TRƯỜNG THCS LONG THÀNH
Họ và tên:
Lớp:
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2008 - 2009
Môn : Lịch sử - Lớp 8
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian giao đề)
Điểm Lời nhận xét của giáo viên
Đề ra:
Câu 1. Trình bày khởi nghĩa Yên Thế 1884 - 1913 và phong trào vũ trang chống Pháp của
đồng bào miền núi đầu thế kỷ XX.
Câu 2. Nội dung của những cải cách Duy Tân.
Bài làm:
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2008 - 2009
Môn : Lịch sử - Lớp 9
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian giao đề)
Điểm Lời nhận xét của giáo viên
Câu 1. Trình bày những nét chính tình hình nước ta sau Hiệp định Pari.
Câu 2. Qua thực tế trên chiến trường miền Nam cuối 1974 đầu 1975, Hội nghị Bộ chính
trị chỉ rõ: "Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam
trong năm 1975, trước mùa mưa" (Lịch sử 9 tập 2 trang 157).
Qua các chiến dịch trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975, em hãy chứng
minh ý kiến đó đúng đắn.
Bài làm:
- Từ ngày 29/3 đến 03/4/1975 ta tiến công các tỉnh đồng bằng ven biển miền Trung, giải
phóng hết các tỉnh này.
c. Chiến dịch Hồ Chí Minh (3 điểm)
- Ngày 09/4 ta đánh Xuân Lộc của ngõ chốt chặn kiên cố của quân Ngụy giữ Sài Gòn.
- 16/4 ta chọc thủng phòng tuyến Phan Rang
- 21/4 ta chiến thắng Xuân Lộc, Thiệu lên Đài phát thanh tuyên bố đầu hàng và chuồn ra
nước ngoài.
- 17h chiều ngày 26/4 chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, quân ta theo 5 hướng định sẵn tiến
vào giải phóng Sài Gòn.
- Ta tiến đánh các cơ quan chủ lực của quân Ngụy: Dinh Độc Lập, Toàn Đại sứ Mỹ, Bộ Tổng
tham mưu Ngụy, Đài phát thanh, Sân bay Tân Sơn Nhất, Tổng nha cảnh sát.
- 11h30' ngày 30/4/1975 Sài Gòn hoàn toàn giải phóng ta bắt sống toàn bộ chính phủ trung
ương Sài Gòn.
- Đến ngày 02/5/1975 các tỉnh còn lại của Nam bộ được giải phóng.
TRƯỜNG THCS LONG THÀNH
Họ và tên:
Lớp:
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2008 - 2009
Môn : Lịch sử - Lớp 6
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian giao đề)
Điểm Lời nhận xét của giáo viên
Đề bài:
Câu 1: (3 điểm) Hai Bà Trưng đã làm gì sau khi giành được độc lập ?
Câu 2: (3 điểm) Trình bày diễn biến chiến thắng Bạch Đằng năm 938 ?
Câu 3: (3 điểm) Những nét chính về kinh tế, văn hoá của nước Cham Pa từ thế kỷ II – Thế
Kỷ X?
Bài làm:
- Cuối năm 938. Đoàn thuyền chiến Nam Hán do Lưu Hoằng Tháo chỉ tiến vào cửa
biển nước ta. (0,5 điểm).
- Ngô Quyền cho một toán nghĩa quân vừa đánh vừa dụ địch vào trận địa lúc thuỷ triều
lên (0,5 điểm).
- Quân Nam Hán đuổi theo qua bãi cọc ngầm mà không biết.
(0,5 điểm).
- Khi Triều rút, Ngô Quyền dốc toàn lực đánh trở lại. Quân Nam Hán chống cự không
nổi phải chạy ra biển. (0,5 điểm).
- Thuyền địch xô vào bãi cọc ngầm vỡ tan tành, Nam Hán thua to rút quân về nước.
(0,5 điểm).
-Trận Bạch Đằng kết thúc thắng lợi.
(0,5 điểm).
Câu 3:
* Nét chính về kinh tế.
+ Chủ yếu nông nghiệp trồng lúa nước. trồng cây ăn quả cây công nghiệp.
(0,5 điểm).
* Văn hoá: - Chữ viết riêng: Chữ Phạn. (0,5 điểm).
- Tôn giáo: Đạo phật và đạo Bà La Môn. (1,0 điểm).
- Hoả táng người chết (0,5 điểm).
- Tháp chăm, đền, tượng (0,5 điểm).
TRƯỜNG THCS LONG THÀNH
Họ và tên:
Lớp:
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2008 - 2009
Môn : Lịch sử - Lớp 7
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian giao đề)
Điểm Lời nhận xét của giáo viên
Đề bài:
Câu 1: (3 điểm) Hoàn cảnh, diễn biến kết quả trận Chi Lăng – Xương Giang tháng 10 –
+ 15 vạn viện binh từ Trung Quốc vào nước ta.
+ Ta tập trung lực lượng tiêu diệt quân Liễu Thăng trước.
* Diễn biến ( 1 điểm).
+ Ngày 08-10-1427 Liễu Thăng dẫn quân vào nước ta bị ta phục kích ở Ải Chi Lăng.
+ Lương Minh lên thay dẫn quân xuống Xương Giang bị ta tiêu diệt ở Cần Trạm, Phố
Cát.
Kết quả: (1 điểm).
+ Lương Minh, Liễu Thăng bị giết. Hàng vạn tên địch tử trận.
+ Vương Thông xin hoà, mở hội thề Đông Quan rút quân về nước.
Câu 2: ( 3 điểm ).
Vì: + Dưới chính quyền họ Nguyễn Ở Đàng Trong vào thế kỉ XVIII, cuộc sống của người
dân ngày càng cơ cực , Bất bình, oán giận của các tâng lớp xã hội đối với chính quyền họ
Nguyễn dâng cao.
+ Nghĩa quân Tây Sơn đưa ra khẩu hiệu hợp với lòng dân, đặc biệt là dân nghèo. “ Xoá nợ
cho nông dân, bãi bỏ nhiều thứ thuế”.
Câu 3 (4 điểm).
- Văn học: (1 điểm).
+ Chữ Hán: “ Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô Đại Cáo…”
+ Chữ Nôm: “ Quốc âm thi tập”.
Văn học gia đoạn này có nội dung yêu nước sâu sắc, tự hào dân tộc.
- Địa lý: (0,5 điểm): Dự địa chí, Hồng Đức bản đồ…
- Sử học: (0,5 điểm): Đại Việt sử ký, Đại Việt sử ký toàn thư.
- Y học: (0,5 điểm): Bản thảo thực vật toát yếu.
- Toàn học: (0,5 điểm): Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp.
- Sân khấu: (0,5 điểm): Ca, múa, tuồng, chèo.
- Kiến trúc: (0,5 điểm): Lăng, tẩm, điện Lam Kinh.