Trường THCS Mạc Đónh Chi Giáo án hoá học 9
Ngày soạn : 15/8/2010 Tuần : 1
Ngày giảng : 18/8/2010 Tiết : 1
ÔN TẬP
I- Mục tiêu :
1- Kiến thức :
HS nhớ lại :
- Nguyên tố hoá học, nguyên tử, phân tử, đơn chất, hợp chất, mối quan hệ giữa các chất,
phản ứng hoá học, đònh luật bảo toàn khối lượng, các loại phản ứng hoá học, tính chất của
Oxi, Hiđro, Nước
- Hoá trò, mol, tính toán theo công thức hoá học, tính toán theo phương trình phản ứng hoá
học, bài toán có lượng chất dư.
2- Kó năng :
- Tính toán hoá học
3- Thái độ :
- Giáo dục yêu thích môn học, tính khoa học.
II- Chuẩn bò
GV:
- Các bài toán hoá học.
HS:
- Ôn lại những kiến thức đã học ở lớp 8
III- Tổ chức bài học :
1- Ổn đònh lớp ( 1’)
2- Bài mới :
Nguyễn Duy Tuấn Anh Trang 1
Trường THCS Mạc Đónh Chi Giáo án hoá học 9
Nguyễn Duy Tuấn Anh
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung
5’ Hạt đại diện cho nguyên tố hoá học ?
I- Chất
- Có mấy loại chất ? Sách giáo khoa
Cu + O
2
CuO
Fe + Cl
2
FeCl
3
Ba + H
2
O Ba(OH)
2
+ H
2
CaCO
3
+ HCl CaCl
2
+ H
2
O + CO
2
Bài tập 2 :
2
2 OCu
+
→
0
t
2
↑
1 2 1 1 1
5’ Các loại phản ứng sau đây thuộc loại phản
ứng gì ?
III- Một số loại phản ứng
CaO + H
2
O Ca(OH)
2
Phản ứng hoá hợp
CaCO
3
CaO + CO
2
Phản ứng phân huỷ
CO + CuO Cu + CO
2
Phản ứng Oxi hoá – khử
Fe + 2HCl FeCl
2
+ H
2
Phản ứng thế
5’ Hoá trò của nguyên tố là gì ?
IV- Hoá trò
Nêu quy tắc hoá trò ?
GV: Viết bài tập : Cho các nguyên tố và
hoá trò kèm theo. Viết công thức oxit của
chúng : Na(I), Ca (II) , Fe (III), C (IV), P
0,5 0,25 0,5
m
Mg
= 0,5.24 = 12 (g)
2
O
m
= 0,25 . 32 = 8 ( g )
V
O
2(đktc)
= 0,25 . 22,4 = 6,72 ( lit )
m
MgO
= 0,5 . 40 = 20 ( g )
HS: nêu hướng giải
n
Mg
= 0,5 mol
p dụng : n = m/M
Trang 2
Trường THCS Mạc Đónh Chi Giáo án hoá học 9
IV- Hướng dẫn về nhà:(1’)
Học bài, làm các bài tập
Chuẩn bò : Vôi sống, nước
Xem trước bài : Tính chất hoá học của oxit, khái quát sự phân loại Oxit
KẾ HOẠCH CHƯƠNG 1
Tên chương
I. TỔNG SỐ TIẾT: 18 tiết
2
SO
4
2- Bảng phụ:
- Cấu tạo của oxit, axit, bazơ, muối
- Bảng tan / nước của axit,bazơ, muối
- Bảng phụ nghiên cứu một số đònh nghóa : oxit, phân loại oxit, bài tập …
Nguyễn Duy Tuấn Anh Trang 3
CÁC LOẠI HP CHẤT VÔ CƠ
Trường THCS Mạc Đónh Chi Giáo án hoá học 9
3- Dụng cụ và hóa chất
CaO, H
2
SO
4
, Ca(OH)
2
, CaSO
4
, NaOH, H
2
O, Al, Zn, CuO, BaCl
2
, CaCO
3
, Na
2
CO
3
2- Bài mới :
Nguyễn Duy Tuấn Anh Trang 4
Trường THCS Mạc Đónh Chi Giáo án hoá học 9
Nguyễn Duy Tuấn Anh
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung
30’
Hoạt động 1 I- Tính chất hoá học của oxit
- Nhắc lại khái niệm về oxit bazơ, oxit
axit ?
1- Tính chất hoá học của oxit bazơ.
GV: Hướng dẫn thí nghiệm
a) Tác dụng với nước
HS: Nhóm làm thí nghiệm
- Bột CuO + H
2
O
- Mẫu CaO + H
2
O
HS: Quan sát hiện tượng
HS: Viết phương trình phản ứng CaO + H
2
O
→
Ca(OH)
2
HS: Rút ra kết luận Một số oxit bazơ tác dụng với nước
tạo thành dung dòch bazơ ( kiềm )
GV: Hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm
- Bột CuO + HCl
→
2H
3
PO
4
GV: Hướng dẫn HS biết được các gốc axit
tương ứng
HS: Rút ra kết luận Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo
thành dung dòch axit.
GV: Gợi ý HS liên hệ đến phản ứng của khí
CO
2
với dung dòch Ca(OH)
2
b)Tác dụng với dung dòch bazơ
HS: Viết phương trình hoá học CO
2
+ Ca(OH)
2
→
CaCO
3
+ H
2
O
HS: Rút ra kết luận Oxit axit tác dụng với dung dòch bazơ
tạo thành muối và nước.
GV: Bằng thực nghiệm người ta đã chứng
minh được rằng một số oxit axit tác dụng
2
O
3
, ZnO
HS: Kết luận 4. Oxit trung tính : CO, NO
GV: Nhận xét, bổ sung
Trang 5
Trường THCS Mạc Đónh Chi Giáo án hoá học 9
IV- Củng cố :( 6’)
HS: Đọc thông tin SgK phần kết luận chung.
HS: Nhắc lại nội dung chính của bài.
HS: Làm bài tập : Hoà tan 8 gam MgO cần vừa đủa 200ml dung dòch HCl có nồng độ C
M
.
Tính C
M
của dung dòch HCl đã dùng.
V- Hướng dẫn về nhà:(1’)
Học bài, làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, SgK.
Xem trước bài : Một số oxit quan trọng
Ngày soạn : 22/8/2010 Tuần : 2
Ngày giảng : 25/8/2010 Tiết : 3
BÀI 2 : MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
I- Mục tiêu :
1- Kiến thức :
- Học sinh hiểu được những tính chất hoá học của Canxi oxit.
- Biết được các ứng dụng của Canxi oxit
- Biết được phương pháp điều chế Canxi oxit trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2- Kó năng :
- Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình phản ứng của Canxi oxit
I. Tính chất của canxi oxit
1. Tính chất vật lý
HS: quan sát mẫu CaO
- Nêu tính chất vật lý cơ bản của CaO
HS: Rút ra kết luận Canxi oxit là chất rắn, màu tráng,
nóng chảy ở nhiệt độ rất cao
(2585
0
C)
2. Tính chất hoá học
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- Mẫu CaO + H
2
O
- Cho mẫu quỳ tính vào dung dòch thu được
a) Tác dụng với nước
HS: Quan sát, nêu hiện tượng
HS: Viết phương trình phản ứng CaO + H
2
O
→
Ca(OH)
2
GV: Phản ứng của CaO với nước được gọi
là phản ứng tôi vôi
- Ca(OH)
2
tan ít trong nước phần tan tạo
thành dung dòch bazơ.
- CaO hút ẩm mạnh
HS: Đọc thông tin SGK
HS: Nêu ứng dụng của Canxi oxit Sách giáo khoa
4’ Hoạt động 3:
III. Sản xuất Canxi oxit
- Nguyên liệu dùng để sản xuất CaO ?
GV: Nêu các phản ứng trong lò nung vôi
HS: Viết các phương trình phản ứng
C + O
2 →
0
t
CO
2
↑
GV: Nhiệt phân huỷ đá vôi thành vôi sống CaCO
3
→
0
t
CaO + CO
2
↑
Trang 7
Trường THCS Mạc Đónh Chi Giáo án hoá học 9
IV- Củng cố :(7’)
BÀI 2 : MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG ( TT )
I- Mục tiêu :
1- Kiến thức :
- HS biết được tính chất của Lưu huỳnh đioxit, biết được các ứng dụng của Lưu huỳnh đioxit
và phương pháp điều chế SO
2
trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
2- Kó năng :
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng và làm các bài tập tính toán theo phương
trình hoá học.
3- Thái độ :
- Giáo dục yêu thích môn học.
II- Chuẩn bò
GV: - Bảng phụ
HS: - Xem trước bài, xem lại tính chất hóa học của oxit.
III- Tổ chức bài học :
1- Ổn đònh lớp ( 1’)
2- Kiểm tra bài cũ :(10’)
- Nêu tính chất hoá học oxit axit, viết phương trình phản ứng minh hoạ
- HS: Làm bài tập 4
Học sinh tổ chức nhận xét
3- Bài mới
Nguyễn Duy Tuấn Anh Trang 8
Trường THCS Mạc Đónh Chi Giáo án hoá học 9
Nguyễn Duy Tuấn Anh
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung
B. LƯU HUỲNH ĐIOXIT (SO
2
)
19’
là chất gây ô nhiêm không khí, là
nguyên nhân gây mưa axit.
b) Tác dụng với bazơ
HS: Viết phương trình phản ứng SO
2
+ Ca(OH)
2
→
CaSO
3
+ H
2
O
Canxi sunfit
c) Tác dụng với oxit bazơ
HS: Viết phương trình phản ứng
SO
2
+ Na
2
O
SO
2
+ Na
2
O
→
Na
2
2
SO
3
+2HCl
→
2NaCl + SO
2
+H
2
O
GV: SO
2
có thể thu được bằng cách đẩy
không khí ( Ngửa bình thu )
HS: Giải thích
GV: Người ta đi từ nguyên liệu quặng pirit
sắt đốt trong không khí, học từ quặng lưu
huỳnh
2. Trong công nghiệp
HS: Viết phương trình phản ứng
S + O
2
S + O
2
→
0
t
SO
2