Ngày soạn :19.8.08 Tuần 1.
Ngày giảng :25.8 Tiết 1: Mở đầu môn hóa học
A.Mục tiêu
1.Kiến thức
-Hs biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất ,sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng.Hoá
học là môn khoa học quan trọng và bổ ích.
-Biết hoá học có vai trò quan trọng trong đời sống chúng ta,do đó cần phải có kiến thức hoá học
về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống.
2.Kĩ năng
- Rèn kĩ năng biết làm thí nghiệm ,biết quan sát .
- Chú ý rèn luyện phơng pháp t duy,óc suy luận sáng tạo.
_Làm việc tập thể.
3.Thái độ
- Giáo dục lòng say mê học tập,ham thích đọc sách.Ng.hiêm túc ghi chép các hiện tợng quan
sát đợc và tự rút ra các kết luận.
B.Chuẩn bị:
GV
_*Dụng cụ.
Giá ống nghiệm (4chiếc). ống hút (4chiếc).
(-ống nghiệm(12 chiếc). Khay nhựa(4 chiếc).
_Kẹp ống nghiệm (4chiếc)
*Hoá chất :dd CuSO
4
;dd NaOH,dd HCl,Zn.
*Tranh vẽ:ứng dụng của Oxi,Hiđro.
HS:
Nghiên cứu nội dung của bài.
C.Ph ơng pháp :
-Đàm thoại ;trực quan ;vấn đáp, thực hành.
D.Tiến trình dạy và học.
bộ môn .
I.Hoá học là gì?
*Gv chia lớp thành 4
nhomHs.Hớng dẫn các
nhóm tiến hành thí nghiệm
theo 3 bớc.
_Bớc1:Quan sát trạng
thái,màu sắc của các chất có
trong bộ thí nghiệm của
mỗi nhóm và ghi lại kết quả
vào phiếu HT.
*Lớp chia thành 4 nhóm .các
nhóm tiến hành làm từng thí
nghiệm theo hớng dẫn của
Gv.
*Hs quan sát và ghi lại hiện
tợng :
_ống 1:Dd CuSO
4
trong
suốt , màu xanh.
_ống 2.Dd NaOH trong
suốt ,không màu.
ống 3.Dd HCl trong
suốt,không màu.
1.Thí nghiệm (SGK)
-Bớc 2:Dùng ống hút nhỏ
57 giọt dd màu xanh
(CuSO
4
nào đúng?Vì sao?
*Gv chuẩn xác câu trả lời.
(?)Từ các thí nghiệm đx làm
các em hãy sơ bộ nhận xét
*Hs thảo luận nhóm 2
/
Trả lời :Cách sd đúng
là:a.Còn b.c sai.
3.Kết luậnt.:Hoá học là
khoa học nghiên cứu
Trờng THCS Của Ông Giáo viên : Trần Thị Thìn
hoá học là gì?
*Gv yêu cầu Hs đọc phần
kết luận SGK.
*Hs đọc phần kết luận SGK.
các chất ,sự biến đổi và
ứng dụng của chúng.
HĐ 2:Hoá học có vai trò nh thé nào trong cuộc sống của chúng ta?(10
/
)
Mục tiêu :Biết hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống do đó cần phải có kiến thức
hoá học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Gv phân nhóm và yêu cầu
thảo luận:
N1,3:Trả lời câu a:Nhiều vật
dụng sinh hoạt và công cụ
sản xuất đợc làm từ các chất
Fe,Al,chất dẻo.Hãy kể ra 3
b:Phân bón hoá học,thuốc
trừ sâu,chất bảo quản thực
vật
c:Sách vở,bút,thớc kẻ
Thuốc bổ,thuốc chữa bệnh
Hs qs tranh.
Hs rút ra kết luận:
II.Hoá học có vai trò
ntn trong cuộc sống
chúng ta?
Hoá học có vai trò rất
quan trọng trong cuộc
sống của chúng ta,do
đó cần phải có kiến
thức về các chất và
cách sd chúng.
Hoạt động 3:Các em cần phải làm gì để học tốt môn hoá học?(10
/
)
Mục tiêu:Hs nắm đợc phơng pháp học tập tốt môn hoá học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
*Yêu cầu các nhóm thảo
luận để trả lời cau hỏi
:Muốn học tốt bộ môn hoá
học ,các em phải làm gì?
*Gv gợi ý .
*Hs thảo luận nhóm .Ghi lại
ý kiến của nhóm mình vào
phiếu HT.
III. Các em cần phải
?Hoá học là gì?
?Vai trò của hóa học ?
?Cần làm gì để học tốt môn hóa?
5.H ớng dẫn về nh à : 2
/
_Học bài ,trả lời câu hỏi SGK.
_Chuẩn bị giờ sau:Mỗi nhóm mang:Khúc mía,dây đồng,giấy bạc.li nhựa ,li thuỷ tinh.
E.Rút kinh nghiệm
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 23.8.08 Chơng I
Ngày giảng:27.8
Chất-nguyên tử-phân tử.
Tiết 2: Chất
I. Mục đích yêu cầu .
1.Kiến thức
-Củng cố khái niệm hoá học.
-Hs phân biệt đợc vật thể.(tự nhiên và nhân tạo ),vật liệu và chất .
-Biết đợc ở đâu có vật thể ,ở đó có chất.Các vật thể tự nhiên đợc hình thành từ các chất ,còn các
vật thể nhân tạo làm ra từ các vật liệu ,mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất.
-Biết mỗi chất đều có những tính chất nhất định.Biết dựa vào tính chất của chất để nhận biết,sd
những chất đó vào việc thích hợp trong đời sống ,sx và giữ an toàn khi dùng hoá chất .
2.Kĩ năng .
-Biết cách quan sát ,dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất.
-Bớc đầu sử dụng ngôn ngữ hoá học cho chính xác :Chất ,chất tinh khiết,hỗn hợp.
-Nhận biết,phân biệt,sd hoá chất,liên hệ thực tế.
3.Thái độ .
kể tên những vật cụ thể
quanh ta?
*Hs kđợc:Bàn,ghế,sách
vở,không khí
Trờng THCS Của Ông Giáo viên : Trần Thị Thìn
Gv bổ sung:Tất cả những
gì thấy đợc,kể cả bản thân
cơ thể ngờiđều là vật
thể.
*T.báo:Vật thể chia 2loại:
Tự nhiên và nhân tạo.
?Phân tích thành phần của
một số VTTN:Thân cây
mía,khí quyển,nớcbiển,
đá vôi.
Gv:Cho Hs quan sát các
hình vẽ (SGKT7).
?Cho biết các vật thể trên
đợc làm ra từ vật liệu nào?
?Chỉ ra đâu là chất ,đâu là
hỗn hợp của 1 số chất.
Gv tổng kết thành sơ đồ:
-Yêu cầu các nhóm thảo
luận trả lời câu hỏi:Chất
có ở đâu? -Yêu cầu các
nhóm đặt các mẫu vật đã
chuẩn bị lên bàn quan
sát.phân loại đâu là VT,
đâu là chất .
-Yêu cầu các nhóm khác
I.Chất có ở đâu? Vật thể
Tự nhiên Nhân tạo.
(Gồm có) (đợc làm ra)
Một số chất Vật liệu .
Mọi vật liệu
đều là chất hay
hỗn hợp 1số chất
*Chất có trong mọi vật thể
ở đâu có vật thể ở đó có
chất.
Hoạt động 2:Tính chất của chất:15
/
Mục tiêu:Hs nắm đợc mỗi chất có một tc nhất định(tc vật lí và tc hh).Biết làm thế nào để biết đ-
ợc tc của chất?Thấy đợc lợi ích của của việc hiểu biết tc của chất.
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Nội dung.
Trờng THCS Của Ông Giáo viên : Trần Thị Thìn
*Gv hớng dẫn Hs tiến hành thí
nghiệm.
1.Quan sát các mẫu chất trạng
thái ,màu sắc?
2.Đun nóng chảy lu huỳnh,đo
nhiệt độ nóng chảy.
?Tính chất vật lí gồm những
biểu hiện nào?
*Gv cho hs tiến hành phân biệt
2chất lỏng bị mất nhãn:1lọ
đựng nớc cất,1lọ đựng cồn,
?Cồn có t.chất nào khác nớc?
*Gv chuẩn xác thí nghiệm.
?Ts k
o
nên để xăng dầu gần
ngọn lửa?
?Qua thí nghiệm 1,giúp ta hiểu
đợc tính chất của chất có lợi gì?
*Gv liên hệ tính chất của a xit
H
2
SO
4
đặc Không để axit này
*Hs thảo luận trả lời .
-Phải quan sát ,dùng
dung cụ đo,làm thí
nghiệm.:tính
tan trong nớc;tính dẫn
điện,tính dẫn nhiệt.
*Hs trả lời:
*Hs tiến hành TN phân
biệt 2 chất lỏng bị mất
nhãn.
*Hs :Cồn cháy đợc,
o
nên dùng
xoong nồi bằng Fe.
?Vậy biết t.chất của chất còn
có lợi gì?
Gv lấy thêm 1 số vd về tác hại
của việc sd chất k
o
đúng do ko
hiểu biết tc của chất .Gd Hs ý
thức nghiêm túc,đảm bảo an
toàn,vệ sinh khi làm TN.
-Chậu nhôm bị vôi ăn
mòn.
-Fe dẫn điện,nhiệt kém
hơn
c.Biết ứng dụng chất
thích hợp trong đời
sống và sản xuất.
4. Củng cố:5
/
-Hs tóm tắt kiến thức cần nhớ trong bài.
-Làm BT 3 SGK trang 11:
Vật thể
Cơ thể ngời
Lõi bút chì
Dây điện
áo
Xe đạp
- Giáo dục tính cẩn theo,yêu thích bộ môn.
B.Chuẩn bị.
-Gv:+Hoá chất:5 ống nớc cất,chai nớc khoáng, muối ăn, nớc tự nhiên.
+Dcụ:Đèn cồn, kiềng sắt, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, kẹp gỗ tấm kính, ống hút, nhiệt kế.
-Hs: Đọc trớc bài.Chuẩn bị 1 gói muối,1 gói đờng.vỏ chai nớc khoáng.
C. Ph ơng pháp : thực hành,trực quan,đàm thoại.
D.Tiến trình dạy học.
1. ổn định:1
/
2.KTBC: 10
/
?Làm thế nào để biết đợc tc của chất?Việc hiểu biết tc của chất có lợi gì?
-BT 2,3,4.
BT4:
Tính chất Muối ăn Đờng Than
Màu Trắng Trắng Đen
Vị Mặn Ngọt
Tính tan Tan nhiều trong n-
ớc
Tan nhiều trong nớc K
o
tan trong nớc
Tính cháy đợc K
o
cháy đợc Cháy đợc Cháy đợc
3.Bài mới.
Đvđ:Mỗi chất có những tc vật lý,tchh nhất định.Vậy chất tinh khiết khác hỗn hợp ntn?Dựa vào
đâu có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp ?Nc bài hôm nay:
Hoạt động 1:Chất tinh khiết-Hỗn hợp.(15
/
nớc tự nhiên?
*Ngời ta gọi nớc tự nhiên là
hỗn hợp.
?Vậy tại sao nớc tự nhiên là
hỗn hợp?
*Nớc cất là chất tinh khiết.
?Chất nguyên chất khác hỗn
hợp ntn?
-Cho hs quan sát TN chng
cất nớc tự nhiên thành nớc
cất.
G.thiệu các t.tin về nhiệt
độ,độ sôi,nhiệt độ hoá
rắn.D của nớc cất.
?Rút ra n.xét gì về sự khác
nhau của chất tinh khiết và
hỗn hợp?
*Hs ghi kq trên phiếu học tập.
-Tấm kính 1:K
o
vết cặn.
-Tấm kính 2:Có vết cặn.
-Tấm kính 3:Có vết cặn mờ.
*Hs thảo luận trả lời:
-Nớc cất:Không có lẫn chất
nào khác.
-Nớc khoáng và nớc tự nhiên
Có lẫn 1 số chất tan
*Hs trả lời câu hỏi:
*Hs trả lời:
*Hớng dẫn Hs làm thí
nghiệm :Tách muối ăn ra
khỏi nớc muối.
-Làm thế nào để tách đờng
kính ra khỏi hỗn hợp đờng
và cát.
*Yêu cầu Hs nêu cách tách
riêng đờng ra khỏi hỗn hợp?
?Cho biết nguyên tắc để
tách riêng 1chất ra khỏi hỗn
hợp?
Gv chốt lại kiến thức.
*Một vài hs nêu cách làm:
-Đa nớc biển vào các ruộng
muối trong các ngày trời nắng.
-Nớc bốc hơi thu đợc muối.
Hs:dựa vào tính chất vật lí
khác nhau của nớc và muối
ăn:
-Nớc có nhiệt độ sôi là 100
o
C.
-Muối ăn có nhiệt độ sôi cao
hơn (1450
o
C).
-Đun nóng nớc muối.nớc sôi
bay hơi hết,muối ăn kết tinh
lại.
*Các nhóm tiến hành
4.Củng cố:5
/
(?)Chất tinh khiết và hỗn chất khác nhau ntn?
(?)Dựa vào đâu để tách riêng từng chất trong hỗn hợp?
BT:Có hỗn hợp bột Fe và bột S làm thế nào để tách riêng đợc từng chất.
(Dùng nam châm hút sắt)
5.HDVN:2
/
.
-Học bài,làm bài tập 6,7, 8(SGK).
Gợi ý BT8 Hoá lỏng không khí ở nhiệt độ thấp,ở -196
o
C thu đợc Nitơ,ở -183
o
C thu đợc Oxi.
-C.bị giờ sau:2 chậu nớc,hỗn hợp cát và muối.
D.Rút kinh nghiệm.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------
Trờng THCS Của Ông Giáo viên : Trần Thị Thìn
Ngày soạn: Tiết 4: Bài thực hành 1.
Ngày giảng: tính chất nóng chảy của chất.
tách chất từ hỗn hợp.
A.Mục tiêu
1.Kiến thức :
-Hs làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ phòng thí nghiệm
-Biết đợc một số thao tác làm thí nghiệm đơn giản .
-Nắm đợc 1 số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm .
cụ,hoá chất.
Mục tiêu:Hs nắm đợc một số quy tắc an toàn và cách sử dụng dụng cụ , hoá chất trong thí
nghiệm.
Trờng THCS Của Ông Giáo viên : Trần Thị Thìn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung.
Gv nêu mục tiêu của bài thực
hành,yêu cầu Hs đọc phụ lục
1 (154)
*Gv lựa chọn để giới thiệu
với học sinh một số dụng cụ
TN,công dụng của chúng.
*Giới thiệu với học sinh 1 số
kí hiệu nhãn đặc biệt ghi trên
các lọ hoá chất độc,dễ nổ,dễ
cháy
*Giới thiệu 1 số thao tác cơ
bản nh lấy hoá chất (lỏng,
bột,)châm,tắt đèn cồn,đun
hoá chất lỏng trong ống No
?Hãy rút ra những điểm cần
lu ý khi sử dụng hoá chất?
Học sinh đọc phần phụ lục 1
trong SGK để nắm đợc 1 số qui
tắc an toàn trong phòng thí
nghiệm .
HS quan sát ,ghi nhớ.
*HS lắng nghe,quan sát.ghi
nhận.
*HS quan sát ghi nhận 1 số thao
tác cơ bản khi lấy hoá chất
hoá chất gì?
-K
o
nếm hoặc
ngửi trực tiếp hc.
Hoạt động 2:Tiến hành thí nghiệm:20
/
Mục tiêu:Biết làm thí nghiệm:theo dõi sự nóng chảy của một số chất.Tách riêng chất từ hỗn hợp
muối ăn và cát. Ghi tờng trình.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung.
*Hớng dẫn Hs thực hiện
các thao tác theo thứ tự .
Yêu cầu Hs quan sát ,trả
lời câu hỏi:
*HS thực hiện theo hớng dẫn
của giáo viên.
1,Dùng thìa lấy hoá chất lấy 1
ít S vào ống nghiệm .
2.Lấy 1 ít parafin vào ống n
o
.
3.Cho cả 2 ống no vào cốc
thuỷ tinh đựng nớc(k
2cm n-
ớc).Cắm nhiệt kế vào cốc rồi
đun nóng cốc.
Đọc t
o
(?)So sánh chất rắn thu
đợc ở đáy ống nghiệm
với hỗn hợp ban đầu.
Rút ra nhận xét:parafin
nóng chảy ở nhiệt độ 42
o
.
-Khi nớc sôi (100
0
C)S cha
nóng chảy.
S có nhiệt độ nóng chảy lớn
hơn 100
o
c.
*Hs kết luận:
*Các nhóm tiến hành thí
nghiệm dới sự hớng dẫn của
Gv :
-Cho vào cốc T.T k
,
3gam hỗn
hợp muối ăn và cát .
-Rót vào cốc gần 5 ml nớc
sạch Khuấy đều.
Gấp giấy lọc đặt vào phễu .
_Đặt phễu vào ống nghiệm và
rót từ từ nớc muối và cát vào
phễu theo đũa thuỷ tinh.
-Đun nóng phần nớc lọc trên
-Gv yêu cầu Hs làm tờng trình theo nhóm.Mỗi nhóm cử 1 đại diện làm vệ sinh,rửa dụng cụ cho
nhóm.
-Bản tờng trình (Hs cần trình bày nh sau:)
TT Tên thí
nghiệm
Cách tiến hành thí
nghiệm
Hiện tợng quan
sát đợc
Giải thích kết quả
thí nghiệm
1 Theo dõi sự
nóng chảy
của parain.
-Lấy1ít S và paraffin
Cho vào 2 ống n
o
.
-Đặt đứng 2 ống n
o
và
-Parafin nóng chảy
khi nớc cha sôi(k
,
42
o
C).
Do paraffin,lu
huỳnh có t
là muối.
Do cát k
o
tan trong
nớc,muối tan,thu
đợc dd muối .Nớc
bay hơi ở 100
o
C,
muối nóng chảy ở
t
o
cao(1450
o
C)
4.Củng cố:2
/
Gv nhận xét giờ thực hành:+Ưu điểm.
+Nhợc điểm.
5.HDVN: 2
/
- Xem trớc bài nguyên tử.
- Làm tờng trình thực hành vào vở.
E .Rút kinh nghiêm.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------
Ngày soạn :6.9.08 Tuần 3.
Ngày giảng :10.9 Tiết 5: Nguyên tử
*Đvđ:Mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo đều đợc tạo ra từ chất này hay chất khác.Thế còn các
chất đợc tạo ra từ đâu?Ngày nay khoa học đã có câu trả lời rõ ràng,ta nghiên cứu bài hôm nay:
Hoạt động 1:Nguyên tử là gì?10
/
Mục tiêu:Nắm đợc khái niệm nguyên tử,cấu tạo nguyên tử và đặc điểm của hạt electron
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung.
*Gv:Yêu cầu Hs đọc
phần SGK(Bài đọc thêm)
*Giới thiệu:Hình dung
nguyên tử nh quả cầu cực
nhỏ bé,đờng kính cỡ 10
-8
cm (
108
1
cm).
*Hs đọcNếu xếp hàng
mới dài đợc nh thế.,
?Từ các thông tin trên em
có nhận xét gì về n.tử?
-Cho hs quan sát tranh vẽ
sơ đồ nguyên tử Heli.
-Đvđ:Môn vật lí 7đã học
sơ lợc cấu tạo nguyên tử.
-Nguyên tử có cấu tạo ntn?
Mang điện tich gì?
*Có hàng chục triệu chất
khác nhau nhng chỉ có trên
100 loại nguyên tử.
*Thông báo về đặc điểm
?Cấu tạo của hạt nhân?
?Đặc điểm của tong loại
hạt?
Giới thiệu đặc điểm từng
loại hạt :-proton
-nơtron
Hạt proton Hạt nơtron
Kí hiệu:p
Điện tích
(+)
Khối lợng
1.6726
ì
10
-24
Kí hiệu:n
K
o
mang
điện.
Khối lợng
1.6748
ì
10
-24
?Thế nào là các nguyyên tử
cùng loại?
Gv treo sơ đồ nguyên tử
Hiđro,Oxi,Natri giới thiệu.
?Nhận xét gì về số hạt
nơtron.
a.Hạt prôton;
_Kí hiệu :p.
_Điện tích:+1.
_Khối lợng1,6726.10
-24
g.
b.Hạt nơtron.
-Kí hiệu :n.
-Không mang điện.
-Khối lợng:1,6748.10
-24
g.
-Nguyên tử cùng loại có
cùng có cùng số proton
trong hạt nhân.
-Trong một nguyên tử số
proton luôn bằng số
electron.
Số p = số e
Khối lợng của hạt nhân
đợc coi là khối lợng của
nguyên tử .
-m nguyên tử =m hạt
nhân.
Hoạt động 3:Lớp electron:20/
Mục tiêu:Biết e luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.
Gv dùng sơ đồ minh hoạ
cấu tạo nguyên tử
Hiđrô,oxi ,nat ri ,giải
xét,bổ sung.
nhất định.
-Nhờ có e mà các nguyên
tử có khả năng liên kết.
Nguyên
tử
Số proton trong
hạt nhân
Số electron Số lớp
Electron
Số elect ron lớp ngoài cùng
Hiđrô 1 1 1 1
Magiê 12 12 3 2
Nitơ 7 7 2 5
Canxi 20 20 4 2
4.Củng cố.5
/
1)Cho Hs các nhóm điền vào bảng sau:
Nguyên tử Số p trong
hạt nhân
Số e trong nguyên
tử
Số lớp e Số e lớp ngoài
cùng.
13
6
14
2
*Gv hớng dẫn Hs dựa vào bảng 1(SGKT42) tra tên từng loại nguyên tử.
-HS:Nghiên cứu trức bài.
C.Ph ơng pháp.
-Đàm thoại,trực quan; Hoạt động nhóm.
D.Hoạt động dạy- học .
1.ổn định lớp:1
/
2.Kiểm tra bài cũ:10
/
*Hs1:Nguyên tử là gì?Nguyên tử đợc cấu tạo bởi những loại hạt nào?
*Hs2:Chữa bài tập 1,2(SGK T15)
BT 2 :a) Electron, proton, nơtron.
b) Electron (e) điện tích (-)
Proton (p) điện tích (+)
c)Các nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.
*Hs3:Chữa bài tập 5(SGKT16).
-Neon: 2p,2e,1 lớp,2e lớp ngoài cùng.
-Cacbon: 6p , 6e,2 lớp,4e lớp ngoài cùng.
-Nhôm: 13p,13e,3 lớp,3e lớp ngoài cùng
-Canxi: 20p,20e,4 lớp,2e lớp ngoài cùng
3.Bài mới.
*ĐVĐ:Nh SGK.
Hoạt động 1:Tìm hiểu:Nguyên tố hoá học là gì?15
/
Mục tiêu:Hiểu đợc định nghĩa,kí hiệu hoá học.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Hs Nội dung.
Trờng THCS Của Ông Giáo viên : Trần Thị Thìn
?Chất đợc tạo nên từ đâu?
Gv thông báo:4 trtriệu
nguyên tử Fe mới dài 1mm
N.tử 19 21
N.tử 17 18
N.tử 17 20
b.Trong 5 n.tử trên những
cặp n.tử nào thuộc cùng 1
NTHH?
Hs:từ nguyên tử
*Hs nghe giảng.
*NTHH là tập hợp những
nguyên tử cùng loại ,có
cùng số proton trong hạt
nhân.
*Hs xem bảng ,trả lời:
-Nguyên tố O có sốp=8
Nguyên tố nhôm có số
p=13.Nguyên tố canxi
có số p=20.
*Magiê là12,
Photpho=15,Brom=35.
*Hs : -Số proton là số đặc
trng của 1 nguyên tố.
Các nguyên tử thuộc cùng
một NTHH có tính chất
hoá học giống nhau.
*Các nhóm tiến hành làm
bài tập.
N.tử Số p Số n Số e
N.tử 19 20
19
N.tử 20 20
tiên trong phần 2(SGK T17)
?Nhận xét gì về cách viết kí
hiệu hoá học của các n.tố có
số p là:8,16,15,20?
?NTHH Cacbon và canxi có
cùng chữ cái đầu,làm thế nào
phân biệt đợc 2 NTHH này?
-Hãy đọc số nguyên tử khi
nhìn vào các KHHH trên?
?Làm thế nào để biểu diễn 3
nguyên tử oxi?5nguyên tử
sắt?
*Gv hớng dẫn cách ghi số
nguyên tử ,cách nhớ và cách
đọc KHHH.
-KHHH đợc quy định thống
nhất trên toàn quốc.
cùng 1n.tử
cùng 1
NTHH
+N.tử 1,3:Kali.
+N.tử 4,5:Clo.
*Hs trả lời:Dùng kí hiệu
hoá học.
*Hs nhận xét.
-Mỗi nguyên tố đợc biểu
diễn =1 hay 2chữ cái.
*Hs nhóm tham khảo bảng
n.tử ta làm ntn?
?Khi viết :
C=12đvC;Ca=40đvC có
nghĩa là gì?
* Cho Mg=24,Cu=64đvC.
So sánh xem nguyên tử
Magie nặng hay nhẹ hơn
nguyên tử Cu?
*Gv chốt lại kiến thức:Khối
lợng tính =đ.vC của một n.tử
đợc gọi là NTK.
Gv yêu câu 1-2 Hs phát biểu
đn nguyên tử khối
*Gv:Cho Hs đọc ví dụ SGK.
*Gv:Khối lợng tính=đvC
chỉ là khối lợng tơng đối
giữa các nguyên tử.
*Phân tich :NTK đợc tính từ
chỗ gán cho nguyên tử C có
khối lợng =12,chỉ là 1h
số.Nên thờng có thể bỏ bớt
các chữ đvC sau các số trị
NTK.
-Mỗi 1 nguyên tố có 1 NTK
riêng biệt,từ đó biết đợc tên
nguyên tố khi biết NTK.
-Hóng dẫn Hs tra cứu bảng
1trang 42.
*Cho các nguyên tố sau:Săt,
Đồng ,Canxi,Lu huỳnh.
*Hs tra cứu bảng1SGKTìm
KHHH và NTK các n.tố.
*Sắt:Fe =56.Nhôm:Al=27.
Canxi:Ca=40.
Lu huỳnh:S=32.
II.Nguyên tử khối.
1.Đ.vị cacbon.
-Một đ.vị C=1/12
khối lợng của
nguyên tử Cacbon.
VD:
2.Nguyên tử khối.
*Định nghĩa:
Nguyên tử khối là
khối lợng của 1
n.tử tính bằng đơn vị
Cacbon.
VD:Khối lợng của
1nguyên tử .
Hiđro=1đvC.
Cacbon=12đvC.
Oxi =16đvC.
-Mỗi 1 nguyên tố có
1 NTK riêng biệt.
Trờng THCS Của Ông Giáo viên : Trần Thị Thìn
tố sau:A=16,B=14,
C=64.Tìm tên và KHHH các
nguyên tố trên?
Gv hớng dẫn cách nhớ nhanh
NTK (1 số nguyên tử có
19 20
58 39
3
Magiê
Mg
12 12
12 36
24
4
Liti
Li
3
3
4
10 7
5 Natri
Na 11 11 12 34 23
-Gv công bố đáp án Hs tự chấm chéo giữa các nhóm.(phần chữ đậm,gạch chân là đáp án của
Gv.)
5.H ớng dẫn về nhà :3
/
-Học bài ,làm bài tập 1,2,7(sgk-20)
-Gv hớng dẫn Hs làm bài tập 7.
a.Khối lợng 1nguyên tử C=1,9926.10
_23
g.
Khối lợng 1 nguyên tử C=12đvC.
Vậy 1đvC = bao nhiêu gam?
*Đặt tính:1,9926.10
-23
/
)
?Đn NTHH? Cách biểu diễn NTHH.Cho VD.
HS lên bảng làm BT 5(SGK 20)
C
Mg
=
12
24
= 2
Mg nặng gấp 2 lần n.tử Na.
=
S
Mg
4
3
32
24
=
Mg nhẹ hơn S 3/4 lần.
==
9
8
27
24
Al