giáo án hóa học 9 cả năm - Pdf 58

Giáo Án Hóa 9
Tiết 1
ÔN TẬP
I. Mục tiêu : Giúp học sinh hệ thống hóa lại một số kiến thức hóa học cơ bản về lý thuyết và
bài tập để học sinh làm cơ sở tiếp thu kiến thức mới của chương trình hóa học lớp 9.
- Kỹ năng : Phân biệt các khái niệm nguyên tử, nguyên tố hóa học.
II. Phân tử, đơn chất, hợp chất, hóa trò : nắm nội dung, công thức, đònh luật bảo toàn khối
lượng, lập công thức hóa học, tính theo công thức hóa học và phương trình hóa học .
- Thái độ, tình cảm : nắm được căn bản bộ môn hóa, gây niềm say mê trong học tập bộ
môn.
III. Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề :
IV. Chuẩn bò :
Tài liệu : Sách giáo khoa, sách bài tập lớp 8.
V . Tổ chức dạy học :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Nguyên tử : là hạt vô cùng
nhỏ và trung hòa về điện.
Nguyên tử bao gồm : hạt
nhân mang điện tích dương và
lớp võ tạo bởi một hay nhiều
electron mang điện tích âm .
Ví dụ :
2. Nguyên tố hóa học : là tập
hợp những nguyên tử cùng
loại có cùng số proton trong
hạt nhân
3. Đơn chất : là những chất
tạo từ một nguyên tố hóa học.
Ví dụ : Kẽm, khí oxi.
4. Hợp chất : là những chất
tạo nên từ hai nguyên tố hóa

- Học sinh nêu đònh nghóa và
ví dụ.
- Học sinh trả lời .
Trang 1
Giáo Án Hóa 9
5. Phân tử : là hạt đại diện
cho chất, gồm một số nguyên
tử liên kết với nhau và thể
hiện đầy đủ tính chất hóa học
của chất .
Ví dụ : Phân tử nước hợp
thành từ hai
II. Liên kết vơi một O
6. Quy tắc về hóa trò : Trong
công thức hóa học, tích của
chỉ số và hóa trò của nguyên
tố này bằng tích chỉ số và hóa
trò của nguyên tố kia .
7. Đònh luật bảo toàn khối
lượng: Trong một phản ứng
hóa học, tổng khối lượng của
sản phẩm bằng tổng khối
lượng của các chất tham gia
phản ứng .
- Công thức :
m
A
+ m
B
= m

luật bảo toàn khối lượng.
- Nêu lại công thức tính .
- Cho HS nhắc lại đònh nghóa
phản ứng hóa hợp, phân hủy,
thế, oxi-hóa khử. Cho ví dụ.
- Cho một số học sinh lên
bảng ghi lại công thức quan
trọng trong tính toán hóa học.
- Học sinh nêu đònh nghóa.
- Học sinh nêu lên công thức.
- Học sinh về nhà ghi lại đònh
nghóa vào vở bài học .
Trang 2
Giáo Án Hóa 9
d
A/B
=
A
B
M
M
d
Mrr
=
29
A
M
11. Tính theo công thức hóa
học và phương trình hóa
học :

M
.
- Học sinh nêu lên đònh nghóa
và công thức.
VI. Cũng cố :
VII : Hướng dẫn về nhà :
Dặn dò học sinh học bài và làm lại các bài tập theo nội dung ôn ở SGK lớp 8.
Trang 3
Giáo Án Hóa 9
Tiết 2
BÀI 1
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Học sinh biết được tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit  các phương trình hóa
học tương ứng với mỗi tính chất .
- Nắm được cơ sở để phân loại oxit (oxit bazơ và oxit axit, oxit lưỡng tính, oxit trung
tính).
* Trọng tâm : Tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit
2. Kỹ năng : Từ hiểu biết về tính chất hóa học của oxit giải các bài tập đònh tính và
đònh lượng.
3. Thái độ : Hình thành thế giới quan khoa học, tính hứng thú khi học bộ môn hóa
II. Chuẩn bò :
1.Thầy :
- Hóa cụ : cốc thủy tinh, ống nghiệm, ống nhỏ giọt (dùng cho 5 tổ)
- Hóa chất : CaO, nước, CuO, dd HCl : P đỏ hoặc P
2
O
5

Phng pháp Rút kinh
nghiệm
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
- Hoạt động 1 : Chia học sinh
làm 5 nhóm làm thí nghiệm
sau : “cho 2ml nước vào ống
- Từng nhóm làm thí nhiệm
theo sự hướng dẫn của thầy
Trang 4
Giáo Án Hóa 9
I Tính chất hóa
học của oxit :
1. Oxit bazơ có
những tính chất
hóa học nào ?
a. Tác dụng với
nước
VD : Ca(r) + H
2
O
 Ca(OH)
2
dd
Một số oxit bazơ
(K
2
O, Na
2
O, BaO,
CaO) tác dụng với

2
ở trạng thái rắn .
- Cho biết một số oxti bazơ tác
dụng với H
2
O tạo thành gì ?
Nếu oxit bazơ tác dụng với
axit thì sao ta qua thí nghiệm
thứ 2.
- Hoạt động 2 : Cho HS các
nhóm đọc SGK làm thí nghiệm
theo câu b trang 4.
- Hãy nhận xét màu của dd tạo
thành sau thí nghiệm ? đó là
chất gì ? em nào lên bảng viết
phng trình phản ứng .
- Kết luận đều gì khi axit bazơ
tác dụng với axit ?
- Thầy chuyển tiếp qua tính
chất oxit bazơ tác dụng với
oxit axit.
- GV : Vì phản ứng xãy ra
chậm hiện tượng quan sát
không được rõ nên chúng ta
không làm thí nghiệm.
- Em nào cho biết oxit bazơ.
+ oxit axit tạo thành là gì ?
- Hãy hoàn thành sơ đồ phản
ứng sau.
CaO + CO

3

2. Oxit axit có
những tính chất
hóa học nào ?
a. Tác dụng với
nước :
VD : P
2
O
5
(r) +
3H
2
O (1) 
2H
3
PO
4
(dd)
Kết luận : nhiều
oxit axit + H
2
O
dd axit.
b. Tác dụng với
bazơ :
oxit axit + dd bazơ
 muối + nước.
VD : CO

2
 ?
BaO + SO
3
 ?
Sau cùng giáo viên kết luận
chung về tính chất hóa học của
oxit bazơ trước khi qua tính
chất hóa học của oxit axit.
Hoạt động 3 : GV cho HS làm
thí nghiệm theo bảng phụ sau:
Đốt P đỏ bằng hạt đậu đưa vào
bình thủy tinh miệng rộng, đậy
miệng bình lại, khi P đỏ không
cháy nữa, rót 100ml nước vào
lắc đều sau đó dùng quỳ tím
để thử  kết luận
- Hoạt động 4 : cho HS làm thí
nghiệm : rót dd vôi trong vào
ống nghiệm khoảng 2ml, dùng
ống thủy tinh thổi vào quan
sát hiện tượng ?
Giải thích ? hãy viết phương
trình phản ứng ?
- Nếu kết luận khi oxit axit tác
dụng với bazơ ?
GV : Khẳng đònh theo SGK từ
tính chất của axit bazơ.
- Hãy nêu tính chất chung của
oxit ?

muối + H
2
O.
2. oxit axit : là oxit
+ dd bazơ  muối
+ H
2
O
3. Oxit lưỡng tính :
là oxit tác dụng
với dd bazơ 
muối +nước (VD :
Al
2
O
3
, ZnO).
4. Oxit trung tính :
là oxit không tác
dụng với axit,
bazơ, nước (VD :
CO

, NO.
Giáo viên giới thiệu dựa theo
SGK
(còn gọi là axit không tạo
muối)
IV. Cũng cố :
- Hãy nêu kết luận về tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit.

II. Chuẩn bò đồ dùng dạy học :
- Các hóa chất CaO, HCl, dd H
2
SO
4
loãng, CaCO
3
,Na
2
CO
3
. S, dd Ca(OH)
2
, nước cất.
- Dụng cụ : ống nghiệm, cốc thủy tinh, dụng cụ điều chế SO
2
từ Na
2
SO
3
và dd H
2
SO
4

đèn cồn.
- Tranh ảnh : Sơ đồ lò nung vôi công nghiệp và thủ công.
III . Phương pháp : Trực quan đàm thoại, thảo luận, nêu vấn đề.
IV. Tổ chức dạy học :
1. Ổn đònh lớp :

2
O 
Ca(OH)
2
(canxi
hydroxit) Ca(OH)
2
tan trong nước,
phần tan thành dd
bazơ.
b. Tác dụng với
axit :
CaO (r) + 2HCl
(dd)  CaCl
2
(dd)
+ H
2
O (1)
c. Tác dụng với
oxit axit:
CaO (r) + CO
2

CaCO
3
(r)
Kết luận canxi
oxit là oxit bazơ.
II. Canxi oxit có

thành canxi cacbonat trong
không khí ở nhiệt độ thường,
từ đó  Việc bảo quản CaO.
tính chất vật lý của CaO.
- Học sinh làm thí nghiệm,
thảo luận nhóm , nhận xét
hiện tượng thí nghiệm, trả
lời .
- Học sinh làm thí nghiệm
quam sát, nhận xét hiện
tượng thí nghiệm.
- Học sinh theo dõi.
- Học sinh quan sát hình vẽ.
Học sinh theo dõi .
Trang 9
Giáo Án Hóa 9
trong công nghiệp
luyện kim, nguyên
liệu trong công
nghiệp hóa học,
khử chua đất
trồng.
III. Sản xuất canxi
oxit như thế nào ?
1. Nguyên liệu :
Đá vôi, chất đốt.
2. Các phản ứng
hóa học xảy ra .
Nung đá vôi bằng
lò nung thủ công

- SO
3
có tính chất
hóa học của oxit
axit :
1/ Tác dụng với
nước .
SO
2
(k) + H
2
O 
H
2
SO
3
(dd).
Hoạt động 4 :
- Giáo viên giới thiệu một số
ứng dụng của CaO trong đời
sống cho HS trả lời.
Hoạt động 5,6 :
Cho HS biết các nguyên liệu
điều chế CaO
Giáo viên giới thiệu tính chất
vật lý của SO
2
cho HS nắm.
Hoạt động 1 : Giáo viên
chuẩn bò sẳn dụng cụ làm thí

2
SO
3
(r)
(Natri sunfit)
Kết luận : Lưu
huỳnh đioxit là
oxit axit .
II. Lưu huỳnh
đioxit có những
ứng dụng gì ?
SO
2
dùng để sản
xuất H
2
SO
4
tẩy
trắng bột gỗ, diệt
nấm mốc.
III. Điều chế lưu
huỳnh đoxit như
thế nào ?
1. Trong phòng thí
nghiệm.
- Cho muối sunfit
tác dụng với axit
( dd HCl, H
2

(dung dòch).
- SO
2
gây ra mưa axit
Hoạt động 2 :
- Cung cấp HS dụng cụ đã
chuẩn bò, cho HS tiến hành
thí nghiệm.
Hoạt động 3 :
- Cung cấp kiến thức : SO
2

tác dụng với axit bazơ tạo
muối sunfit.
Hoạt động 4 :
- Cho HS đọc SGK
Hoạt động 5 :
- Cung cấp kiến thức cho HS:
để điều chế SO
2
trong phòng
thí nghiệm cho muối sufurit
tác dụng với axit hay có thể
đun nóng H
2
SO
4
đặc với Cu
(sẽ học ở bài axit sunfuarít)
Giới thiệu cho HS : Trong

- Viết phương trình hóa học sau :
CaO + CO
2

CaO + HCl 
- Lưu huỳnh đioxit :
+ Cho HS làm bài tập 1 SGK/ trang 11
VI . Dặn dò : làm bài tập sau : bài 2 ( trang 9 và 11), xem bài tính chất hóa học của axit.
Trang 12
Giáo Án Hóa 9
Tiết 5
BÀI 3
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Học sinh biết được tính chất hóa học chung của axit và dẫn đưa được các phương trình
hóa học tương đương cho mỗi tính chất hóa học.
2. Kỹ năng : Học sinh biết vận dụng các tính chất hóa học để giải thích một số hiện
tïng thường gặp trong đời sống sản xuất. Vận dụng các tính chất hóa học của oxit, axit để
làm các bài tập .
3. Thái độ : say mê môn hóa học .
4. Phương pháp : trực quan, đàm thoại .
B. Đồ dùng dạy học : ( Chuẩn bò cho 4 nhóm)
Hóa chất : dd HCl, dd H
2
SO
4
, quỳ tím, Zn, Al, Fe, điều chế Cu(OH)
2
, Fe(OH)

2

GV hùng dẫn học sinh làm
thí nghiệm, nhỏ 1 giọt dd
HCl , dd H
2
SO
4
lên giấy quỳ
tím .
Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm.
TN1 : Zn + HCl (dd) 
TN2 : Al + H
2
SO
4

- Học sinh quan sát hiện
tượng.
- Nhận xét màu giấy quỳ.
- Làm thí nghiệm quan sát
hiện tượng .
- Nhận xét
- Viết pthh
- HS : dùng đều chế H
2

Trang 13
Giáo Án Hóa 9

H
2
3. Tác dụng với
bazơ :
NaOH + HCl 
NaCl + H
2
O
Cu(OH)
2
+ 2HCl
 CuCl
2
+ 2H
2
O
Axit + bazơ 
muối + H
2
O
+ Phản ứng giữa
axit và bazơ được
gọi là phản ứng
trung hòa.
4. Tác dụng với
oxit bazơ:
FeO
3
+ 6 HCl 
2FeCl

+ cho từ
từ dd NaOH vào đến khi kết
tủa hoàn toàn.
ỐN : Cu(OH)
2
+ dd HCl 
không tan .
- Liên hệ thực tế : Khử chua
cho đất .
Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm. Cho vào ống
nghiệm một ít Fe
2
O
3
+ 1-2 ml
dd HCl lắc nhẹ.
GV : kết khác tác dụng với
axit bazơ cũng cho sản phẩm
muối và nước .
- Lưu ý : Ngoài ra axit còn
tác dụng với muối (học ở bài
9).
Giáo viên thông báo .
HS làm thí nghiệm
- Quan sát hiện tượng
- Ống nghiệm 1 :
- Ống nghiệm 2 :
- Viết ptpư
- kết luận

Giáo Án Hóa 9
Tiết
ÔN TẬP
Các khái niệm hóa học cơ bản
I. Mục tiêu : Giúp học sinh hệ thống hóa lại một số kiến thức hóa học cơ bản về lý thuyết và
bài tập để học sinh làm cơ sở tiếp thu kiến thức mới của chương trình hóa học lớp 9.
- Kỹ năng : Phân biệt các khái niệm nguyên tử, nguyên tố hóa học
II. Phân tử, đơn chất, hợp chất, hóa trò : nắm nội dung, công thức, đònh luật bảo toàn khối
lượng, lập công thức hóa học, tính theo công thức hóa học và phương trình hóa học .
- Thái độ, tình cảm : nắm được căn bản bộ môn hóa, gây niềm say mê trong học tập bộ môn
III. Phương pháp : đàm thoại, nêu vấn đề :
IV : Chuẩn bò :
Tài liệu : SGK, Sách bài tập lớp 8.
V. Tổ chức dạy học :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò
1. Nguyên tử : là hạt vô cùng
nhỏ và trung hòa về điện.
Nguyên tử gồm hạt nhân
mang điện tích dương và lớp
võ tạo bởi một hay nhiều
electron mang điện tích âm .
VD :
2. Nguyên tố hóa học : Là tập
hợp những nguyên tử cùng
loại có cùng số proton trong
hạt nhân .
3. Đơn chất : Là những chất
tạo nên từ 1 nguyên tố hóa
học .
VD : Kẽm. Khí oxi

- HS nêu đònh nghóa và ví dụ
Trang 16
Giáo Án Hóa 9
VD : nước, khí cacbonic.
5. Phân tử : là hạt mang điện
tích cho chất, gồm một số
nguyên tử liên kết với nhau
và thể hiện đầy đủ tính chất
hóa học của chất.
VD : Phân tử nước hình thành
từ hai liên kết vơi một O
6. Quy tắc về hóa trò : Trong
công thức hóa học, tích của
chỉ số và hóa trò của nguyên
tố này bằng tích chỉ số và hóa
trò của nguyên tố kia .
7. đònh luật bảo toàn khối
lượng : Trong một phản ứng
hóa học, tổng khối lượng của
các sản phẩm bằng tổng khối
lượng của các chất tham gia
phản ứng.
- công thức :
m
A
+ m
B
= m
C
+ m

29
A
M
- Các hạt hợp thành một chất
gọi là gì ?
- Nêu câu hỏi : Phân tử là gì ?
- Nêu lại quy tắc hóa trò, học
thuộc hóa trò một số nguyên
tố thường gặp.
- Nhắc lại nội dung đònh luật
bảo toàn khối lượng.
Nêu lại công thức tính .
- Cho HS nhắc lại đònh nghóa
phản ứng hóa hợp, phân hủy,
thế, oxi hóa – khử. Cho ví dụ:
- Cho một số học sinh lên
bảng ghi lại công thức quan
trọng trong tính toán hóa học .
- HS trả lời
Học sinh nêu đònh nghóa.
- Học sinh nêu lên công thức.
- Học sinh về nhà ghi lại các
đònh nghóa vào vở bài học .
Trang 17
Giáo Án Hóa 9
11. Tính theo công thức hóa
học và phương trình hóa học
12. Nồng độ của dd :
a. Nồng độ % của dd. Cho
biết số gam chất tan có trong

SO
4
. Tiết 2 : dạy phần ứng dụng sản xuất H
2
SO
4
, nhận
biết H
2
SO
4
và muối sunfat
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức : Cho HS biết tính chất của HCl và H
2
SO
4
loãng chúng mang đầy đủ tính chất hóa
học của axit, viết đúng các phương trình hóa học cho mỗi tính chất
H
2
SO
4
đặc có tính chất hóa học riêng : tính oxi hóa, tính hóa nước  những phương trình hóa
học cho các tính chất này .
Nắm những ứng dụng quan trọng của các axit này trong sản xuất và đời sống
2. Kỹ năng : sử dụng an toàn các axit trong phòng thí nghiệm
Nắm được nguyên liệu và công đoạn sản xuất H
2
SO

O
B. CuO + 2 HCl  CuCl
2
+ H
2
O
C. Al
2
O
3
+ 3 H
2
SO
4
 Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
D. Fe + HCl  FeCl
2
+ H
2
O.
Bài tập 4 :
Ngâm hổn hợp trong dd HCl dư  lọc chất rắn, rửa sạch làm khô thu được bột Cu cân. Giả sử

VD : 2HCl (dd) + Fe (r) 
FeCl
2
(dd) + H
2
(k)
c. Tác dụng với bazơ  muối
clorua + nước.
VD : 2 HCl (dd) + Cu(OH)
2

(r)  CuCl
2
+ 2H
2
O (1)
d. Tác dụng với oxit bazơ
muối clorua + nước
2HCl (dd) + CuO (r)  CuCl
2

(dd) + H
2
O (1)
3. Ứng dụng :
- điều chế muối clorua
- Làm sạch bề mặt kim loại
- Hoạt động 1 : Cho HS
sinh xem lọ đựng dd HCl
hãy nêu tính chất vật lí của

- Dung dòch có
màu xanh
- Dung dòch sau
phản ứng có màu
xanh nhạt
- Dung dòch sau
phản ứng có màu
xanh nhạt
- Học sinh ghi bài
Trang 20
Giáo Án Hóa 9
- Tẩy rỉ kim loại
- Chế biến thực phẩm, dược
phẩm .
II. Axit sunfuric ( H
2
SO
4
)
1. Tính chất vật lí :
- Là chất lỏng sánh, không
màu nặng gấp 2 lần nước,
khối lượng riêng 1,83/ cm
3

2. Tính chất hóa học :
a. H
2
SO
4

muối sunfat và nước
- H
2
SO
4
(dd) + CuO (r) 
CuSO
4
(dd) + H
2
O (1)
b. H
2
SO
4
đặc có những tính
chất hóa học riêng
lên bảng viết phương trình
phản ứng ? gọi tên các chất
tạo thành sau phản ứng. Sau
đó thầy kết luận và ghi
bảng.
Dựa vào SGK hãy nêu các
ứng dụng của HCl ?
( Giáo viên kết luận sau khi
liên hệ với đời sống sản
xuất ở đòa phương)
Hoạt động 4 : Hãy nhìn lọ
đựng H
2

2

3) Cho 2ml dd H
2
SO
4
vào
ống nghiệm thêm một ít
CuO bằng hạt đậu vào .
- Quan sát hiện tượng xảy
ra sau khi làm 3 thí nghiệm
- Học sinh trả lời .
- Học sinh trả lời
dựa vào SGK và lọ
đựng H
2
SO
4
Các nhóm tiến
hành làm thí
nghiệm theo sự
hướng dẫn của
thầy.
- Học sinh đọc
phần 2/16 và chú ý
giáo viên làm thí
Trang 21
Giáo Án Hóa 9
* Tác dụng với kim loại
H

11H
2
O +
12C
H
2
SO
4
đặc có tính háo nước
và tính oxi hóa, co thể chuyển
hóa bông sợi, tinh bột, da thòt
cacbon
Tiết 2
III. Ứng dụng : Học trong
SGK sơ đồ 1/12
IV. Sản xuất axit sunfuric
bằng phương pháp tiếp xúc
Các công đoạn sản xuất
S + O
2
t
0
SO
2

2SO
2
+ O
2
2SO

- Giáo viên làm thí nghiệm
theo SGK và đặt câu hỏi
- Trong trường hợp nào xãy
ra phản ứng chất nào được
tạo thành. Hãy viết phương
trình phản ứng.
- Làm thí nghiệm theo
SGK.
- Có hiện tượng gì xãy ra
khi cho H
2
SO
4
đặc tác dụng
với một ít đường trong ống
nghiệm.
-Cho biết chất gì tạo thành
sau phản ứng ?
- Giáo viên nhấn mạnh phải
hết sức cẩn thận khi sử
dụng H
2
SO
4
đặc
- Theo hình 1/12 lên bảng
H
2
SO
4

Giáo Án Hóa 9
 BaSO
4
(r) + 2 HCl (dd)
Na
2
SO
4
(dd) + BaCl
2
(dd) 
BaSO
4
(r) + 2NaCl (dd)
- Giáo viên ghi sẳn các
công đoạn sản xuất H
2
SO
4
trên bảng phụ và giải thích
cho học sinh rõ .
- Giáo viên cho học sinh
làm thí nghiệm theo SGK
(theo bảng phụ lên bảng)
- thí nghiệm :
+ Ống 1 : 1ml dung dòch
H
2
SO
4

LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức : Cho HS biết
- Những tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit và mối quan hệ giữa oxit axit và oxit
bazơ.
- Những tính chất hóa học của axit .
- Dẫn ra những phản ứng hóa học minh họa cho bản chất hóa học trên bằng những chất
hóa học cụ thể như : CaO, SO
2
, HCl, H
2
SO
4
2. Kỹ năng : Vận dụng kiến thức về oxit, axit để làm bài tập.
3. Thái độ : Vận dụng, giải thích
4. Phương pháp : đàm thoại
B. Chuẩn bò :
a. Sơ đồ tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit
b. Sơ đồ tính chất hóa học của axit
phiếu học nhóm
C. Kiểm tra bài cũ :
D. Tổ chức dạy học :
Nội dung
Phương pháp Rút kinh
nghiệm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò
I. Kiến thức :
1. Tính chất hóa học của
oxit :

SO
3
2. Tính chất hóa học của
Hoạt động 1 : yêu cầu HS
thể hiện mối liên quan
giữa oxit axit và oxit
bazơ.
Muối + H
2
O + bazơ (dd)
(1) axit (2)
Oxit bazơ muối oxit axit
(4) + nước (5) + nước

Bazơ (dd) axit (dd )
Hoạt động HS
HS dẫn ra những phản
ứng minh họa cho các
tính chất.
Oxit bazơ + ? muối
+ H
2
O
Oxit axit + ? muối
+ H
2
O
Oxit bazơ + ? muối
Oxit bazơ + ? kiềm
Oxit axit + ? axit

O
b. Axit H
2
SO
4
đặc :
- Tác dụng với kim loại
không giải phóng H
2
.
2H
2
SO
4
+ Cu  CuSO
4
+
H
2
O + SO
2

- Tính háo nước .
C
12
H
12
O
11
12C +

+ O
2
2H
2
O
2Cu + O
2
 2CuO
4Na + O
2
2Na
2
O
C + O
2
 CO
2
4P + 5O
2
 2P
2
O
5
b. Những oxit đều chế bằng
phản ứng phân hủy
CuCO
3
t
0
CuO + CO

O
Học sinh trả lời và
viết phương trình phản
ứng minh họa.
Học sinh trình bày
trước lớp để học sinh
trong lớp đối chiếu
sữa chữa
HS viết phương trình
Trang 25
2 4
H SO

Trích đoạn Khái niệm về hĩa học hữu cơ Cấu tạo phân tử : Hoạt động dạy và học Kiểm tra bài cũ Dặn dị : Hướng dẫn học sinh về nhà ơn tập từ bài 34 đến bài
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status