Hoàng Th Duy
Ngày:..
Tiết 1: Mở đầu
I, Mục Tiêu
Giáo án Hoá 8
- Học sinh nắm đựơc hoá học là môn khoa học tự nhiên, nghiên cứu các chất, sự
biến đổi chất và ứng dụng của chúng, là môn học quan trọng và bổ ch.
- Cầ nắm đ ợc hoá học là môn có vai trò quan trọng trong đời sống của chúng ta,
do đó phải có kiến thức về hoá học và vận dụng chúng trong cuộc sống.
- H/s nắm đ ợc các công việc cần thiết để có thể học tập môn hoá học đ ợc tốt.
II, Chuẩn bị
- Hoá chất: Các dung dịch NaOH, CuSO
4
, HClĐinh sắt sạch
- Dụng cụ: ống nghiệm,
III, Tiến trình bài giảng
Ph ơng
pháp
- GV làm thí nghiệm
ĐL
Hoạt động 1: Hoá học là gì? (10)
1. thí nghiệm
Nội dung
Giới thiệu hoá chất, dụng cụ
- TNo1: Rót 1 ml dung dịch CuSO
4
vào dung dịch NaOH
Nx: Tạo thành chất không tan màu xanh
thẫm
- TNo2: Thả 1 Chiếc đinh sắt vào
dung dịch HCl
- Tìm hiểu SGK và cho biết:
- Khi học môn hoá học phải chú ý các
hoạt động nào?
+ Làm thế nào để thu thập kiến thức
+ Cần xử lý thông tin Ntn?
+ Để vận dụng và ghi nhớ kiến thức thì
cần làm những việc gì?
- Cần có ph ơng pháp học môn hoá học
nh thế nào cho tốt?
1. Khi học môn hoá học phải chú
ý các hoạt động nào?
- Thu thập kiến thức
- Xử lý thông tin
- Vận dụng và ghi nhớ
2. Ph ơng pháp học môn hoá học
- Nắm vững và vận dụng các kiến
thức đã học
Hoạt động 4: Củng cố (4)
- Hoá học là gì? Hoá học có vai trò
Ntn trong cuộc sống của chúng ta?
- Các em phải làm gì để có thể học tốt
môn hoá học?
Hoạt động 5: Dặn dò (1)
- Về nhà học bài theo câu hỏi ôn tập
- Xem tr ớc bài chất.
- Chuẩn bị
Nguyễn Thế Lâm
Ngày:
I, Mục Tiêu
- Học sinh nắm đựơc
III, Tiến trình bài giảng.
Ph ơng pháp
Mỗi chất có những tính
chất Ntn?
ĐL Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra (3)
Hoạt động 2: Hiện t ợng vật lý (13 )
Y/c Học sinh nêu hiện t ợng trong các
tr ờng hợp sau:
- Đun sôi n ớc: (n ớc lỏng thành hơi
n ớc)
- Để n ớc đa ngoài kk: (n ớc đá
thành n ớc lỏng)
Hai quá trình trên có gì giống nhau?
Gợi ý:- Để ý các từ chỉ tên chất, chất có bị
biến đổi không?
- N ớc bị biến đổi về mặt nào?
Ng ời ta gọi đó là hiện t ợng vật lý.
Hiện t ợng vật lý là gì?
Khi chất không biến đổi thì các tính chất
nh màu sắc, mùi vị có thay đổi
không?
Dấu hiệu để nhận ra hiện t ợng vật lý là
gi?
áp dụng: Hiện t ợng nào là hiện t ợng
vật
lý? Vì sao?
a. Nghiền nhỏ muối
b. Hoà tan bột màu vào n ớc.
c. Cồn để trong lọ hở bị bay hơi
t ợng
hoá học?
Nếu chỉ dựa vào sự biến đổi trạng thái,
tối
có thể phân biệt đ ợc hiện t ợng vật lý
và
hiện t ợng hoá học hay không?
Hiện t ợng hoá học có ứng dụng gì
trong
đời sống?
Giáo án Hoá 8
Hiện t ợng hoá học là hiện t ợng chất
này biến đổi thành chất khác.
Dấu hiệu: Có sự thay đổi về màu sắc,
mùi vị , trạng thái...
ứng dụng: Giải thích sự biến đổi chất
GV treo bảng phụ:
Hoạt động 4: Luyện tập (13)
Trong số các hiện t ợng sau, dâu là hiện
t ợng vật lý, đâu là hiện t ợng hoá học?
Vì sao?
a. Đốt cháy than củi tạo thành tro có
màu đen
b. Dây Đồng để lâu trong không khí bị
oxi hoá thành lớp oxit có màu đen.
c. Mặt trời lên, s ơng tan dần.
d. Đốt cháy tóc thấy có khí mùi khét.
e. Đun nóng đ ờng, lúc đầu đ ờng
chảy lỏng, sau đó cháy khét.
f. Hiệu ứng nhà kính (do tích tụ CO
III, Tiến trình bài giảng.
Ph ơng pháp ĐL Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra (5)
GV đốt sợi dây đồng trên ngọn lửa đèn
cồn.
Y/c Học sinh quan sát màu sắc? Chất có
còn là đồng không?
Hiện t ợng vật lý hay hoá học? GV ghi vào
góc bảng: Khi nung nóng, đồng tác dụng
với oxi tạo ra đồng (II) oxit.
Hoạt động 2: định nghĩa (25)
Trong vd trên: Chất nào bị biến đổi?
Chất
nào đ ợc sinh ra?
Ng ời ta gọi qtrình đó là phản ứng hoá
học. Vậy phản ứng hoá học là gì?
Trong phản ứng trên, đâu là chất tham
gia,
đâu là sp? Vì sao?
AD: Xđ chất tham gia và sp cho các
phản
ứng sau:
a. Nhôm tác dụng với oxi tạo ra nhôm
oxit
b. Nung đá vôi tạo ra vôi sống và khí
cacbonic
c. Kẽm tác dụng với axit tạo ra muối
và khí hiđro
Y/c Học sinh nhận xét về số l ợng chất
tham gia và sp?
Nếu phản ứng có đk thì đk đ ợc viết ở
đâu?
GV đọc các phản ứng.
Trong phản ứng hoá học, l ợng chất
nào
giảm dần? L ợng chất nào tăng dần?
Đk của phản ứng đ ợc ghi ở dấu mũi
tên
3. Cách đọc
- Nếu có 1 chất tgia: ... phân huỷ
thành..... và ....
- Nếu có nhiều chất tgia: ... tác
dụng với.... tạo thành.... và ...
L u ý: Trong phản ứng hoá học, l ợng
chất tgia giảm dần, l ợng sp tăng dần.
Hoạt động 3: Diễn biến của phản ứng hoá học (25)
Cho Học sinh qsát sơ đồ H.25
?H.a : Tr ớc phản ứng, những nguyên
tử
nào Lk với nhau?
H.b : Nhận xét về sự Lk giữa các nguyên
tử?
Vậy gđoạn đầu có sự kiện nào xảy ra?
H.c : Có hiện t ợng gì xảy ra?
Lk này có giống với H.a không?
Vậy ở gđ2 diễn ra sự kiện gì?
Y/c Học sinh nxét số l ợng từng ngtử
từng
ngtố tr ớc và sau phản ứng?
Vậy trong phản ứng hoá học có gì thay
I, Mục tiêu:
Tiết 19: phản ứng hoá học (T2)
Giáo án Hoá 8
- Học sinh biết đ ợc có phản ứng hoá học xảy ra khi các chất tiếp xúc với nhau
- Một số phản ứng cần nung nóng, cần có mặt chất xúc tác.
- Hiểu K/n chất xúc tác
- Biết cách nhận biết phản ứng hoá học dựa vào dấu hiệu có chất mới đ ợc tạo ra:
có sự thay đổi màu sắc, mùi vị , trạng thái.... có thể là sự toả nhiệt và phát sáng...
II, Chuẩn bị .
- Hoá chất: Zn, HCl
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn,...
III, Tiến trình bài giảng.
Ph ơng pháp ĐL Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(5)
Phản ứng hoá học là gì? Có gì thay đổi
trong phản ứng hoá học?
Hoạt động 2: Khi nào phản ứng hoá học xảy ra (15)
GV làm thí nghiệm: Cho Zn tác dụng với
HCl
Tr ớc khi tiếp xúc có phản ứng xảy ra
không?
điều kiện để phản ứng hoá học xảy ra là
gì?
Khi đốt than ở nhà, nếu chỉ cho than
tiếp
xúc với oxi đã đủ ch a? Cần phải làm
gì?
GV giới thiệu
1. Các chất tham gia phải đ ợc tiếp
xúc với nhau.
lỏng
Sau phản ứng
Không bị nam
châm hút
Màu đen
Vị đắng
Có bọt khí
Nhận xét: Biến đổi về
Tính chất
Màu sắc
Mùi vị
Trạng thái
Nguyễn Thế Lâm
Yêu cầu Học sinh hoàn thiện bảng
Quan sát vào bảng và cho biết:
- Căn cứ vào đâu em có thể biết sắt đã bị
biến đổi?
- Tại sao có thể biết đ ờng bị cháy?
- Căn cứ vào dấu hiệu nào có thể biết
Kẽm
đã phản ứng với Axit Clohidric?
Khí Than cháy có phản ứng hoá học xảy
ra, vậy ngoài căn cứ vào các dấu hiệu
trên
thì có thể dựa vào các dấu hiệu nào
khác?
Giáo án Hoá 8
- Có sự biến đổi về tính chất.
- Thay đổi về màu sắc, mùi vị
- Có sự biến đổi về trạng thái.
c. Phải cung cấp nhiệt độ
d. Sản phẩm phải có chất khí.
e. Phải có mặt chất xúc tác
Trong các điều kiện đó, đk nào là bắt
buộc
phải có đối với 1 phản ứng hoá học.
Bài 3:
Khi đốt than, ng ời ta đập than vếa nhỏ,
sau đó châm lửa đốt, quạt mạnh, đến khi
than bén cháy thì thôi.
Hãy giải thích các việc làm trên.
1. VL
2. H
3. H
4. H
Các ph ơng trình chữ:
2. Canxi oxit + Cacbonic =
Canxicacbonat
3. L u huỳnh + Oxi = L u huỳnh
dioxit
4. N ớc = Hidro + oxi
Đáp án đúng: a, c, e
Đk a
Hoạt động 6: Dặn dò (1)
Về nhà làm bài tập 4, 5, 6 /SGK
Các bài tập trong sbt.
Chuẩn bị bản t ờng trình để giờ sau thực hành.
Nguyễn Thế Lâm
Ngày:08/11/2006
Dấu hiệu để nhận biết là gì?
Để làm đ ợc thí nghiệm 2, cần chuẩn bị
những dcụ, hchất nh thế nào?
Y/c học sinh nêu cách tiến hành thí
nghiệm.
Giáo viên h ớng dẫn học sinh làm thí
nghiệm 2
Y/c học sinh nêu hiện t ợng quan sát
đ ợc
1. thí nghiệm 1:
a. Chuẩn bị :
- Dụng cụ:
- Hoá chất:
b. Tiến hành
- Phần 1: Hoà tan vào n ớc
- Phần 2: Nung nóng, khi tàn
đóm đỏ không bùng cháy nữa
thì ngng đun, lấy chất rắn hoà
tan vào n ớc
c. Hiện t ợng
2. Thí nghiệm 2:
a. Chuẩn bị .
- Dụng cụ: ống nghiệm, ống thuỷ
tinh chữ L
- Hoá chất: D/d Ca(OH)
2
, Na
2
CO
3
4
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá thí nghiệm, kẹp ống nghiệm
III, Tiến trình bài giảng
Ph ơng pháp ĐL Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(5)
Phản ứng hoá học là gì? Có gì thay đổi
trong PƯHH? Số l ợng nguyên tử của
mỗi nguyên tố tr ớc và sau PƯ có gì
thay đổi không?
Hoạt động 2: Thí nghiệm (5)
GV ĐVĐ:
Số l ợng nguyên tử của mỗi nguyên tố
tr ớc và sau PƯ không có gì thay đổi .
điều này có ảnh h ởng gì tới khối l ợng
từng nguyên tố?
1.Thí nghiệm:
Y/c học sinh nghiên cứu thí nghiệm
Dc có gì?
Hc có gì?
Y/c học sinh quan sát, GV biểu diễn
Y/c học sinh viết PTPƯ
Y/c học sinh thảo luận
Kim cân có thay đổi không? điều đó
có
ý nghĩa gì?
Bariclorua + Natri sunfat ->
Bari sunfat + Natri clorua
Tổng khối l ợng các chất tr ớc và sau
phản ứng không thay đổi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung định luật (15)
B
=m
B
C
+m
D
Giáo án Hoá 8
Nếu biết 3 đại l ợng thì đại l ợng
còn
lại tính nh thế nào ?
Nếu có n chất thì phải biết khối
l ợng
của bao nhiêu chất?
-> m
A
=m
C
+m
D
-m
B
Trong 1 phản ứng hoá học, khi biết khối
B
l ợng của n-1 chất thì ta tìm đ ợc khối
l ợng của chất còn lại
Cho học sinh làm BT3
Hãy viết pt phản ứng ?
Hoạt động 3: Luyện tập (15)
Bài 3/SGK
Magie + oxi = Magieoxit
Bài tập 2:
Pt: L u huỳnh + Oxi = Khí sunfurơ
Theo ĐLBTKL:
mL u huỳnh + mOxi = mKhí sunfurơ
mL u huỳnh = mOxi
= mL u huỳnh = mOxi = mKhí sunfurơ/2 = 128/2
= 64g
Bài 3:
Canxicacbonat=canxioxit+cacbondioxit
Theo ĐLBTKL ta có
mCanxicacbonat=mcanxioxit+mcacbondioxit
mà mcanxioxit : mcacbondioxit = 14: 11
= mcanxioxit =
100
.14 56gam
GV treo bảng phụ số 3:
Cho 6,5 gam kẽm tác dụng với 7,3
gam
axit clohidric ng ời ta thu đ ợc muối
kẽm clorua và 0,2 gam hidro. Tính
khối
l ợng muối kẽm clorua thu đ ợc?
25
= mcacbondioxit = 100 56 = 40 gam
Y/c học sinh trình bày t ơng tự các bài
tập trên và tính khối l ợng của muối
Hoạt động 4: Dặn dò (1)
Làm bt 15.1=15.4 sbt
Xem bài ph ơng trình hoá học
Nguyễn Thế Lâm
- Gồm CTHH của các chất tham gia
và các sản phẩm tuân theo ĐLBTKL.
Hoạt động 3: Cách lập Ph ơng trình hoá học (25 )
II. Cách lập ph ơng trình hoá học.
1. Ví dụ 1.
Y/c học sinh viết ló ph ơng trình chữ
của
phản ứng giữa hiđro và oxi? Nhận xét?
- Thay tên các chất bằng các CTHH.
- phản ứng trên đã thoả mãn đlbtkl
ch a? vì sao?
- Y/c học sinh lần l ợt cân bằng số
nguyên tử của từng nguyên tố ở 2
vế
- Học sinh cân băng lần l ợt từ
nguyên tố oxi đến nguyên rố hidro
Y/c học sinh rút ra: Để lập 1 ph ơng
trình
hoá học, ta cần phải thực hiện qua mấy
b ớc?
Y/c học sinh suy nghĩ và làm bài qua
các
b ớc.
Hidro + Oxi = N ớc
- Sơ đồ phản ứng.
H
2
+ O
2
= H
2
O
3
Giáo án Hoá 8
- Cân bằng số nguyên tử của nguyên
tố nào tr ớc?
- Nên đặt hệ số bên nào tr ớc?
Y/c học sinh viết thành ph ơng trình
hoá
học.
Học sinh chốt lại có mấy b ớc lập 1
ph ơng trình hoá học?
- Trong b ớc thứ nhất cần l u ý những
điều gì?
B ớc thứ 2 ta làm nh thế nào?
Trong b ớc này cần l u ý những điều
gì?
Nếu số nguyên tử ở 1 bên là số chẵn, 1
bên
là số lẻ thì có bằng nhau đ ợc không?
B ớc thứ 3 là gì?
- Cân bằng số nguyên tử từng nguyên
tố.
4Al + 3O
2
= 2Al
2
O
3
- ph ơng trình hoá học
3
)
b. Đ ờng (C
12
H
22
O
11
)= Than (C) +
N ớc (H
2
O)
c. Sắt + L u huỳnh = Sắt (II) sunfua
(FeS)
d. Kẽm + Axit clohidric (HCl)= Kẽm
clorua (ZnCl
2
) + Hidro
Học sinh lên bảng làm:
Các ph ơng trình hoá học.
a. CaO + CO
2
= CaCO
3
b. C
12
H
22
O
11
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(5)
Viết thành ph ơng trình hoá học cho các
sơ đồ phản ứng sau:
a. Al + CuO = Al
2
O
3
+ Cu
b.BaCl
2
+ AgNO
3
= Ba(NO
3
)
2
+ AgCl
c. Fe
2
O
3
+ CO = Fe + CO
2
d.NaOH + H
2
SO
4
= Na
2
SO
Viết lại thành ph ơng trình hoá học.
Zn + 2HCl = ZnCl
2
+ H
2
Ta có:
- số ngtử Kẽm: Số ptử HCl: Số ptử
ZnCl
2
: Số ptử Hidro = 1: 2: 1: 1
-số ngtử Kẽm: Số ptử HCl = 1: 2
-Số ngtử Kẽm: Số ptử ZnCl
2
= 1: 1
......
Vd2: Cho ph ơng trình hoá học:
Al + 6HCl = 2AlCl
3
+ 3H
2
ý nghĩa: Ph ơng trình hoá học
cho biết:
- Tỉ lệ số nguyên tử, ptử của các
chất trong phản ứng ( đúng
bằng hệ số của các chất)
- Tỉ lệ các cặp chất trong phản
ứng.
Nguyễn Thế Lâm
Hoạt động 3: Luyện tập (20)
Giáo án Hoá 8
2
O
5
+ H
2
O = H
3
PO
4
- Hãy cân bằng các ph ơng trình
hoá
học trên.
- Chỉ rõ tỉ lệ số nguyên tử, ptử các
chất trong phản ứng.
Bài 2:
Chất X, Y tác dụng với H
2
SO
4
theo các
ph ơng trình hoá học nh sau:
X + 3H
2
SO
4
= Fe
2
(SO
4
)
O
3
+ 3H
2
O
Tỉ lệ số nguyên tử, ptử: 2: 1: 3
b. 2KMnO
4
= K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
Tỉ lệ số nguyên tử, ptử: 2: 1: 1: 1
c. Fe
2
O
3
+ Al = Al
2
O
3
+ Fe
Tỉ lệ số nguyên tử, ptử: 1: 1: 1: 1
d. P
2
O
- Hoá chất:
- Dụng cụ:
- Bảng phụ, bài tập.
III, Tiến trình bài giảng
Ph ơng pháp ĐL Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(3)
- Phản ứng hoá học là gì? Khi nào
phản ứng hoá học xảy ra? Dấu hiệu
Nguyễn Thế Lâm
nhận biết có phản ứng hoá học xảy
ra?
- Thế nào là ph ơng trình hoá học?
Các b ớc lập ph ơng trình hoá học?
Lập ph ơng trình hoá học sau:
Al + HCl = AlCl
3
+ H
2
Hoạt động 2: Kiến thức cần nhớ
(20)
Giáo án Hoá 8
- Phản ứng hoá học là gì?
- Khi nào phản ứng hoá học xảy ra?
- Dấu hiệu nhận biết có phản ứng
hoá
học xảy ra?
ĐLBTKL đ ợc phát biểu nh thế nào?
1. Phản ứng hoá học.
- Là quá trình biến đổi chất này
thành chất khác.
gi?
Hoạt động 3: Luyện tập (20)
Bài 1/SGK/61
a. Chất tham gia: Nitơ, Hidro
Sản phẩm: Amoniac
b. Liên kết N N và H-H bị biến
- Liên kết thay đổi nh thế nào?
GV cho học sinh làm bài 4/SGK
Học sinh phân tích và làm bài
đổi thành liên kết N-H
Phân tử bị biến đổi: H
2
, N
2
Phân tử đ ợc tạo thành: NH
3
Bài 4/SGK/61
a. C
2
H
4
+ 3O
2
= 2CO
2
+ 2H
2
O
b. Tỉ lệ Số phân tử C
2
- Hoá chất:
- Dụng cụ:
- đề bài và đáp án
III, Tiến trình bài giảng
đề bài
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: Khẳng định sau gồm 2 phần:
Trong
phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các
nguyên tử
thay đổi, còn số nguyên tử của mỗi nguyên tố
đ ợc bảo
toàn nên tổng khối l ợng các chất phản ứng
luôn lớn
hơn tổng khối l ợng các sản phẩm.
Hãy chọn ph ơng án đúng trong số các ý
sau:
A.ý thứ nhất đúng, ý thứ hai sai.
B. ý thứ nhất sai, ý thứ hai đúng.
C. Cả 2 ý đều đúng
D.Cả 2 ý đềusai
Câu 2: Cho ph ơng trình hoá học:
X + 3H
2
O = 2H
3
PO
4
Công thức hoá học của X là:
A. P
Hãy lập các ph ơng trình hoá học trên
và cho
biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của 3 cặp chất
trong
mỗi ph ơng trình.
Câu 2:
Khi nung Kaliclorat (KClO
3
) ng ời ta
thu đ ợc
14,9g Kaliclorua (KCl) và 9,6g khí Oxi (O
2
)
a. Lập ph ơng trình hoá học của phản ứng
xảy ra.
b. Tính khối l ợng của Kaliclorat đã dùng?
Đ Đáp án
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: Đáp án A (1đ)
Câu 2: Đáp án A (1đ)
Phần II. Tự luận
Câu 1: (4đ)
CH
4
+ 2O
2
= CO
2
+ 2H
2
- Hoá chất:
- Dụng cụ:
- Bảng phụ, giáo án...
III, Tiến trình bài giảng
Ph ơng
pháp
ĐL
Hoạt động 1: Mol là gì?
(15)
Nội dung
Y/c học sinh tìm hiểu thông tin SGK
và
cho biết: Mol là gì?
GV có thể liên hệ tới tính thực từ: 1 chục
trứng, một tá khăn mặt, 1 ram giấy cũng
có ý nghĩa t ơng tự nh 1 mol chất
? Thế nào là mol nguyên tử? Mol phân
tử?
GV: Con số 6.10
23
gọi là số Avogadro
Y/c học sinh lấy ví dụ
áp dụng: Cho học sinh làm bài tập sau
Có bao nhiêu nguyên tử, phân tử các
chất
có trong:
a. 1 mol Kẽm
b. 1 mol khí Hidro
c. 0,5 mol Natri clorua
d. 0,25 mol Canxi oxit
23
nguyên tử, phân tử của chất đó.
VD: MH = 1 gam
MH
2
= 2 gam
MO
2
= 32 gam
Nguyễn Thế Lâm
Căn cứ vào đó có thể thấy có mấy loại
khối l ợng mol?
Có nhận xét gì về giá trị của khối l ợng
mol so với NTK, PTK?
Có điểm gì khác nhau giữa khối l ợng
mol
và NTK, PTK?
áp dụng : Tính khối l ợng mol của các
chất sau: H
2
O, H
2
SO
4
, NaCl, Cl
2
,
Na
2
CO
chiếm bởi N phân tử (1 mol) chất khí
đó
- ở cùng điều kiện nhiệt độ (t
0
) và áp
suất (P) thể tích mol các chất khí khác
nhau đềubằng nhau
- ở điều kiện tiêu chuẩn (đkT/c) tức là ở
0
0
C, 1 atm, thể tích mol bất kỳ chất
khí nào cũng bằng 22,4 lit.
Hoạt động 4: Luyện tập (10)
GV treo bảng phụ yêu cầu làm bài tập 1
điền từ thích hợp vào chỗ trống
1. Mol là ................... có chứa ..................... nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
2. Trong 1 mol Sắt có chứa 6.10
23
.................. sắt còn trong ............. n ớc có chứa
3.10
23
phân tử n ớc.
3. Khối l ợng mol là ........................... tính bằng............... của .....................chất đó.
4. ...........................là thể tích chiếm bởi ............................phân tử chất khí đó.
5. ở điều kiện tiêu chuẩn (........., ...........) ......................... của bất kỳ chất khí nào
cũng bằng ............ lit.
Bài 2: Hãy cho biết:
a. 1 mol nguyên tử Clo nặng bao nhiêu gam?
b. 12.10
22
- 1 mol nguyên tử
C
- 1 mol phân tử
CO
- 0,5 mol phân tử
CO
2
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(10)
Bài 1:
- 1 mol nguyên tử C nặng 12 g
- 1 mol phân tử CO nặng 28 g
- 0,5 mol phân tử CO
2
nặng 22g
H/s2: Tìm thể tích (đkT/c) của:
- 0,25 mol phân tử oxi
- 1,25 mol phân tử Nitơ
- 3 mol phân tử Cacbonic.
Học sinh2: Tìm thể tích (đkT/c) của:
- 0,25 mol phân tử oxi là 5,6 lit
- 1,25 mol phân tử Nitơ là 28 lit
- 3 mol phân tử Cacbonic là 67,2l
Hoạt động 2: Chuyển đổi giữa khối l ợng và l ợng chất nh thế nào? (20 )
GV cho vd 1: Tính khối l ợng của 0,25
mol khí Cacbonic?
GV cho học sinh Hoạt động nhóm:
- Tóm tắt đầu bài.
- Trả lời câu hỏi: 1 mol CO
2
nặng
M = 64 gam
n = ?
Bài làm:
Cứ 1 mol Cu nặng 64 gam
Cứ x mol Cu nặng 32 gam
x =
32
= 0,5mol
64
Nguyễn Thế Lâm
Trên cơ sở đó, GV cho học sinh rút ra
công
thức liên hệ giữa khối l ợng và l ợng
chất.
Công thức:
Giáo án Hoá 8
m
m = . =
n
=
M
n: l ợng chất (số mol)
m: khối l ợng
M: khối l ợng mol
Hoạt động 3: Chuyển đổi giữa thể tích và l ợng chất nh thế nào? (10 )
Cho học sinh làm vd3: Tính thể tích của
0,5 mol H
2
ở đkT/c.
Y/c học sinh tóm tắt đầu bài?
n = ?
Bài làm
ở đkT/c, 1 mol khí có thể tích 22,4 lit
x mol CO
2
có thể tích là 5,6 lit
Y/c học sinh suy nghĩ xem giữa số mol
(l ợng chất) và thể tích có mối liên hệ nh
= x =
5, 6
=
0, 25 m ol
22, 4
V
thế nào?
Trên cơ sở đó, GV cho học sinh rút ra
công
thức liên hệ giữa thể tích và l ợng chất.
V
= n .2 2 , 4=
n
=
2 2 , 4
GV treo bảng phụ, Y/c học sinh làm bài
tập:
Tính:
a. 6 gam Cacbon là bao nhiêu mol
V : thể tích
n : số mol (l ợng chất)
Bài tập:
có thể tích là bao
nhiêu?
n =
m
M
= 2 5
=
0, 2 5
1 0 0
m o l
c. Thể tích của CO
2
là:
V = n. 22,4 = 1,2. 22,4 = 26,88 lit
Hoạt động 4:Dặn dò (5)
- Về nhà làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK
- Các bài tập 19.1, 19.2, 19.3 sbt
- Học thuộc các công thức chuyển đổi.
Nguyễn Thế Lâm
Ngày:6/12/2006
Giáo án Hoá 8
Tiết 28: chuyển đổi giữa khối l ợng, thể tích v
l ợng chất (t 2) - luyện tập
I, Mục Tiêu
- Nh tiết 27
- Học sinh đ ợc luyện tập, đ ợc vận dụng các công thức chuyển đổi giữa các đại
l ợng.
II, Chuẩn bị
- Hoá chất:
- Dụng cụ:
c. V= n.22,4 = 0,125.22,4 = 2,8 lit
Hoạt động 2: Chuyển đổi giữa l ợng chất và số nguyên tử, phân tử (15 )
GV cho vd 1: Tính số nguyên tử, phân tử
có trong 0,25 mol khí Cacbonic?
GV cho học sinh Hoạt động nhóm:
- Tóm tắt đầu bài.
- Trả lời câu hỏi: 1 mol CO
2
có bao
nhiêu phân tử?
- Từ đó tính số phân tử có trong 0,25
mol CO
2
?
Cho học sinh làm vd2: Tính số mol CO
2
có
trong 1,2.10
23
phân tử CO
2
(đktc)
Y/c học sinh tóm tắt đề bài.
T ơng tự cách lập luận trên, Y/c học
sinh
tính số mol CO
2
VD1:
Tóm tắt:
2
có chứa 6.10
23
phân tử
Cứ x mol CO
2
có chứa 1,2.10
23
phân
tử.
Nguyễn Thế Lâm
Y/c học sinh suy nghĩ xem giữa số mol
(l ợng chất) và số nguyên tử, phân tử có
mối liên hệ nh thế nào?
Trên cơ sở đó, GV cho học sinh rút ra
công
x =
1, 2 .1 0
2 3
6 .1 0
2 3
Giáo án Hoá 8
= 0 , 2 m o l
thức liên hệ giữa số nguyên tử, phân tử
và
l ợng chất.
Công thức:
A = n.6.10
23 =
n =
b. Tính thể tích của:
NaOH 0, 25.40 10
V
CO
= 1,5.22, 4 33, 6lit
- 1,5 mol CO
2
b.
V
2
= + =
- hỗn hợp 0,5 mol O
2
và 2,5 mol H
2
O
+H
2 2
=
(0,5 2,5).22, 4 67, 2lit
23 23
c. Tính số nguyên tử, phân tử của:
ANa
Cl
0,3.6.10 = 1,8.10 pht
- 0,3 mol Natri clorua
- 1,5 mol Sắt
c.
A
F
Khối l ợng của CO
2
là:
m
CO
2
=
. = 1,5.44 66 gam
b. Số mol của oxi là:
= 6, 4
=
0, 2mol
n
O
2 32
Thể tích của Oxi là:
V
O
= n.22, 4 0, 2.22, 4 4, 48lit
2
Hoạt động 3: Dặn dò (5)
- Về nhà làm bài tập 4, 5, 6 SGK
- Các bài tập 19.4, 19.5, 19.6 sbt
H ớng dẫn bài 6/SGK: Tính số mol các khí, tỉ lệ về thể tích là tỉ lệ về số mol
H
2
O
2
N
2