nghiên cứu, dùng tin học tính toán móng nông dạng dầm đơn hoặc băng giao nhau trên nền đàn hồi ( theo mô hình nền Winkler ), chương 8 potx - Pdf 16

Chương 8: Tính toán móng băng giao
nhau
Móng băng giao nhau là một hệ các dầm trên nền đàn hồi liên
k
ết với nhau ở các điểm nút. Rõ ràng trong việc tính toán các móng
băng giao nhau có một các l
àm tiện lợi nhất là tách ra từng băng
mà tính toán riêng. Do đó khó khăn lớn nhất ở đây là phân phối lại
các tải trọng cho các băng.
Pi
Mi
Mi' Mix''
Miu''
Pi' Pi''
Mix'
Miu'
Hình 2.8 : Sơ đồ móng băng giao nhau
Ta xét nút I (Hình 2.8) Tại các nút có tác dụng các tải trọng : lực
Pi, mômen theo phương dọc Mi và theo phương ngang Mi’’ :
- Lực Pi được phân phối thành : Pi’ tác dụng lên băng dọc.
Pi’’ tác dụng lên băng ngang.
- Mômen Mi’ phân phối thành : Mix’ xoắn băng ngang.
Miu’ uốn băng dọc
- Mômen Mi’ phân phối thành : Miu’’ uốn băng ngang
Mix’’ xoắn băng dọc
Như vậy ở mỗi nút ta có 6 ẩn số. Nếu to
àn bộ móng có n nút thì sẽ
có tất cả 6n ẩn số. Cũng tại mỗi nút ta viết được 6 phương trình cân
b
ằng :
Pi = Pi’ + Pi’’ và pi’ = pi’’ ( phản lực đất nền hai băng bằng nhau )

3
)
Góc ma
sát
trong
(độ)
Lực
dính
(T/m
2
)
Môdule
đàn hồi
(T/m
2
)
Cát pha 5 1.77 12 1.5 600
Giải bài toán :
Cách giải quyết bài toán như sau: Đối với với móng băng
dưới cột , ta sẽ xác định nội lực trong móng theo sơ đồ đơn giản
sau : lật ngược móng lên, xem nó như một dầm liên tục. Ở đây các
chân cột đóng vai trò gối tựa, còn tải trọng chính là phản lực nền,
hơn nữa xem phản lực nền phân bố đều với cường độ :
r =
m
F
Ptt
( Hình vẽ )
r
Mômen quán tính của tiết diện dầm : với tiết diện chữ T khi

3
/75,8
12,4
36
mt
Độ lún S theo kết quả tính lún, có xét đến điều kiện là độ lún
trong quá trình thi công không gây ra nội lực, độ lún tính toán lấy
bằng 50 – 80 % độ lún tàon bộ. Giả sử ở đây có S
tt
= 2 cam , như
vậy :
3
8,75
. 437,5 /
0,02
k b c l m
  
Môđun đàn hồi của bêtông mác 200 là E = 2,3.10
5
kg/cm
2
.
Theo quy ph
ạm khi tính toán biến dạng do tải trọng tác dụng lâu
dài dùng : E
tt
= 0,5.E
E
tt
= 0,5. 2,3. 10

7,5
0,33
l m
  mới
có thể tính theo sơ đồ dâm dài vô hạn. Dưới đây với tất cả các lực
đều tính theo dầm d
ài vô hạn , các lực đặt gần đầu mút dầm sẽ thực
hiện tải trọng bù
Theo bi
ểu thức (2-33) trong tài liệu 3. Ta có :
M =
33
33,0.4
36
4



P
tm
Q =
444
0,18
2
36
2


P
t

 
Do tải
trọng

3 4
25,0 27,6
M
 
 
0 0 1,000 27,300 1,000 -18,0 +2,6
1,65 0,5
4
0,202
1
5,517 0,5006 -9,0 +3,8
3,30 1,0
9
-
0,142
2
-3,882 0,1462 -2,630 +2,5
4,95 1,6
3
-
0,206
8
-5,642 -
0,0112
+0,200 +1,9
1

+0,680 -0,2
11,5
5
3,8
1
-
0,003
6
-0,098 -
0,0174
+0,310 -0,39
Ta sắp xếp các trị số Mômen theo vị trí tác dụng của từng lực
trên dầm như sơ đồ :
2
1
2 3
4 5 6 7
8
8
7654
32
1
2
7
32
1
2
654
32
1

2 3
4 5
54
32
2 3
41
23
4567
8
8
7 6 5 4
3 2
1
22
Ta chỉ tính đến điểm 8, vì đến đây đã cách lực khá xa, nội lực
trong dầm đã khá nhỏ đến mức có thể bỏ qua được.
Đối với 4 lực đầu, đặt ở gần mút trái của dầm, ta vẫn xem
dầm là dầm dài vô hạn, khi đó trị số nội lực ở đầu mút trái của dầm
là :
M
1
)0(
= 2 + 4 + 6 + 8 = 5,517 – 5,642 -2,38 – 0,098 = - 2,6
tm
Q
)0(
1
= - 9,0 + 0,2 + 1,08 +0,310 = -7,4t
Th
ực ra ở đầu mút dầm, nội lực phải bằng không, để khử nội

Ở đây ta có Mômen do tải trọng bù gây ra là: :
M =
3
33,0.4
33


+
4
2
2,55

= -25,0
3

+ 27,6
4

tm
Cu
ối cùng ta cộng tất cả các trị số Mômen ở mỗi điểm do tải
trọng công trình và do tải trọng bù gây ra.
K
ết quả: Biểu đồ Mômen như sau :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status