Tiết 1 mở đầu môn hoá học
Ngày giảng : 6/9/2008
A. Mục tiêu :
1. H/s biết hh là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi của chất và ứng dụng của chúng;
H/h là một môn học quan trọng và bổ ích
2. Bớc đầu các em h/s biết rằng : H/h có v/trò quan trọng trong c/s của chúng ta .Chúng ta
phải có k/t về các chất để biết cách phân biệt và sử dụng chúng .
3. HS biết sơ bộ về pp học tập bộ môn và biết phải làm thế nào để có thể học tốt môn hoá học
.
B . Chuẩn bị :
4 nhóm HS, mỗi nhóm gồm:
- dd CuSO
4
, dd NaOH, dd HCl, miếng nhôm, đinh sắt
- ống hút, kẹp gỗ, ống nghiệm
=> Sử dụng cho các thí No 1, 2 SGK và thêm t/no cho sắt td dd CuSO
4C. Hoạt động dạy học :
I. ổn định lớp:
II. Bài mới:
GV cho HS trả lời câu hỏi mục 1, gọi đại diện
HS trả lời
HS:
- Các đồ dùng, vật dụng sinh hoạt trong
gia đình nh: Soong, nồi, dao, cuốc, xẻng,
ấm, bát đĩa, xô, chậu
- Các sản phẩm của hoá học dùng trong
nông nghiệp là: Phân bón hoá học, thuốc
trừ sâu, chất bảo quản thực phẩm
các chất)
GV:
- Ngời ta sử dụng cốc nhôm để đựng :
a. Nớc
b. Nớc vôI trong
c. Giấm ăn
Theo các em cách nào sử dụng đúng , vì
sao ?
(Đáp án a) nhng HS ko giải thích đợc
vì sao => Cần phảI có kiến thức về các
chất hh
GV : Kết luận
I. Hoá học là gì ? (22p)
1. Thí nghiệm :
2. Kết luận : Hoá học là khoa học nghiên cứu
các chất , sự biến đổi các chất và ứng dụng của
chúng
hoá học
2/ Phơng pháp học tập môn hoá học nh thế nào
là tốt
HS thảo luận ghi lại ý kiến của mình
Nêu ý kiến của nhóm và nhận xét bổ sung
GV: ? Vậy thế nào thì đợc coi là học tốt môn
hoá học
Học tót môn hoá học là nắm vững và có khả
năng vận dụng thành thạo các kiến thức đã học
1/ Các hoạt động cần chú ý khi học tập môn
hoá học: SGK/5
2/ Phơng pháp học tập môn hoá học nh thế
GV: Em hãy cho biết từng loại vật thể và chất
cấu tạo nên vật thể trong bảng sau:
t
t
Tên gọi
thông th-
ờng
Vật thể
tự
nhiên
V/thể
nhân
tạo
Chất c/tạo
nên v/t
1 Không khí + Oxi, nitơ,
cacb nic
2 ấm đun n-
ớc
3 Hộp bút
4 sách vở
5 Thân cây
mía
6 cuốc,xẻng
HS: Thảo luận nhóm làm b/t
I. Chất có ở đâu ? 15p
Vật thể
V/thể tự nhiên V/thể nhân tạo
(Cây cỏ,sông suối (Bàn ghế,
GV thuyết trình
Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật thể
nơI đó có chất
II. Tính chất của chất : 13p
1. Mỗi chất có những t/c nhất định
a. T/c vật lí gồm:
- Trạng tháI màu sắc mùi vị.
- Tính tan trong nớc.
- Nhiệt độ sôI , to nóng chảy, tính dẫn đIện
, dẫn nhiệt .
- Khối lợng riêng.
HS h/đ nhóm làm TN tự tìm hiểu t/c của muối
ăn và sắt , ghi k/q vào bảng nhóm
Chất Cách thức tiến
hành TN
Tính chất của
chất
Sắt(nhôm)
-Quan sát Chất rắn màu trắng
bạc
-Cho vào nớc Không tan trong n
ớc
Cân đo thể
tích(bằng cách
cho vào cốc nớc
có vạch
-Khối lợng riêng:
m
D=
V
- Giúp chúng ta phân biệt đợc chất này
với chất khác (Nhận biết đợc chất)
- Biết cách sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong
đời sống và sản xuất
IV. Củng cố: 2p GV cho HS nhắc lại trọng tâm của bài
V. Dặn dò, bài tập:
BT : 1,2,3,4,5,6 (11)
D. Rút kinh nghiệm:
Tiết3: CHấT (Tiếp)
Ngày giảng
: 12/9
A. Mục tiêu:
1. HS hiểu đợc chất tinh khiết và hh. Thông qua các TN tự làm, HS biết đợc chất tinh khiết có
những t/c nhất định, còn hh thì ko có t/c nhất định
2. Biết dựa vào t/c khác nhau của các chất có trong hh để tách riêng mỗi chất ra khỏi hh
3. HS tiếp tục đợc làm quen với một số dụng cụ TN và tiếp tục đợc rèn luyện một số thao tác
TN đơn giản
B. Chuẩn bị:
- Muối ăn , nớc cất, nớc tự nhiên
- Bộ d/cụ chng cất nớc tự nhiên , đèn cồn, kiềng sắt, cốc tt, nhiệt kế, tấm kính kep. gỗ, đũa
tt, ống hút
C. Hoạt động dạy học :
I. ổn định lớp :
II. Kiểm tra :
- Làm thế nàp để biết đợc t/c của chất? Việc hiểu b iết t/c của chất có lợi gì ?
III.Bài mới :
HS làm TN cô cạn một
- Tách sạn cát lẫn trong dd muối
- Tách nớc, dầu ăn ra khỏi hỗn hợp
- Tách muối ăn ra khỏi nớc biển
=> Giúp HS biết các phơng pháp tách
2. Tách chất ra khỏi hh
- Để tách riêng một chất ra khỏi hh ta có
thể dựa vào sự khác nhau về t/c vật lí
- Các phơng pháp tách:
+ Chng cất
+ Gạn lọc
+ Chiết
+ Cô cạn
IV. Củng cố : 5p
- HS nhắc lại trọng tâm của bài
+ Chất tinh khiết và hh có t/p và t/c khác nhau ntn?
+ Nguyên tắc để tách riêng một chất ra khỏi hh?
V.Bài tập :
- Bài 7,8 SGK
- Chuẩn bị : Chậu nớc, hh cát và muối ăn
- Xem trớc nội dung bài thực hành, chuẩn bị bản tờng trình thí nghiệm theo mẫu (Ghi trớc
nội dung cách tiến hành thí nghiệm vào bản tờng trình)
TT Mục đích thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tợng quan sát đợc Ghi chú
D. Rút kinh nghiệm:
.
Tiết 4
Ngày giảng:17/9 bài thực hành số một
A. Mục tiêu:
1. HS đợc làm quen và biết cách sử dụng một số d/cụ TN.
- Không đổ hoá chất này vào h/chất khác
=>Em hãy rút ra những điểm cần lu ý khi
sử dụng h/chất ?
GV hớng dẫn TN
HS tiến hành t/no,n/x h/t
=> Qua TN, em hãy rút ra nhận xét về nhiệt
độ nóng chảy của các chất
(- Pa ra fin nóng chảy ở 42 độ
- Khi nớc sôi lu huỳnh cha n/chảy.Vậy S
n/chảy ở trên 100 độ
=> Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng
chảy khác nhau)
GV hớng dẫn TN
HS quan sát nhận xét hiện tợng
- Chất lỏng chảy xuống ô/no là đ d trong
suốt
- Cát đợc giữ lại trên mặt giấy lọc
Cô cạn d d trong suốt so sánh chất rắn
thu đợc ở đáy ố/no với hh ban đầu
- Chất rắn thu đợc là muối sạch (tinh
khiết) ko còn lẫn cát
(Ngoài chỉ dẫn)
- Không đổ h/chất còn thừa trở lại lọ , bình
chứa ban đầu
- Không dùng h/chất khi ko rõ là h/chất gì
- Không đợc nếm hoặc ngửi h/chất
I. Tiến hành TN:
1. Thí nghiệm 1:
C. Ph ơng pháp:
C. Hoạt động dạy học :
I. ổn định lớp : Ktss
II. Kiểm tra: ko
III. Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV thuyết trình:
Các chất đều đợc tạo nên từ những hạt vô
cùng nhỏ,trung hoà về điện gọi là nguyên tử
=>Vậy nguyên tử là gì?
GV thông báo đđ của hạt electron
1/ Nguyên tử là gì ? 10p
Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung
hoà về điện
2/ Cấu tạo nguyên tử
- Nguyên tử gồm:
+ Hạt nhân mang điện tích dơng
+ Vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang
điện tích âm
a/ Hạt nhân ng/tử: 10p
Hạt nhân ng/tử tạo bởi proton và nơtron
* Hạt proton:
- Kí hiệu : p
- Điện tích +1
- Khối lợng : 1,6726.10
-24
g
GV thông báo đ đ của từng loại hạt
- Elec tron ch/đ rất nhanh quanh hạt nhân và
sắp xếp thành từng lớp .
- e bắt đầu chiếm từ lớp 1, rồi đến lớp 2, lớp
3 .
- ở mỗi lớp chỉ nhận một số e nhất định, cụ
thể là
+ Lớp 1 nhận tối đa 2e
Lớp 2 nhận tối đa 8e
Lớp 3 có thể nhận tối đa nhiều hơn, nhng tạm
thời dừng ở 8e
Ví dụ : Nguyên tử o xi có 8e, sắp xếp thành 2 lớp :
Lớp trong có 2 electron
Lớp ngoài có 6 electron
- Số e tối đa ở lớp 1 là : 2e
- Số e tối đa ở lớp 2 là : 8e
HS làm BT 2
Hãy điền vào ô trống ở bảng sau:
Ng/tử Số p
trong
h/nhân
Số e
trong
ng/tử
Số
lớp e
Số e
lớp
ngoài
Nhôm
2
2
1 2
IV. Củng cố: 3p
1. Nguyên tử là gì?
2. Nguyên tử đợc cấu tạo bằng những hạt nào?
3. Hãy nói tên,kí hiệu, điện tích của những hạt đó
4. Nguyên tử cùng loại là gì?
5. Vì sao các ng/tử có kh/năng liên kết đợc với nhau ?
V. Bài tập : 2p
- Đọc bài đọc thêm
- BT : 1,2,3,4,5 SGK
D. Rút kinh nghiệm :
Tiết 6
Nguyên tố hoá học
Ngày giảng:
A. Mục tiêu :
1. Nắm đợc ng/tố hh là tập hợp các ng/tử cùng loại , những ng/tử có cùng số p trong hạt
nhân
- Biết đợc kí hiệu hh dùng để biểu diễn ng/tố ,mỗi kí hiệu còn chỉ một ng/tử của ng/tố
- Biết cách ghi và nhớ đợc kí hiệu của một số ng/tố thờng gặp
2. Biết đợc tỉ lệ và t/phần kh/lợng các ng/tơ trong vỏ trái đất
3. HS đợc rèn luyện về cách viết kí hiệu của một số ng/tố hh
B. Chuẩn bị:
- Tranh vẽ: Tỉ lệ thành phần kh/lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất
- Bảng một số ng/tố hh
C. Ph ơng pháp:
C. Hoạt động dạy học:
GV giới thiệu cách viết kí hiệu hh
HS tập viết kí hiệu của một số ng/tố hh
o xi , sắt , bạc , kẽm , ma gie , nat ri , ba ri
.
GV : Mỗi kí hiệu của ng/tố còn chỉ một
ng/tử của ng/tố đó
VD : Viết
- H : Chỉ một ng/tử hi đ rô
- Fe : Chỉ một ng/tử sắt
Nếu viết 2Fe chỉ 2 ng/tử sắt
I. Nguyên tố hoá học là gì? 15p
1. Định nghĩa 5p
Nguyên tố hh là tập hợp những ng/tử cùng
loại , có cùng số p trong hạt nhân
Bài giải bài tập 1
Số p Số n Số e
Ng/tử1 (Ka li)
19 20
19
Ng/tử 2 (Can xi)
20 20
20
Ng/tử3 (Ka li)
19 21
19
Ng/tử4 (Clo)
17 18
17
Ng/tử5 (Clo)
17 20
d. Trong một ng/tử , số p luôn bằng số e.vì vậy ng/tử trung hoà về điện
(Câu đúng:b,d : Câu sai : a,c )
BT3: ( HS hđ nhóm) Em hãy điền tên , kí hiệu hh và các số thích hợp vào những ô trống
trong bảng sau:
Tên ng/tố kí hiệu hh tổng số hạt trong ng/tử Số p Sốe Sốn
34 12
15 16
18 6
16 16
Đáp án
đúng
Tên ng/tố kí hiệu hh tổng số hạt trong ng/tử Số p Sốe Sốn
Nat ri Na
34
11 11
12
Phôt pho P 46
15
15
16
Cac bon C
18 6
6 6
Lu huỳnh S 48 16
16 16
V. Bài tập:
- BT 1,2,3SGK
- Học thuộc kí hiệu hh của một số ng/tố thờng gặp
D. Rút kinh nghiệm:
.
ng/tử o xi nặng gấp bao nhiêu lần ng/tử
hiđro?
GV : Khối lợng tính bằng đ.v.c chỉ là kh/l t-
ơng đối giữa các ng/tử
III. Nguyên tử khối: 20p
- Nguyên tử có khối lợng vô cùng bé, nếu
tính bằng gam thì số trị quá nhỏ, rất không
tiện sử dụng
=> Quy ớc: Khối lợng của một ng/tử hiđro
bằng 1 đ.v.c (Qui ớc viết là : H = 1 đ.v.c)
- Dựa theo đơn vị này để tính khối lợng
nguyên tử
+ Kh/l cuả 1 ng/tử cacbon là: C = 12 đ.v.c
+ Kh/l của 1ng/tử o xi là: O = 16 đ.v.c
+ .
- Khối lợng tính bằng đơn vị cacbon chỉ
là khối lợng tơng đối giữa các nguyên tử,
gọi là nguyên tử khối
IV. Củng cố, luyện tập : 8p
1. HS đọc bài đọc thêm (21) 2p
2. HS thảo luận nhóm làm BT 3 :
Xem bảng(42) em hãy hoàn chỉnh cho bảng dới đây:
TT Tên ng/tố Kí hiệu Số p Số e Số n Tổng số hạt
trong ng/tử
Ng/tử
khối
1 Flo 10
2 19 20
3 12 36
- Ng/tử khối của R là:
R = 14. 1=14 đ.v.c
a. R là Ni tơ, kí hiệu : N
b. Số pro ton là 7
Vì số p = số e Số elà: 7e
BG:
a. X là lu huỳnh ( Kí hiệu S)
b. Nguyên tử S có 16e
c. Ng/tử S nặng gấp 32 lần ng/tử H và nặng
gấp 2 (32: 16 ) lần so với ng/tử Oxi
ng/tố hạt trong
ng/tử
khối
1 Flo
F 9 9
10
28 19
2
Ka li K 19
19 20
58 39
3
Ma gie Mg 12 12
12 36
24
4
Li ti Li
3
3
4
i) Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và sắp xếp
thành từng lớp, mỗi lớp có một số electron nhất định
III/ Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Câu 2: (4 điểm) Hãy hoàn chỉnh bảng sau:
TT Tên nguyên
tố
Kí hiệu Số
p
Số
e
Số
n
Tổng số hạt trong nguyên
tử
1 flo 10
2 19 20
3 12 36
4 3 4
Biết điện tích hạt nhân của một số nguyên tố là: flo (9+) ; kali (19+) ; Magie (12+) ; Liti
(3+); Neon (10+); Canxi (20+); Beri (4+)
Câu 3: (2 điểm) Vẽ sơ đồ nguyên tử của nguyên tố lu huỳnh (số p = 16 )
đáp án, biểu đIểm
Câu Đáp án sơ lợc Điểm
Câu 1
(4,0 điểm)
Chọn mỗi câu đúng: a,d,g,i đợc 1 điểm
4,0
Câu 2:
a. Định nghĩa
Đơn chất là những chất đ-
ợc tạo nên từ một ng/tố
hh.
+ Phân loại : Kim loại và
phi kim
b. Đặc điểm cấu tạo:
(SGK)
a. Đ/n
Hợp chất là những chất
tạo nên từ hai ng/tố hh trở
lên.
+ P/l : Hợp chất vô cơ và
hợp chất hữu cơ
b. Đặc điểm cấu tạo
(SGK)
Bài 3 (26)
- Các đơn chất là:
b. Photpho (P)
f. Kim loại magie (Mg)
Vì mỗi chất đợc tạo nên từ một loại ng/tử ( do một ng/tố
hh tạo nên)
- Các hợp chất là:
a. Khí amoniac
b. axit clohiđric
c. Canxi cacbonat.
d. Glucozơ.
Vì mỗi chất trên đều do 2 (hay nhiều ) ng/tố hh tạo nên.
IV. Luyện tập củng cố . 10p
HS thảo luận nhóm làm BT:
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra- chữa bài tập : 15p
1. Định nghĩa đơn chất và hợp chất . Cho ví dụ minh hoạ.
2. Hai h/sinh chữa bài tập 1,2 (25)
III. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HS quan sát tranh H1.11,12,13 nhận xét
về:
- Thành phần
- Hình dạng
- Kích thớc của các hạt phân tử hợp thành
II. Phân tử:
1.Định nghĩa
các mẫu chất trên
(Các hạt hợp thành mỗi mẫu chất trên đều
giống nhau về số ng/tử, h/dạng, kích thớc)
GV Đó là các hạt đại diện cho chất, mang
đầy đủ t/c hh của chất và đợc gọi là phân tử.
Vậy : Phân tử là gì?
HS quan sát tranh vẽ một mẫu k/loại đồng
và rút ra n/x (đối với đ/chất k/loại nói
chung)
HS nhắc lại đ/nghĩa ng/tử khối
Tơng tự nh vậy, HS nêu đ/n PTK
GV hớng dẫn cách tính PTK của :
Ví dụ 1: O xi , clo,nớc
Ví dụ 2:
Quan sát H1.15(26) tính PTK của khí cac
bo nic
Ví dụ 3:
+ PTK của a xit sun fu ric :
1. 2 +32 . 1 + 16 . 4 = 98 đ.v c
+ PTK của khí amoniac:
12 . 1 + 1 . 3 = 17 đ.v.c
+ PTK của canxi cacbonat:
40 . 1 + 12 1 + 16 3 = 100 đ.v.c
IV. Trạng thái của chất : 5p
SGK
IV. Luyện tập-củng cố: 6p
- Phân tử là gì?
- Phân tử khối là gì?
- Khoảng cách giữa các ng/tử (hay p/tử ) ở trạng thái khí khác với ở trạng thái rắn, lỏng
nh thế nào?
Bài tập 1: HS thảo luận nhóm 3p
Em hãy cho biết trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai:
a. Trong bất kì mẫu chất ng/chất nào cũng chỉ có 1 loại ng/tử . S
b. Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những ng/tử cùng loại . Đ
c. Phân tử của bất kì 1 đ/chất nào cũng gồm 2 ng/tử S
d. Phân tử của h/chất gồm ít nhất 2 loại ng/tử. Đ
e. Phân tử của cùng một chất thì giống nhau về h/dạng ,k/thớc và t/c Đ
Đại diện các nhóm đa ra k/quả và giải thích , lấy VD chứng minh câu a,c sai
Đáp án: Câu đúng b, d, e ; Câu sai a,c
Bài tập 2: Tính PTK của:
a. Hiđro.
b. Nitơ
So sánh xem p/tử ni tơ nặng hơn p/tử hiđro bao nhiêu lần?
V. Bài tập: 2p
- Chuẩn bị cho giờ t/hành: Nớc, bông, chuẩn bị bản tờng trình theo mẫu đã hớng dẫn.
- BT: 4,5,6,7,8 (SGK-26)
D. Rút kinh nghiệm:
Các nhóm HS làm theo h/dẫn của GV
GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm
- Lấy 1 cốc nớc
- Bỏ 1->2 hat thuốc tím vào cốc nớc (cho
rơi từng mảnh từ từ)
- Để cốc nớc yên lặng
quan sát
HS làm thí nghiệm
HS rút ra nhận xét
GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm
- Đặt 1 lợng nhỏ i ot (Bằng hạt đỗ xanh )
vào đáy Ô/No.
- Đặt 1 miếng giấy tẩm T/bột vào miệng
ống . Nút chặt sao cho khi đặt Ô/No thẳng
đứng thì miếng giấy tẩm TB Ko rơi xuống
và Ko chạm vào các tinh thể i ot .
- Đun nóng nhẹ Ô/No.
- Quan sát miếng giấy tẩm t/bột
HS làm thí nghiệm
HS nhận xét
- N/x:
Giấy quì (màu tím ) chuyển sang màu xanh
- Giải thích:
Khí amoniac đã khuếch tán từ miếng bông
ở miệng ÔNo sang đáy ÔNo.
2. Thí nghiệm2: Sự lan toả của kali
pemangannat
N/x:
Màu của thuốc tím lan toả rộng ra
3.Thí nghiệm 3: S thăng hoa của iot 10p
HS thảo luận nhóm 3p - điền tiếp vào ô
trống các khái niệm thích hợp
GV đa ra đáp án hoàn chỉnh (nh SGK-29)
GV gọi HS trình bày mối quan hệ giữa
các khái niệm trong sơ đồ
I. Kiến thức cần nhớ:
1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái
niệm: 7p
2.Tổng kết về chất, ng/tử, phân tử:
10p
Cho HS chơi trò chơi đoán ô chữ:
- Ô chữ gồm 6 hàng ngang và 1 từ chìa
khoá gồm các kh/niệm cơ bản về hh
- Luật chơi: Chấm điểm theo nhóm (3
nhóm)
+ Từ hàng ngang : 1đ
+ Từ chìa khoá: 4 đ
- Hàng1: 8chữ cái-Hạt vô cùng nhỏ, trung
hoà về điện.
- Hàng2: 6chữ cái-chỉ khái niệm đợc
đ/nghĩa là: gồm nhiều chất trộn lẫn nhau
- Hàng 3: 7chữ cái-Khối lợng ng/tử đợc
tập trung hầu hết ở phần này.
- Hàng4: 8 chữ cái-Hạt cấu tạo nên
ng/tử,mang giá trị điện tích -1
- Hàng 5: 6 chữ cái-Hạt cấu tạo nên hạt
nhân ng/tử , mang đ/tích +1
- Hàng 6: 8 chữ cái-Từ chỉ tập hợp những
ng/tử cùng loại (có cùng số proton)
- H/hợp còn lại : Nhôm và vụn gỗ ta
cho vào nớc: Nhôm chìm xuống, gỗ
nổi lên, ta vớt gỗ lên và tách riêng đ-
ợc các chất
2/ Bài tập 3 (31-SGK)
a. Phân tử khối của hiđro là:
1 . 2 = 2 đ.v.c
Phân tử khối của hợp chất là:
2 . 31 = 62 đ.v.c
b. Kh/lợng của 2 ng/tử ng/tố X là:
62 16 = 46 đ.v.c
-> ng/tử khối của X là:
Mx = 46 : 2 = 23 đ.v.c
-> X là Na