Giáo án Hoá học lớp 8
Ngày soạn: ......................... Ngày dạy: .........................
Tiết 1: mở đầu môn hoá học
I/ Mục tiêu.
1. Học sinh biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng
dụng của chúng. Hoá học là môn học quan trọng và bổ ích.
2. Bớc đầu học sinh biết rằng hoá học quan trọng trong cuộc sống của chúng ta,
do đó cần thiết có kiến thức hoá học về các chất và ứng dụng của chúng trong cuộc
sống.
3. Bớc đầu học sinh biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn học, thêm
yêu quê hơng đất nớc, con ngời Việt nam.
II/ Chuẩn bị
GV:1. Dụng cụ GV, HS
2. Hoá chất : D
2
NaOH, D
2
CuSO
4
, D
2
HCl
HS:1. Vở ghi, vở bài tập
2. SGK, các nhóm chuẩn bị đinh sắt( nhỏ )
III/ Tiến trình tiết học
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
Vào bài: ở lớp 6,7 ta đã đợc học các môn Toán, Lý, Sinh...... tronh năm học lớp 8
và các năm học tiếp theo ta sẽ tìm hiểu môn học mới là môn Hoá học. Vậy Hoá học là
gì? Hoá học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta? ta xét bài học đầu tiên
- Nhóm khác bổ xung.
1
Giáo án Hoá học lớp 8
dung dịch CuSO
4
và
d
2
trong suốt không
màu của NaOH biến
đổi thành chất kết tủa
Cu(OH)
2
có màu
xanh.
c. Thí nghiệm 2.
*/ Cách tiến hành.
( Sgk / 6)
*/ Hiện tợng:
- Có bọt khí xuất
hiện và thoát ra khỏi
bề mặt chất lỏng.
2/ Quan sát: (Sgk)
3/ Nhận xét:
- Hoá học là khoa
học nghiên cứu các
chất sự biến đổi chất
và ứng dụng của
chúng trong thực tế.
II. Hoá học có vai
tranh ảnh, và các thông tin về
vai trò của Hoá học trong cuộc
sống.
? Em có nhận xét gì về vai trò
của Hoá học trong cuộc sống?
- HS tự tóm tắt ghi vở các hiện t-
ợng.
- Các nhóm nghe hớng dẫn và
làm thí nghiệm 2 và nhận xét
hiện tợng xảy ra.
- HS tự tóm tắt vào vở ghi.
- HS báo cáo, các HS khác bổ
xung thêm.
- Hs đọc.
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS khác bổ xung, hoàn thiện.
- HS quan sát tranh ảnh.
- HS nghiên cứu trả lời.
- Hs khác bổ xung thêm.
2
Giáo án Hoá học lớp 8
III.Các em cần phải
làm gì để học tốt
môn Hoá học.
1, Khi học tập môn
Hoá học các em cần
chú ý các hoạt động
sau:
a, Thu thập tìm kiếm
kiến thức.
1. Học sinh biết
II/ Chuẩn bị
GV:1. Dụng cụ GV, HS
2. Hoá chất :
HS:1. Vở ghi, vở bài tập
2. SGK,
3
Giáo án Hoá học lớp 8
III/ Tiến trình tiết học
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
Vào bài:
Hỗn hợp là nhiều chất
trộn lẫn vào nhau
Ví dụ: +Nớc khoáng
+Nớc biển,
nớc sông
(?)Vì sao nớc biển đ-
ợc coi là một hỗn
hợp?
2. Chất tinh khiết:
- Chất tinh khiết là
chất không có lẫn các
chất khác.
- Chỉ có chất tinh
khiết mới có những
tính chất không đổi
3.Tách chất ra khỏi
hỗn hợp:
* Hỏi: Vậy theo em chất nh thế
nào mới có những tính chất
nhất định?
- GV tiến hànhTN
+ Hoà tan muối ăn vào nớc.
+Đun hỗn hợp nớc dới ngọn lửa
- HS quan sát nớc khoáng và n-
ớc cất nêu đợc chúng giống
nhau: là chất lỏng trong suốt
không màu đều uống đợc.
Tác dụng khác: nớc cất còn đợc
dùng để tiêm
* HS: Vì nớc khoáng ngoài nớc
còn có một số chất tan
khác( Na; K; Fe;I...)
* HS quan sát tranh vẽ liên hệ
với những giọt nớc cất đọng trên
nắp ấm-> Kết luận: Nớc cất
không có chất lẫn nào khác
-> Nớc cất là chất tinh khiết.
* HS ghi nhận kết quả
Nhiệt độ n/c của nớc cất 0
0
c,
nhiệt độ sôi:100
0
c; d =1g/m
3
- Từ sự hớng dẫn của GV
-> KL: chỉ có chất tinh khiết
0
c)
- GV làm thêm thí nghiệm: trộn
bột sắt với bột S. Dùng nam
trâm để tách Fe ra khỏi S
*Hỏi: Dựa vào đâu ta có thể
tách chất ra khỏi hỗn hợp.
- HS quan sát nhận xét -> Kết
luận
4. Củng cố:
GV treo bảng phụ nội dung bài tập:
Cho biết lu huỳnh có những tính chất nhất định: Thể rắn, màu vàng tơi, giòn,
không mùi, không tan trong nớc, lu huỳnh cháy đợc tạo ra khói màu trắng.
Vậy S có phải là chất tinh khiết hay không?
Có hỗn hợp: Nớc, bột gạo, đờng. Biết bột gạo không tan làm thế nào để tách bột
gạo ra khỏi hỗn hợp trên.
5. Dặn dò: BT: 7, 8 Tr/11 (SGK).
BT: 2.6; 2.7; 2.8; (SBT- Tr/4)
* Mỗi nhóm chuẩn bị 50g muối ăn và một cốc nớc, cồn, diêm, cát
=========================
Ngày soạn................................... Ngày dạy.......................................
5
Giáo án Hoá học lớp 8
Tiết 4: bài thực hành 1
Tính chất nóng chảy của chất
tách chất từ hỗn hợp
I. Mục tiêu:
1. HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.
2. HS nắm đợc một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
3.Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất. Qua đó thấy đợc sự
Giáo án Hoá học lớp 8
huỳnh nóng chảy nghi lại nhiệt độ của nhiệt kế xác định nhiệt độ nóng chảy của lu
huỳnh.
- Mỗi nhóm cử 1 bạn làm, các HS khác quan sát, một th ký ghi chép lại cac hiện
tợng xảy ra.
- GV theo dõi uốn nắt các thao tác của HS, giúp đỡ các nhóm tiến hành chậm
hoặc kỹ năng yếu.
5. Thí nghiệm 2: Tác riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát
- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm theo các bớc:
+ Cho ống nghiệm chừng 3g hỗn hợp muôí ăn và cát rồi rót tiếp khoảng 5ml nớc
sạch.
+ Lắc nhẹ ống nghiệm cho muối tan trong nớc( chú ý dùng ngón tay trỏ phải đập
nhẹ vào ống nghiệm)
+ Lắy 1 ống nghiệm khác đặt trên giá ống nghiệm đơn giản hoặc cặp ống
nghiệm bằng kẹp ngỗ. Đặt phễu lên mặt ống nghiệm.
+ Hớng dẫn HS gấp giấy lọc: Gấp đôi rồi gấp 4 tờ giấy lọc tách giấy lọc thành
hình nón, đặt giấy lọc đã đợc gấp vào phễu, làm ẩm giấy lọc và ấn sát vào thành phễu
cho thật khít. Giót từ từ dung dịch muối vào phễu theo đũa thuỷ tinh.
+ Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng.
- Chất lỏng chảy qua phễu vào ống nghiệm, so sánh với dung dịch nớc trớc khi
lọc. Cát đợc giữ lại trên mặt giấy lọc.
- Đun nóng phần nớc lọc trên ngọn lửa đèn cồn.
* Cách làm: Dùng kẹp gỗ cặp 1/3 ống nghiệm từ miệng xuống. Để ống nghiệm
hơi nghiêng. Hơ dọc ống nghiệm cho nóng đều sau khi đó đun ở đáy ống. Vừa đun vừu
lắc để tránh chất lỏng sôi đột ngột và phụt mạnh ra ngoài. Hớng miệng ống nghiệm về
phía không có ngời.
- Khi nớc trong ống nghiệm bay hơi hết hớng dẫn HS quan sát chất rắn thu đợc ở
đáy ống nghiệm, so sánh với muối ăn lúc đầu.
So sánh chất giữ lại trên giấy lọc.
4. Công việc cuối buổi thực hành.
1. Nguyên tử là gì?
- Nguyên tử là hạt vô
cùng nhỏ, trung hoà
về điện
- Nguyên tử gồm:
+ Hạt nhân mang
điện tích dơng
+ Vỏ tạo bởi những
Electron mang điện
tích âm
HĐ1:
GV: Cách chất đợc tạo ra từ nguyên
tử (NT). Ta hãy hình dung NT nh
một quả cầu cực kỳ nhỏ bé đờng
kính cỡ 10
-8
cm.
- Yêu cầu HS đọc SGK phần(1)
- GV: Từ những vấn đề vừa nêu các
em có nhận xét gì về NT?
- GV: Dùng tranh vẽ sơ đồ NT
Neon; Hiđro; Oxi và Natri.
- Giới thiệu cấu tạo NT
HS đọc SGK phần(1) và
đọc thên trang 16
Nếu xếp hàng...mới dài
đợc thế
- HS trao đổi và phát biểu.
- HS quan sát trang vẽ.
- HS thảo luận theo nhóm
0
mđ).
- Electron KH( e; -)
- GV: NT trung hoà về điện 1 P
mang 1 điện tích(+); 1 e mang 1
điện tích (-). quan hệ giữa số lợng P
và e nh thế nào để NT luôn trung
hoà về điện.
- GV: Nguyên tử cùng loại có cùng
số hạt nào trong hạt nhân?
- GV: Đã là hạt nên P;n và e cũng có
khối lợng. Kết luận các hạt này ra
sao?
( Bằng nhiều thí nghiệm ngời ta đã
chứng minh đợc 99%
khối lợng tập trung vào hạt nhân chỉ
còn 1% là khối lợng các hạt
Electron ). Có thể coi KL hạt nhân
là KL nguyên tử hay không
HĐ3
- GV yêu cầu HS đọc SGK phàn 3-
Tr/14.
- GV: Trong HH phải quan tâm đến
sự xắp xếp số e này.
- GV: Dùng sơ đồ minh hoạ phần
cấu tạo nguyên tử H; O; Na-> giới
thiệu vòng nhỏ trong cùng là hạt
nhân, mỗi vòng tiếp theo là 1 lớp
Electron. Hình tròn xanh là các
Electron có trong mỗi lớp.
Nhờ đâu mà NT liên kết đợc?
bảng- phát biểu.
- 1 HS ghi lên bảng.
- HS trao đổi nhóm phát
biểu: Nhờ Electron mà
nhuyên tử có khối lợng
liên kết dợc với nhau
4. Củng cố: HS đọc phần KL (sgk).
GV đa mô hình nguyên tử Al. Hãy chỉ ra số P trong hạt nhân; số e; số lớp e và số
e lớp ngoài cùng của mỗi NT.
5. Dặn dò: BT (3, 4, 5, - tr/ 15, 16 sgk)
======================
Ngày soạn....................... Ngày giảng............................
tiết 6: nguyên tố hoá học
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: Hiểu đợc nguyên tố hoá học là những nguyên tử cùng loại, có cùng
số P trong hạt nhân.
- Biết đợc KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi KH còn chỉ một nguyên tử
của nguyên tố.
- Biết đợc thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất là không đồng
đều và Oxi là nguyên tố phổ biến nhất.
* Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết KHHH, biết sử dụng thông tin, t liệu để phân tích
tổng hợp giải thích vấn đề.
* Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn.
II. Chuẩn bị:
- ống nghiệm đựng 1 g nớc cất.
- Tranh vẽ ( Hình 1.8 Tr/ 19 - SGK)
- Bảng 1 trang 42 ( SGK)
III. Tiến trình:
1. ổn định tổ chức.
HĐ1
- GV yêu cầu 2 HS của 2
nhóm đọc SGK phần 1(I)
trang 17
- GV cho HS xem 1 g nớc cất.
Đặt câu hỏi ( nội dung PHT
1)
+ Trong 1g nớc cất có những
loại ngguyên tử nào?.
Số lợng nhuyên tử từng loại là
bao nhiêu?
+ Nếu lấy 1 lợng nớc lớn hơn
nữa thì số nhuyên tử Hiđro và
Oxi ntn?
- GV yêu cầu các nhóm đọc
kết qủa PHT.
- GV: để chỉ những nguyên tử
cùng loại ta dùng từ nguyên
tố hóa học
Nguyên tố hoá học là gì?
- GV sử dụng bảng 1 Tr /43.
+ Hãy đọc tên những nguyên
tử có số Proton là 8; 13; 20.
+ Hãy nêu số Proton có trong
hạt nhân của nguyên tử
Magiê, Photpho, Brom?. Đối
với 1 số nguyên tố P có ý
nghĩa ntn?
HĐ2
GV: làm thế nào để trao đổi
1 Tr/ 42 trả lời.
Dùng 1 hay 2 chữ cái đầu
11
Giáo án Hoá học lớp 8
ờng.
VD: Cacbon: C
Can xi: Ca
Oxi: O
Phôt pho: P
cách ngắn gọn mà ai cũng
hiểu?
GV: Yêu cầu HS đọc câu đầu
tiên trong phần 2/ 1 Tr/17
SGK
* Hỏi: Nhận xét gì vè cách
viết ký hiệu hoá học của
nguyên tố P có số là 8; 6; 15.
GV cho HS vận dụng làm BT
2 Tr/20
GV: Nguyên tố HH Canxi và
Cac bon có
trong tên la tinh của nguyên
tố ( O; Ca, P, C )
- Nhóm thảo luận và phát
biểu.
2. Ký hiệu hoá học
- KHHH biểu diến
nguyên tố và biểu diễn 1
nguyên tử của nguyên
tố.
chữ cái Ca)
+ Hãy đọc số nguyên tử khi
nhìn vào các KHHH trên?
+Làm thế nào để biểu diễn 3
NT Cachbon; 5 nguyên tử Sắt.
+ Nêu ỹ nghĩa ký hiệu hoá
học?
- GV hớng dẫn ghi số nguyên
tử.
Cách nhớ và cách đọc ký hiệu
HH ( phần II) học ở tiết sau.
HĐ3
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
phần III Tr/19.
- HS trao đổi nhóm và dùng
bảng con trả lời 3 nguyên tử
Cacbon: 3 C
5 nguyên tử sắt: 5 Fe
- Hs nhóm trao đổi sau đó 1
HS đọc câu hỏi và phát biểu.
12
Giáo án Hoá học lớp 8
III. Có bao nhiêu
nguyên tố hoá học?
- Có tren 100 nguyên tố
- Oxi là yếu tố phổ biến
nhất
- Sử dụng H1.6 gắn lên bảng.
- treo bảng phụ có nội dung
câu hỏi:
- Các cách viết 3 Al; 4 Ca; 5O; P; S lần lợt chỉ ý gì?
3. Bài mới:
- GV:Khối lợng thực của 1 nguyên tử rất nhỏ.
13
Giáo án Hoá học lớp 8
- Yêu cầu HS đọc 3 dòng đầu SGK ( tr/ 18)
- GV: Viết theo dạng luỹ thừa thì khối lợng 1 nguyên tử C là 1,9926. 10
-23
g. Số
trị này quá nhỏ, không tiện dụng để cho các trị số khối lợng này là những số đơn giản
rễ sử dụng trong khoa học dùng một cách riêng để biểu thị khối lợng của nguyên tử. Đó
là nội dung bài học hôn nay.
IV. Nguyên tử khối: HĐ2
1. Một đơn vị Cacbon
(đv C)bằng khối lợng
của 1/12 nguyên tử C
2. Nguyên tử khối là:
Khối lợng 1 nguyên tử
tính bằng đơn vị
Cacbon.
Mỗi nguyên tố có một
nguyên tử khối riêng
biệt.
- GV: Yêu cầu HS đọc SGK
tiếp từ dòng (tr/ 18) đến Ca=
40 đvC.
* Đặt câu hỏi:
+ Đơn vị C có khối lợng bằng
bao nhiêu khối lợng của
nguyên tử C.
- HS đọc SGK. tr/ 18
ngời ta quy ớc... đơn vị C
- HS thảo luận trong nhóm
và phát biểu.( KL của 1
nguyên tử C là 12 đv C; 1
nguyên tử Ca= 40 đv C)
- HS nhóm trao đổi tính toán
và ghi kết quả len bảng con.
sau đó phát biểu:
- Nguyên tử Mg nhẹ hơn
nguyên tử Cu: 24/64= 3/8
lần.
- HS đại diện nhóm phát
biểu- đọc lại khái niệm SGK
và ghi voà vở.
+ HS sử dụng bảng1 tr/ 43
ghi kết quả vào bảng con
sau đó phát biểu?
Fe= 56 đv C
S= 32 đv C.
NgtửFe nặng hơn guyên tử
S: 56/ 32 = 7/ 4 lần.
14
Giáo án Hoá học lớp 8
chữ đv C sau các số trị NTK.
( Ghi Fe = 56; S= 32)
+ xác định nguyên tố có NTK
= 27, 14, 39, 35, 5...
- HS sử dụng bảng 1.-> các
nguyên tố: Al; N; K và CL.
III. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra:
15
Giáo án Hoá học lớp 8
a. Nguyên tử X nặng gấp 4 lầ nguyên tử Oxi. Tính nguyên NTK và cho biết X
thuộc Ngtố nào? Viết NHHH của ngtử đó.
b. Đơn vị C có khối lợng bằng bao nhiêu KL Ngtử cacbon?
Cho 1 đơn vị tơng ứng với 1,6605. 10
-24
g. Hãy tính khối lợng tính bằng g của
nguyên tử Canxi? Có nhận xét gì về kết quả này.
c. Bài mới: Ta đã biết các chất đợc toạ nên từ nguyên tử mà mỗi loại ngtử lại là 1
NTHH. Vậy ta có thể nói chất tạo nên từ NTHH đợc không? tuỳ theo các chất tạo nên
chỉ từ 1 ngtố, có chất tạo nên từ 2 hay 3 ngtố. Dựa vào đó, ngời ta phân loại chất.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Đơn chất là gì?
Đơn chất là những chất tạo
nên từ 1 NTHH
VD: Đ/c đồng, Natri,
Nhôm, Khí oxi, Hiđro.
Kim loại( đồng,
Đ/c nhôm)
Phi kim( oxi. lu
huỳnh)
2. Đặc điểm cấu tạo.
HĐ 1
- GV: Khí Hiđro, Lu huỳnh, các
KL Natri, Nhôm... đều đợc tạo từ
1 NTHH tơng ứng là: H; S; Na;
- Hs trao đổi trong
nhóm-> Đ/c là những
chất do 1 NTHH cấu tạo
nên.
VD Khí Oxi do ngtố O
tạo nên...
- HS thảo luận nhóm và
trả lời: KL Cu; Al có
tính dẫn nhiệt dẫn điện
và có ánh kim.
- HS phân biệt đơn chất
kim loại và đơn chất phi
kim.
- HS quan sát hình vẽ
thảo luận và phát biểu ,
sau đó đọc SGK.
16
Giáo án Hoá học lớp 8
SGK
II. Hợp chất:
1. Hợp chất là gì?
H/c là những chất tạo nên
từ 2 NTHH trở lên.
* VD: Nớc, muối ăn,
axitsunfuric, Metan.
2. Đặc điểm cấu tạo.
Trong H/c, Ngtử của các
ngtố liên kết với nhau theo
1 tỷ lệ và 1 thứ tự nhất
định.
nên.
- Thảo luận nhóm-> H/c
- HS làm BT 3/ 26 SGK
- HS quan sát, thảo luận
và phát biểu.
4. Củng cố: HS làm BT1- Tr/ 25; BT 2,3- Tr/ 26 (SGK)
5. Dặn dò : BT: 6.1; 6.3; 6.4; 6.5 ( Tr/ 8- SBT)
* Đọc tớc phần III, IV.
Ngày soạn....................... Ngày giảng.....................
tiết 9: đơn chất và hợp chất - Phân tử (tiết 2)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Hiểu đợc phân tử là hạt gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và
thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất. Các phân tử của 1 chất thì đồng nhất với
nhau. Phân tử khối là khối lợng của phân tử tính bằng đv C.
17
Giáo án Hoá học lớp 8
- Biết cách xác định phân tử khối.
- Biết đợc mỗi chất coa thể ở 3 trạng thái: Thể hơi, các hạt hợp thành rất xa nhau.
2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng tính toán.
- Biết sử dụng hình vẽ, thông tin để phân tích-> giải quyết vấn đề.
II. Chuẩn bị: Hình vẽ _ H1.14- Tr/ 25 SGK); H1.11; H1.12; 1.13 ( Tr/ 23)
III. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra:
a. Hãy nêu VD về đơn chất? Đơn chất đó do ng tố HH nào tạo nên? Hiểu thế nào
về đơn chất?
b. Đá vôi do NTHH ( Ca; C; O) tạo nên. Vì sao nói đá vôi là hợp chất? Hãy cho
VD về 1 hợp chất và nêu các ng tố tạo nên hợp chất đó?
3. Bài mới:
Chúng ta đã biết có 2 loại chất. đơn chất và hợp chất. Dù là đ/ c hay h/c cũng
-> bổ xung thêm ĐN về phân tử.
- GV treo tranh vẽ H1.10 ( đ/c
- HS quan sát hình vẽ thảo
luận nhóm-> Nhận xét các
hạt hợp thành chất gồm 1
số ng tử liên kết với nhau.
VD: Hạt hợp thành khí Oxi
do 2 ng tử O Liên kết hợp
thành nớc do 1 ng tử Oxi
liên kết 2 H.
Đại diện nhóm báo cáo kết
quả.
- các nhóm khác bổ xung.
-> Phân tử là hạt gồm 1 số
ng tử liên kết với nhau.
- GV: Các phân tử nớc
giống nhau về số ng tử, loại
ng tử và thứ tự LK giữa các
ng tử> Mỗi hạt thể hiện đầy
đủ t/ c HH của chất.
18
Giáo án Hoá học lớp 8
2. Phân tử khối:
PTK là khối lợng của
một phân tử tính bằng
đơn vị Cacbon.
PTK bằng tổng NTK
của các ngtử trong phân
tử.
KL đồng)
-GV: Sử dụng H1.14 - HS quan
sát.
* Hỏi: Hãy nhận xét về trật tự sắp
xếp và khoảng cách giữa các hạt
của chất ở 3 trạng thái: R, L, K?
- GV yêu cầu HS đọc SGK phần
IV.
- HS nhóm phát biểu
- HS quan sát hình vẽ, thảo
luận n/ cứu SGK và phát
biểu.
- HS đọc SGK, các HS
khách theo dõi chú ý ở
phần cuối SGK.
4. Củng cố: Giáo viên treo bảng phụ đầu bài BT.5.
HS sử dụng PHT đã chuẩn bị trớc ở nhà làm bài tập.
GV yêu cầu 2 HS đổi bài chéo- GV đa đáp án - HS chấm chéo và báo kết quả.
Phân tử nớc và phân tử Cacbonđioxit giống nhau ở chỗ đều gồm 3 ngtử thuộc 2
ng tố, liên kết với nhau theo tỉ lệ1: 2. Hình dạng 2 p tử khác nhau, ptử nớc có hình dạng
gấp khác. Phân tử Cacbonđioxit có dạng thẳng.
5. Dặn dò: BT: 4; 6; 7; 8 ( tr/ 26)
--------------------------------------------------------
Ngày soạn....................... Ngày giảng.....................
Tiết 10: bài thực hành 2
sự lan toả của chất.
19
Giáo án Hoá học lớp 8
I. Mục tiêu:
- HS nhận thấy sự chuyển động của phân tử chất ở thể khí và chất trong dung dịch. -
Rèn luyện kỹ năng sử dụng 1 số dụng cụ, hoá chất trong PTN.
pemanganat.
Số 1: Cho nớc vào khoảng 1/ 3 cốc thuỷ
tinh.
- GV hớng dẫn nhiệm vụ số 1 và giải thích:
Ta phải thử trớc đẻ thấy Amoniac. làm
giáy quỳ (ẩm)-> xanh.
- GV vừu hớng dẫn vừa tiến hành làm- HS
quan sát.
- HS thực hiện theo hớng dẫn.
- GV vừa hớng dẫn vừa thao tác, HS quan
sát.
- HS thực hiện theo hớng dẫn.
- GV theo dõi các nhóm làm thí nghiệm và
ghi điểm kết quả thí nghiệm.
- GV chuyển sang thí nghiệm 2.
Phơng pháp hớng dẫn nh thí nghiệm 1
Số 2: Dùng ống nhỏ rọt lấy dung dịch
thuốc tím cho vào cốc thuỷ tinh khác( 1
ml).
Số 3: Dùng đũa T.T cắm sâu trong
cốc nớc rót dd thuốc tím theo đũa vào nớc.
* Chú ý: Phải rót từ từ.
Quan sát danh giới giữa dd thuốc tím ở dới
và nớc ở trên.
II. tờng trình:
1. Hiện tợng quan sát đợc trong thí
20
Giáo án Hoá học lớp 8
nghiệm1? Giải thích?
2. Hiện tợng qua sát đợc trong thí nghiệm
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại các khái
niệm trên sơ đồ( Phần chữ in nghiêng
d[í khái niệm đã che lại)
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận
nhóm hoàn thành câu hỏi sau:
Hãy nêu VD cụ thể để chỉ rõ các mối
qua hệ từ vật thểđến chấ, từ chất đến
đơn chất? ( Nhóm 1, 3, 5, 7, 9 chuẩn
bị câu hỏi)
- HS nhóm thảo
luận chuẩn bị kiến
thức để phát biểu
theo phân công
- Đại diện 1 số
nhóm báo cáo két
21
Giáo án Hoá học lớp 8
2. Tổng kết về chất ngtử và p
tử?
SGK
III. Bài tập.
1. Bài tập 2 (T/31)
a. trong hạt nhân có 12 P,
trong ngtử có 12 e. Số lớp
Electron là 3- Số e lớp ngoài
là2.
b. Khác nhau về số P và e
( Ngtử Ca có 20). Giống
nhau về số e lớp ngoài cùng.
2. Bài tập 3.
gì? P tử là hạt ntn?
KL của 1 ptử tính = đvC gọi là gì?
Làm cách nào để tính đợc khối lợng
đó( VD với ptử Al
2
( SO
4
)
3
HĐ 3
- GV yêu cầu HS làm BT 3
1 HS lên bảng giải.
- GV kiểm travà uốn nắn những HS
còn sai
HĐ 4
- Hớng dẫn về nhà học bài phần 1,2
làm các BT còn lại.
Đọc trớc bài CTHH.
quả.
- các nhóm khác
theo dõi và nhận
xét.
- HS đọc lại phần
sơ đồ. đầy đủ 1 lần
nữa.
- HS thảo luận,
phát biểu- sau đó
GV sử dụng lại
hình vẽ ctạo ngtử
- Biết cách ghi CTHH khi cho biết các ký hiệu hay ngtố và số ngtử mỗi ngtố có
trong 1 phân tử chất.
- Biết đợc mỗi CTHH cón để chỉ 1 phân tử của chất. Từ CTHH xác định những
ngtố tạo ra chất, số ngtử mỗi ng tố và PTK của chất.
2. Kỹ năng:
Rèn kỹ năng tính toán( tính PTK), sử dụng chính xácngôn ngữ HH khi nêu ý
nghĩa CTHH.
3. Thái độ:
Tạo hứng thú học tập bộ môn.
II. Chuẩn bị:
Mỗi HS một bảng con.
III. Tiến trình.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra: HS chữa BT4 /31.
3. Bài mới:
Chất đợc tạo nên từ ngtố. đơn chất tạo nên từ 1 ngtố, còn h/c từ 2 ngtố trở lên.
Dùng các KHHH có thể viết thành CTHH để biểu diễn chất.
Bài học này cho biết cách viết và ý nghĩa của CTHH.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I. Công thức hoá học của
đơn chất.
+ Cách viết CTHH của đ/c:
ax.
A là nguyên tố
* Hỏi: CTHH của đ/c gồm
KHHH của mấy ngtố? Vì sao
- GV nêu cách ghi CT của đ/c
dạng TQ.
* HS: CTHH của đ/c gồm
KHHH của 1 ngtốvì đ/c
2.
A, B, C là KH của ngtố.
x, y, z là số ngtử của ngtố có
trong một phân tử h/c.
VD: CTHH của h/c nớc H
2
O
- CTHH của h/c muối ăn
NaCl
- CTHH của
Canxi cacbonat: CaCo
3
III. ý nghĩa của công thức
HH
1. Mỗi công thức HH còn
chấtKL gọi là gì?
->Cách viết CTHH của đ/c là
khối lợng và 1
số PK thể rắn ( S; P; C)
* Hỏi: Hãy viết CTHH của KL
đồng, sắt, Canxi, Magiê.
- GV: theo sơ đồ minh hoạ của
khí oxi; hiđro thìhạt hợp thành
của cách đơn chất này có bao
nhiêu ngtử?
- GV giới thiệu CTHH của khí
oxi, khí Hiđro
-> HS viết lên bảng.
-> Cách viết công thức HH của
đ/cpK là chất khí.
; CaCo
3.
- GV: Một CTHHcủa chát có ý
nghĩa thế nào?
nh phân tử)
- HS viết ra bảng con
-> B/ cáo kết quả.
- HS: hạt hợp thành có 2
ngtử.
- HS cả lớp viết vào bảng
con.
-HS nhóm thảo luận và
phát biểu sau đó đọc
SGKphần (I).
- Cá nhân HS quan sát sơ
đồ về kiết thức đã học.
phát biểu: Hạt hợp thành
của h/c nớc gồm 2 ngtử
Hiđro liên kết với 1 ngtử
oxi.
- HS viết vào bảng con.
- HS thảo luận nhóm viết
ra bảng (PHT) nhóm- Báo
cáo Kq và sau đó đọc
phần 2.
- 1 HS lên bảng ghi cách
viết CTHH của h/c.
- HS nhóm thảo luận và
phát biểu
- HS nhóm thảo luận và
==========================
Ngày soạn................................. Ngày dạy...................................
Tiết 13: Hoá trị ( tiết 1 )
I. Mục tiêu:
HS hiểu đợc hoá trị của 1 ngtố ( hoặc nhóm ngtử) là con số biểu thị khả năng
liên kết của ngtử( hoặc nhóm ngtử) đợc xác định theo hoá trị của H chọn làm đơn vị và
hoá trị của oxi là 2 đơn vị.
II. Chuẩn bị :
- Bảng ghi hoá trị một số ngtố ( bảng1- t/ 42)
- Bảng ghi hoá trị 1 số nhóm ngtử ( bảng2 - Tr/ 43)
25