NTK và cho
* Hỏi: Hãy kể tên một số KL và
nêu tính chất vật lý chung của
chúng? Các kim loại đó do NTHH
nào tạo nên? ( HS trả lời)
- GV: Đó là các đơn chất kim loại
còn những đơn chất khác nh khí
oxi, H, S đợc gọi là đơn chất phi
kim không dẫn nhiệt, điện ( trừ
than trì)
GV: Đa ra 1 số đơn chất: O, S, Fe,
- Hs trao đổi trong
nhóm-> Đ/c là những
chất do 1 NTHH cấu
tạo nên.
VD Khí Oxi do ngtố O
tạo nên...
- HS thảo luận nhóm và
trả lời: KL Cu; Al có
tính dẫn nhiệt dẫn điện
và có ánh kim.
2. Đặc điểm cấu tạo.
SGK
II. Hợp chất:
1. Hợp chất là gì?
H/c là những chất tạo nên từ
2 NTHH trở lên.
* VD: Nớc, muối ăn,
axitsunfuric, Metan.
Al, Cu, H, N.
* Chú ý : tên đơn chất là tên
kim loại và đơn chất phi
kim.
- HS quan sát hình vẽ
thảo luận và phát biểu ,
sau đó đọc SGK.
- HS quan sát hình vẽ
thảo luận và phát biểu ,
sau đó đọc SGK.
- HS làmBT 2/ 25
- HS mỗi chất trên có 2
hoặc 3 loại NTHH tạo
nên.
- Thảo luận nhóm-> H/c
- HS làm BT 3/ 26 SGK
- HS quan sát, thảo luận
2. Đặc điểm cấu tạo.
Trong H/c, Ngtử của các
ngtố liên kết với nhau theo 1
tỷ lệ và 1 thứ tự nhất định.
dẫn HS quan sát-> sự liên kết giữa
các NT của các ngtố.
* Hỏi: Hãy nêu nhận xét về cách
sắp xếp ngtử của các ngtố về tỷ lệ
về thứ tự.
và phát biểu.
4. Củng cố: HS làm BT1- Tr/ 25; BT 2,3- Tr/ 26 (SGK)
5. Dặn dò : BT: 6.1; 6.3; 6.4; 6.5 ( Tr/ 8- SBT)
* Đọc tớc phần III, IV.
IV. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn.......................
ng tử liên kết với nhau và
thể hiện đầy đủ tính chất
hoá học của chất.
2. Phân tử khối:
PTK là khối lợng của
một phân tử tính bằng đơn
vị Cacbon.
PTK bằng tổng NTK của
các ngtử trong phân tử.
- GV treo sơ đồ H1.11; H1.12;
H1.13, yêu cầu HS quan sát
- Nhận xét: TP hạt hợp thành đ/c: O,
H, hợp chất nớc, h/c muối ăn.
- GV: Các hạt hợp thành đó gọi
làphân tử.
* Hỏi: Thế nào là phân tử?
- GV: Phân tích mô hình mẫu chất
muối ăn: Trong mô hình cứ 1 Na
gắn với 1 Cl, lặp đi lặp lại nh thế,
Vậy: 1 Na LK với 1 Cl là hạt hợp
thành của chất.
- GV chỉ trên mô hình mẫu h/ c nớc.
* Hỏi: Theo em các phân tử nớc có
giống hệt nhau không và giống nhau
về những gì?
+ Các hạt đó có tính chất nh nhau
không, Tính chất đó có phải là tính
chất hóa học của chất không?
-> bổ xung thêm ĐN về phân tử.
- GV treo tranh vẽ H1.10 ( đ/c KL
- PTK của axitsunfuric:
1 x 2+ 32+16.4=98 đv C
III. Trạng thái của chất:
Mỗi mẫu chất là 1 tập hợp vô
cùng lớp nhân hạt là phân tử hay
ng tử.
Tuỳ điều kiện nhiệt độ và áp suất
1 chất coa thể thấy ở 3 trạng
thái( rắn, lỏng, khí).
ở trạng thái khí các hạt rất xa
nhau.
- GV: Nớc có thế tồn tại ở trạng
thái nào?
-GV: Sử dụng H1.14 - HS quan
sát.
* Hỏi: Hãy nhận xét về trật tự
sắp xếp và khoảng cách giữa
các hạt của chất ở 3 trạng thái:
R, L, K?
- GV yêu cầu HS đọc SGK phần
IV.
- HS nhóm phát biểu
- HS quan sát hình vẽ, thảo
luận n/ cứu SGK và phát
biểu.
- HS đọc SGK, các HS khách
theo dõi chú ý ở phần cuối
SGK.
4. Củng cố: Gvtreo bảng phụ đầu bài BT.5.
HS sử dụng PHT đã chuẩn bị trớc ở nhà làm bài tập.
dịch NH
3
rồi chấm vào giấy quỳ tím đặt
trên tấm kính ( Để thử trớc).
* Số 2.( Lấy bông ròn thấm ớt dd
Amoniac.
- Lấy một ống nghiệm, thử nút cao su xem
coa vừa ống nghiệm, cho vào đáy ống
nghiệm một đoạn giấy quỳ tẩm ớt.
Số 3: Lấy bông ròn thấm ớt ddAmoniac để
vào ống nghiệm ( số 2 đã chuẩn bị ) chỗ
gắn miệng ống nghiệm đậy nút cao su vào.
Quan sát hiện tợng đổi màu của giấy quỳ.
2. Thí nghiệm 2: Sự khuyếc tán của Kali
pemanganat.
Số 1: Cho nớc vào khoảng 1/ 3 cốc thuỷ
tinh.
- GV hớng dẫn nhiệm vụ số 1 và giải thích:
Ta phải thử trớc đẻ thấy Amoniac. làm
giáy quỳ (ẩm)-> xanh.
- GV vừu hớng dẫn vừa tiến hành làm- HS
quan sát.
- HS thực hiện theo hớng dẫn.
- GV vừa hớng dẫn vừa thao tác, HS quan
sát.
- HS thực hiện theo hớng dẫn.
- GV theo dõi các nhóm làm thí nghiệm và
ghi điểm kết quả thí nghiệm.
- GV chuyển sang thí nghiệm 2.
Phơng pháp hớng dẫn nh thí nghiệm 1
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I. Kiến thức cần nhớ.
1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa
các khái niệm
( SGK)
Hoạt động 1
- GV: Chúng ta đã nghiên cứu các khái
niệm cơ bản trong bộ môn hoá học, các
khái niệm này có mối quan hệ với nhau