Tài liệu ôn thi Địa lý, Tập 3 - Pdf 16

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12
Phần. ĐỊA LÝ CÁC VÙNG KINH TẾ
Bài 32
VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH
Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
A. Khái quát
1.Vị trí địa lí
− Diện tích: gồm các tỉnh TB và các tỉnh ĐB, là vùng có diện tích lớn nhất trên
101 000km2 (30.5% dt, 14.2%ds cả nước (2006)
− Tiếp giáp: TQ, Lào, BTB, Đbằng S.Hồng, V.Bắc bộ
− Mạnh lười GTVT đang được đầu tư, nâng cấp nên ngày càng thuận lợi cho giao
lưu với các vùng kinh tế khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở
2.Điều kiện tự nhiên
− Có nhiều tài nguyên đa dạng  4 thế mạnh kinh tế
− Tuy nhiên vẫn còn có nhiều thiên tai
3.Điều kiện xã hội
− Vùng nhiều dân tộc thiểu số, thưa dân
− Là vùng có truyền thống yêu nước, nhiều căn cứ cách mạng
− Có biên giới dài giáp TQ và Lào
− CSVCKT có nhiều tiến bộ, song vẫn còn nghèo, dễ bị xuống cấp.
Tóm lại:
Là vùng có vị trí đặc biệt, khai thác thế mạnh của vùng có ý nghĩa kinh tế, chính trị
và xã hội sâu sắc, song vẫn còn nhiều khó khăn.
− Thế mạnh:
+ Tự nhiên: Tài nguyên thiên nhiên đa dạng cho phép phát triển nền kinh tế nhiều
ngành (…)
+ Kinh tế - xã hội: Cơ sở vật chất đã có nhiều tiến bộ
− Hạn chế: Thưa dân, trình độ lao động còn hạn chế, cơ sở vật chất còn nghèo,
không ít thiên tai
B. Tình hình khai thác các thế mạnh
1.Khai thác khoáng sản và thuỷ điện

phục khó khăn: phòng chống thiên tai, tăng cường kết cấu hạ tầng, chế biến và tiêu
thụ
3.Chăn nuôi đại gia súc
a.Điều kiện
− Nhiều đồng cỏ (600 – 700m)
− Khó khăn: rét, chế biến, tiêu thụ…
b.Thực trạng (năm 2005)
− Trâu: 1.7 tr.con = ½ cả nước
− Bò: 90 vạn con = 16% cả nước
− 21 % đàn lợn cả nước
Cần phát triển thep hướng cung cấp thức phẩm, song phải giải quyết tốt khâu chế
biến, tiêu thụ
4.Kinh tế biển
a.Điều kiện
− Duy nhất Quảng Ninh có biển,
− Giầu tiềm năng: ngư – du lịch – giao thông vận tải – ngoại thương…
b.Thực trạng
− Ngư
GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 1, lưu hành nội bộ, 7/6/2014
32
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12
− Du lịch
− Cảng Cái Lân – khu công nghiệp…
CÂU HỎI, BÀI TẬP
1.Vị trí địa lí kinh tế của trung du và miền núi Bắc Bộ?
2.Tại sao nói khai thác cá thế mạnh của vùng vừa có ý nghĩa kinh tế to lớn, vừa có
ý nghĩa chính trị xã hội sâu sắc?
3.Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội?
4.Phân tích việc sử dụng khai thác các thế mạnh để phát triển kinh tế của vùng?
Một số vấn đề đặt ra và biện pháp khắc phục?

33
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12
+ Trong mỗi khu vực cũng cần sự chuyển dịch theo hướng CNH
− Cơ sở chuyển dịch:
+ Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi
+ Cơ cấu ngành còn lạc hậu, cần phải đa dạng hoá theo xu hướng CNH, HĐH
CÂU HỎI, BÀI TẬP
1.Phân tích những thế mạnh và hạn chế trong điều kiện phát triển kinh tế của
Đồng Bằng Sông Hồng? Những vấn đề cần giải quyết?
2.Thực trạng cơ cấu ngành kinh tế của Đồng Bằng? Các định hướng dịch chuyển?
3.Tại sao cần chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại Đồng Băng Sông Hồng?
4.Căn cứ vào atlas, nhận định tình hình phát triển kinh tế của vùng, giải thích.
5.Xác định trên bản đồ các trung tâm công nghiệp trong vùng.
6.Ôn tập bài thực hành trang 154, SGK
Bài 35
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Ở BẮC TRUNG BỘ
A. Khái quát
1. Vị trí địa lí
− Giới hạn: từ Thanh Hoá đền Thừa Thiên - Huế.
− Tiếp giáp: Lào, biển Đông, 3 vùng kinh tế trong nước.
− Qui mô: 51500 km
2
, 10.6 tr dân (2006)  15.6 & 12.7% so với cả nước.
 Một vị trí có nhiều lợi thế.
2. Thuận lợi
− Có những K/S có giá trị: crôm, sắt, thiếc, VLXD…
− Rừng: che phủ 47.8% (2006), nhiều loại lâm sản và giá trị khác, đứng thứ 2 sau
Tây Nguyên.
− Sông, biển.

+ 1,1 tr bò = 1/5 cả nước.
+ Các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm: Cà phê (NAn, QTrị); cao su,
hồ tiêu (QBình, QTrị); chè (phía tây NAn)
− Vùng đồng bằng ven biển chủ yếu là cây công nghiệp ngắn ngày và cây lương
thực:
+ Lạc, mía, thuốc lá…
+ Hình thành nhiều vùng chuyên canh cây công nghiệp và chuyên canh lúa. Bình
quân lương thực đầu người tăng đáng kề (348 kg/ng, năm 2005).
 Ngư nghiệp
− Không có những bãi cá lớn nổi tiếng, nhưng các tỉnh đều có khả năng phát triển,
nhất là Nghệ An.
− Đang gặp khó khăn do thiếu phương tiện khai thác.
− Hiện nay đang đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước mặn.
3. Phương hướng chung phát triển nông – lâm - ngư
− Lâm nghiệp: vừa bảo vệ, trồng rừng mới, khai thác gắn liền chế biến hợp lí.
− Nông nghiệp: Đầu tư theo chiều sâu, hình thành các vùng chuyên canh theo
hướng sản xuất hàng hoá, gắn liền với các ngành kinh tế khác.
− Ngư nghiệp: Tăng cường vốn đầu tư phương tiện đánh bắt, tiếp tục đẩy mạnh
nuôi trồng, gắn liền vời chế biến, tiêu thụ.
C. Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển hạ tầng giao thông vận tài
1. Điều kiện và thực trạng công nghiệp
a. Điều kiện
GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 1, lưu hành nội bộ, 7/6/2014
35
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12
+ Thuận lợi: nguyên liệu, lao động.
+ Khó khăn về: kĩ thuật, vốn, cơ sở hạ tầng (điện, giao thông vận tải).
b. Thực trạng
+ Xuất hiện nhiều trung tâm, cơ cấu ngành khá đa dạng.
+ Tỉ trọng so với cả nước còn nhỏ bé, nhưng có chiều hướng tăng dần, với mức

1.Xác định vị trí của vùng trên bản đồ, đánh giá những thuận lợi và khó khăn của
vùng về mặt tự nhiên
2. Tại sao vùng quan tâm cơ cấu nông – lâm – ngư?(tại sao nói cơ cấu này góp
phần phát triển bền vững ở bắc Trung Bộ)
GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 1, lưu hành nội bộ, 7/6/2014
36
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12
3.Tiềm năng và thực trạng của nông, lâm, ngư?
4.Điều kiện, thực trạng và phương hướng phát triển công nghiệp của vùng?
5.Ý nghĩa và phương hướng phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của vùng?
6.Dựa vào atlas, chỉ rõ các trung tâm công nghiệp , cơ cấu ngành công nghiệp
của vùng.

Bài 36
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
A. Khái quát
− Từ Quảng Nam đến Bình Thuận, bao gồm cả 2 quần đảo, 44400km
2
, 8.9 triệu
người ⇔ 13.4% dt & 10.5% ds cả nước thuận lợi giao lưu, phát triển kinh tế
− Tự nhiên đặc sắc: hẹp ngang, vùng biển đẹp, nhiều giá trị, đồng bằng nhỏ hẹp
ven biển, nhiều thác nước nhỏ, nhiều vật liệu xây dựng, nhiều rừng có giá trị kinh tế
lớn, nhất là du lịch và kinh tế biển
− Khó khăn về tự nhiên là mùa khô kéo dài
− Chuỗi đô thị có sức hút các dự án nước ngoài, nhiều di sản văn hoá thế giới
− Vùng chịu nhiều hậu quả chiến tranh, dân tộc ít người, …
 Có thế mạnh lớn về dịch vụ và công nghiệp, tuy nhiên phải khắc phục nhiều hạn
chế về cơ sở hạ tầng và phòng chống thiên tai.
B. Vấn đề phát triển kinh tế

− Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp hợp lí
− Tăng cường cơ sở hạ tầng (giao thông, điện…) vừa đáp ứng nhu cầu công
nghiệp vừa tạo mối trung chuyển Bắc – Nam, vừa tăng cường quan hệ với các vừng
kinh tế phía tây và quan hệ với ĐNÁ
CÂU HỎI, BÀI TẬP
1.Điều kiện tự nhiên của vùng có những thuận lợi, khó khăn gì đối với việc phát
triển kinh tế - xã hội?
2.Tiềm năng và thực trạng của vấn đề phát triển kinh tế biển (nghề cá, du lịch
biển, hàng hải và công nghiệp)?
3.Thực trạng công nghiệp và cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của vùng?
4.Điều kiện phát triển công nghiệp của vùng?
5.Tại sao tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng?
6.Dựa vào atlas, hãy xác định phạm vi lãnh thổ, các trung tâm công nghiệp, các
trung tâm, điểm du lịch, cơ sở hã tầng giao thông vận tải quan trọng … của vùng.

Bài 37
VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN
A. Đánh giá điều kiện phát triển kinh tế của vùng
1. Vị trí địa lí
− Là vùng duy nhất không giáp biển
− Tiếp giáp (bản đồ)
− Qui mô: 54 700km
2
, 4.9tr ng  16.5%dt, 5.8 %ds cả nước (2006)
2. Điều kiện tự nhiên
− Đất đai: 60% đất đỏ bazan cả nước (đặc điểm), nhiều loại khác thích nghi nhiều
loại cây công nghiệp.
GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 1, lưu hành nội bộ, 7/6/2014
38

− Tạo ra việc làm, hàng xuất khẩu, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
− Tạo tập quán làm ăn mới cho đồng bào các dân tộc…
d. Phương hướng
− Qui hoạch hợp lí kết hợp bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi
− Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp vừa để hạn chế rủi ro, vừa sử dụng hợp lí
tài nguyên
− Đẩy mạnh khâu chế biến và xuất khẩu
2. Khai thác và chế biến lâm sản
a. Tiềm năng
GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 1, lưu hành nội bộ, 7/6/2014
39
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12
− Tỉ lệ rừng che phủ cao nhất 60%, chiếm 36% diện tích rừng và 52% sản lượng
gỗ có thể khai thác của cả nước
− Tuy nhiên, đang suy giảm
b. Thực trạng
− Sản lượng gỗ khai thác thập kỉ 80 là 600 – 800 nghìn m
3
, nay chỉ còn 200 – 300
nghìn m
3
(do trữ lượng có phần giảm sút, và do kế hoạch khai thác hợp lý, gằn liền
chế biến)
− Hiện nay tỉ lệ che phủ, chất lượng rừng đang suy giảm gây nhiều hậu quả; khâu
chế biến còn hạn chế… cần có biện pháp mới tích cực hơn trong việc bảo vệ rừng,
khai thác và chế biến nâng cao giá trị sản xuất
3. Khai thác thủy năng kết hợp thủy lợi
− Có tiềm năng đáng kể (Xê Xan, Xrê Pôk, Đồng Nai)
− Những nhà máy thủy điện đã và đang khai thác (bản đồ công nghiệp năng
lượng)…

B. Đánh giá điều kiện phát triển kinh tế
1. Vị trí địa lí
− Nắm được đặc điểm vị trí (qui mô, tiếp giáp).
− Đánh giá: rất thuận lợi (quan hệ quốc tế, quan hệ với các vùng kinh tế khác)
2. Điều kiện tự nhiên
− Khí hậu: nằm ở những vĩ độ thấp, nên có tính chất nhiệt đới điển hình, thích
hợp nhiệu loại cây trông nhiệt đới, khó khăn do mùa khô thiếu nước
− Đất: nhiều loại. trong đó đất đỏ banzan chiếm 40% diện tích của vùng, con có
phù sa cổ… thích nghi nhiều loại cây trồng trong điều kiện địa hình dễ khai thác
− Sông: không quá thưa, cung cấp nước cho cây trồng, có trữ lượng thủy năng
đáng kể có gái trị công nghiệp
− Biển: không rộng, gần những ngư trường lớn, có giá trị tổng hợp
− Khoáng sản: bauxit, dầu khí, vật liệu xây dựng… ý nghĩa lớn về công nghiệp
− Rừng: không nhiều, nhưng có một số vườn quốc gia có ý nghĩa lớn về môi
trường
(atlas biểu hiện khá rõ)
3. Điều kiện kinh tế xã hội
− Lợi thế về lao động (cả số và chất lượng).
− Là vùng có cơ sở hạ tầng phát triển mạnh …
− Có sự tích tụ lớn về vốn và kĩ thuật, lại có sức thu hút lớn cả trong và ngoài
nước.
C. Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu
1. Trong công nghiệp
− Đặc điểm công nghiệp của vùng: là vùng có tỉ trọng cao nhất, nổi bật ở những
ngành công nghệ cao
− Hạn chế: thiếu năng lượng, cơ sở hạ tầng quá tải, nhiều vấn đề về môi trường…
− Phương hướng: (cơ cấu, công nghệ, năng lượng, vốn, môi trường …)
2. Trong nông, lâm
− Nắm thực trạng (ưu, nhược)
− Phương hướng khai thác theo chiều sâu (thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu, coi trọng

A. Đặc điểm tự nhiên của đồng bừng sông Cửu long
− Là đồng bằng châu thổ lớn nhất của nước ta, chủ yếu do hệ thống sông Cửu
long bồi đắp.
− Địa hình chia ra thành 3 phần (đặc điểm – SGK)
− Đất đai là tài nguyên quan trọng hàng đầu của vùng (3 loại chính, có phân hoá
phức tạp, tỉ lệ đất phèn, mặn tương đối cao (60%), còn nhiều diện tích hoang hoá)
− Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, nhiều nước giá trị nông nghiệp, ngư
nghiệp, giao thông vận tải
− Vùng biển rộng (bao bọc gần 3 mặt) có sinh vật phong phú (>50% trữ lượng cá
biển của cả nước), khả năng nuôi trồng thủy sản lớn, và nhiều giá trị kinh tế khác
− Khí hậu có tính chất cận xích đạo, phân làm 2 mùa (khô và mưa). Thích nghi
với nền nông nghiệp nhiệt đới, có khả năng có năng xuất cao, nhưng thường bị ngập
lụt trong mùa mưa  nhiễm phèn, thiếu nước vào mùa khô  nhiễm mặn…
− Có một số khoáng sản và rừng ngập mặn, rừng chàm…gần đây do nhiều lí do
diện tích rừng ngập mặn ven biển đang bị thu hẹp
B. Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu của tự nhiên
− Đây là vùng đồng bằng có ý nghĩa lớn trong sản xuất lương thực thực phẩm của
nước ta (khí hậu, đất đai, sông, biển).
− Trong khi đó việc khai thác hiện nay còn nhiều vấn đề phải quan tâm (ngập lụt
trên diện rộng, mùa khô kéo dài gây hạn hán, mặn hóa, tỉ lệ đất phèn, đất mặn cao)
GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 1, lưu hành nội bộ, 7/6/2014
42
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12
C. Biện pháp cải tạo và sử dụng tự nhiên
Khai thác hợp lí gắn liền với bảo vệ môi trường:
− Phải lấy sản xuất lương thực, thực phẩm làm ngành chuyên môn hoá (coi trọng
các yếu tố giống, đa dạng hoá cơ cấu ngành, cơ cấu mùa vụ sao cho hợp lí theo hướng
CNH và “sống chung với lũ”)
− Coi trọng công tác thuỷ lợi (có ý nghĩa nhiều mặt: cả tưới, tiêu, cải tạo đất, giao
thông vận tải, nuôi trồng thủy sản …)

đó chính là những vị trí tiền tiêu, phòng vệ từ xa, hơn thế nữa theo luật biển quốc tế
GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 1, lưu hành nội bộ, 7/6/2014
43
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12
năm 1982 thì từ chủ quyền trên đảo, dù nhỏ chúng ta xác định được chủ quyền một
vùng biển rộng lớn hơn nhiều lần
b. Ý nghĩa kinh tế
Như trên đã phân tích, biển là tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa đối với nhiều
ngành kinh tế, nhất là trong giai đoạn hiện nay (giao thông vận tải, ngư nghiệp, công
nghiệp, du lịch), chúng ta cần khai thác biển một cách tổng hợp
Tại sao cần khai thác tổng hợp? Vì:
− Chính biển có giá trị nhiều mặt, nên bằng cách khai thác tổng hợp chúng ta mới
phát huy được hiệu quả cao nhất
− Môi trường biển không thể chia cắt được, một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây ảnh
hưởng đến các vùng biển đảo khác rộng lớn
− Môi trường biển đảo có sự biệt lập nhất định của nó, không giống như trên đất
liền, lại do diện tích nhỏ nên rất nhạy cảm trước tác độngcủa con người
B. Tình hình và biện pháp phát triển kinh tế của vùng biển đảo Việt Nam
1. Khai thác tài nguyên sinh vật
a. Thực trạng
− Nghề cá trên biển đã phát triển lâu đời, vừa khai thác, vừa nuôi trồng.
− Trình độ, qui mô phát triển ngày càng lớn, nhất là ở Đồng Bằng sông Cửu Long
và Duyên hải Nam Trung bộ (bản đồ Thủy Sản, atlas)
b. Biện pháp
− Cần tránh khai thác quá mức, vừa khai thác vừa bảo vệ, cấm sử dụng những
phương tiện có tính chất hủy diệt nguồn lợi
− Đẩy mạnh đầu tư trang bị phương tiện, kĩ thuật hiện đại phát triển theo hướng
CNH, HĐH
2. Khai thác tài nguyên khoáng sản
a. Thực trạng

b. Biện pháp
− Cần qui hoạch, tăng cường đầu tư nâng cấp qui mô, năng lực bốc xếp hàng hóa
các cảng biển, cơ sở hạ tầng các ngành vận tải khác mở rộng hậu phương các cảng
biển
− Trang bị tốt hơn số lượng, chất lượng các phương tiện vận tải biển từng bước
theo kịp trình độ thế giới
5. Hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ và khai thác tổng hợp biển đảo
− Tăng cường đối thoại với với các nước có lãnh hải tiếp giáp với Việt Nam, các
tổ chức quốc tế khác để bảo vệ vững chắc chủ quyền vùng biển đảo nước ta,
− Hợp tác quốc tế chặt chẽ trong việc khai thác tài nguyên biển
CÂU HỎI, BÀI TẬP
1.Xác định trên bản đồ các vùng biển, đảo và quân đảo chính của Việt Nam
2.Đánh giá ý nghĩa kinh tế, ý nghĩa an ninh quốc phòng của vùng biển đảo Việt
Nam?
3.Tại sao giữ vững chủ quyền trên một hòn đảo, dù nhỏ lại có ý nghĩa rất lớn?
4.Hãy chọn và phân tích một trong những khía cạnh của việc khai thác tổng hợp
tài nguyên biển
5.Khả năng hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ chủ quyền của Việt Nam trên vùng
biển đảo và khai thác tổng hợp tài nguyên biển?
Bài 43 CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
A. Đặc trưng của vùng kinh tế trọng điểm
GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 1, lưu hành nội bộ, 7/6/2014
45
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12
− Bao gồm phạm vi nhiều tỉnh, thành phố, ranh giới có thể thay đổi theo chiến
lược quốc gia từng giai đoạn
− Hội tụ những yếu tố thuận lợi như vị trí, lao động, thị trường, nguyên liệu, cơ
sở hạ tầng…  hấp dẫn các nhà đầu tư
− Có tỉ trọng GDP cao trong cả nước, tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước
và có thể hỗ trợ các vùng khác

+ Nông nghiệp cũng phát triển mạnh, nhất là cây lúa
− Một số vấn đề cần tâp trung giải quyết:
+ Công nghiệp: đẩy mạnh phát triển những ngành công nghiệp trọng điểm, nhanh
chóng phát triển những ngành có hàm lượng kĩ thuật cao, không gây ô nhiễm môi
trường tạo sức cạnh tranh trên thị trường, đồng thời phát triển các khu công nghiệp tập
trung
+ Dịch vụ: chú trọng thương mại, các dịch vụ khác, nhất là du lịch
GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 1, lưu hành nội bộ, 7/6/2014
46
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12
+ Nông nghiệp: chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng sản xuất hàng hóa có chất
lượng cao
2. Vùng kinh tế trọng điểm miền trung
− Qui mô, giới hạn: 28 ngàn km
2
= 8.5%DT cả nước, 6.3 tr ng = 7.4%DS cả nước,
gồm 5 tỉnh, thành như atlas trang 30, duyên hải trung trung bộ
− Tiềm năng:
+ Vị trí: trung chuyển giữa các vùng phía bắc và phía nam, bờ biển dài, phía tây
là Tây Nguyên và nam Lào…với cơ sở hạ tầng giao thông vận tải (dường, cảng, sân
bay… thuận lợi phát triển kinh tế, giao lưu hàng hóa
+ Thế mạnh: khai thác tổng hợp biển, khoáng sản, rừng để phát triển du lịch, nuôi
trồng thủy sản, chế viển nông – lâm – thủy sản và một số ngành khác nhằm chuyển
đổi cơ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH, HĐH
− Thực trạng: (bản đồ phụ trang 30 atlas và một số bản đồ khác), còn yếu hơn 2 vùng
trọng điểm khác
+ Chiếm 5.6%GDP của cả nước (2007), cơ cấu ngành cũng đa dạng: tỉ trọng dịch
vụ 40.2%, Công nghiệp chưa cao 37.5%, nông nghiệp 22.3% (2007)
+ Một số trung tâm công nghiệp, trong đó Đà Nẵng là lớn nhất khu vực miền
trung

+ Trước mắt, công nghiệp vẫn sẽ là động lực của vùng với các ngành cơ bản,
công nghiệp trọng điểm, có công nghệ cao và hình thành hàng loạt các khu công
nghiệp tập trung để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước
+ Các ngành thương mại, tín dụng, ngân hàng, du lịch tiếp tục được đẩy mạnh
CÂU HỎI, BÀI TẬP
1.Ý nghĩa của việc hình thành các vùng kinh tế trọng điểm?
2.Xác định vị trí, giới hạn của các vùng kinh tế trọng điểm
3. Thực trạng của mỗi vùng kinh tế trọng điểm? giải thích. (có thể dựa vào atlas)
4.Đọc tiến nói của bản đồ trang 30, atlas.Phân tích bảng thống kê 43.2, SGK
trang 196
(Địa lý địa phương, có tài liệu riêng)
GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 1, lưu hành nội bộ, 7/6/2014
48


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status