LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Luận văn “Một số giải pháp nhằm
hoàn thiện kế hoạch chiến lược của
Công ty Cổ Phần Đại Thắng"
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua nhờ đường lối mở cửa của Đảng và Nhà nước, nền
kinh tế nước ta đã có những bước phát triển nhanh chóng, vững chắc và mạnh
mẽ. Trong điều kiện nền kinh tế nước ta chuyển đổi sang cơ chế thị trường có
sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp đã có sự phân cực, cạnh
tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn. Để tồn tại và phát triển, các doanh
nghiệp phải xác định cho mình một kế hoạch chiến lược đúng đắn, nếu không
có kế hoạch chiến lược hoặc có kế hoạch chiến lược sai lầm thì chắc chắn sẽ
nhận được sự thất bại trong hoạt động kinh doanh.
Trước đây nhiều doanh nghiệp đã thành công là do chỉ chú ý đến chức
năng hoạt động nội bộ và thực hiện các công việc hàng ngày của mình một
cách có hiệu quả nhất, hiện nay phần lớn các doanh nghiệp, đặc biệt là các
doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ phải đối mặt với môi trường kinh doanh
ngày càng biến động, phức tạp và có nhiều rủi ro. Do vậy, chỉ chú ý đến chức
năng nội bộ và công việc hàng ngày là không đủ, muốn tồn tại và phát triển
các doanh nghiệp cần thiết phải vạch ra kế hoạch chiến lược đúng đắn nhằm
triệt để tận dụng các cơ hội kinh doanh và hạn chế ở mức thấp nhất các nguy
cơ từ đó nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Thực
tiễn kinh doanh trong và ngoài nước cũng đặt ra vấn đề là làm thế nào để các
doanh nghiệp thành công và làm ăn có lãi trong điều kiện thay đổi của môi
trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, tài nguyên hiếm hoi. Do vậy kế hoạch
chiến lược không thể thiếu được, nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự
Công ty Cổ Phần Đại Thắng là doanh nghiệp được thành lập theo giấy
phép Số 4485/GP - TLDN ngày 08/07/1999 do UBND Thành phố Hải Phòng
cấp. Đăng ký kinh doanh Số 072027/GPĐKKD ngày 14/07/1999 do Sở kế
hoạch Đầu tư Thành Phố Hải Phòng cấp.
Công ty có trụ sở chính tại : 152 Tôn Đức Thắng – Huyện An Dương –
TP Hải Phòng.
Có tên giao dịch viết tắt : ĐAI THĂNG ISC.
Điện Thoại:031858325-031771689. Fax:03185825-031717689.
2.Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ Phần Đại Thắng
Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập tự chủ về tài chính,
có tư cách pháp nhân được mở tài khoản tại ngân hàng nhà nước, được sử
dụng con dấu riêng theo thể thức nhà nước quy định.
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là:
- Nhận thầu xây dựng mới, cải tạo các công trình dân dụng và công
nghiệp: xây dựng trang thiết bị nội ngoại thất, lắp đặt các hệ thống điện hạ
thế, hệ thống cấp thoát nước; xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Kinh doanh (nhập khẩu) các loại vật tư thiết bị giao thông,máy xây
dựng và các nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp.
- Vận tải hàng hoá, thi công san lấp các công trình dân dụng và công
nghiệp.
3.Cơ cấu tổ chức của Công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị hiện nay của Công ty thể hiện qua sơ đồ sau:
5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ Phần Đại Thắng
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty như sau:
- Bộ máy quản lý của công ty đứng đầu là Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị
kiêm Giám đốc là người giữ vai trò lãnh đạo chung toàn Công ty, là đại
diện pháp nhân của Công ty trước pháp luật, đại diện cho toàn bộ quyền
mại
GIÁM ĐỐC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
lý, thiết kế các tổ chức thi công; nghiên cứu, tập hợp đưa ra các giải pháp
công nghệ mới, đề xuất giám đốc đưa ra quyết định khen thưởng; chịu trách
nhiệm quản lý qui trình, qui phạm, đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh
như giám sát chất lượng công trình, quản lý thiết kế thi công các đội công
trình; tổ chức công tác thống kê, lưu trữ; lập kế hoạch phát triển sản xuất, kế
hoạch xây dựng cơ bản; phụ trách sọan thảo các hợp đồng kinh tế, hợp đồng
giao khoán cho các đội xây dựng, thanh lý hợp đồng kinh tế.
Ngoài chức năng trên phòng kế hoạch kỹ thuật có nhiệm vụ quan trọng
nữa là đấu thầu dự án. Đây là một việc làm đầy hấp dẫn có sự tập trung trí tuệ
và năng lực của cán bộ chuyên môn, để tìm ra những giải pháp tối ưu nhất của
nhà thầu trong vấn đề đấu thầu để khai thác việc làm cho Công ty.
- Phòng Kế toán - Tài chính: Cung cấp thông tin giúp lãnh đạo quản lý
vật tư - tài sản - tiền vốn, các quỹ trong quá trình sản xuất kinh doanh đúng
pháp luật và có hiệu quả cao. Thực hiện nghiêm túc pháp lệnh kế toán - thống
kê, tổ chức hạch toán kế toán chính xác, trung thực các chi phí phát sinh trong
quá trình sản xuất và quản lý sản xuất. Đề xuất các ý kiến về huy động các
khả năng tiềm tàng của các nguồn vốn có thể huy động để phục vụ sản xuất.
Thực hiện các khoản thu nộp đối với ngân sách Nhà nước. Các khoản công nợ
phải thu, phải trả được kiểm tra, kiểm soát kịp thời, thường xuyên, hạn chế
các khoản nợ đọng dây dưa kéo dài. Lập kịp thời, chính xác các báo cáo tài
chính, quý, năm theo qui định hiện hành.
- Phòng thương mại: Có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ thương mại
như buôn bán các loại máy công nghiệp, vật tư thiết bị giao thông, tư liệu sản
xuất, và đại lý các sản phẩm công nghiệp.
Bên cạnh đó, do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời
gian thi công dài, nên lực lượng lao động của Công ty được tổ chức thành các
tổ, đội sản xuất, tổ chức hạch toán phụ thuộc. Mỗi một đội sản xuất lại phụ
liệu xây dựng . Tình hình chung của ngành xây dựng trong thời gian này là rất
nhiều dự án chưa được triển khai do các nhà đầu tư rút hoặc tạm ngừng các
dự án đầu tư của họ nhưng công ty vẫn đứng vững thậm chí có những thành
công vượt bậc chứng tỏ bộ máy quản lý của Công ty hết sức nhanh nhạy đã có
những chính sách rất hợp lý phù hợp với sự thay đổi của thị trường.
- Năm 2002 là năm có nhiều khó khăn đối với Công ty, trước hết là do yếu
tố khách quan đó là vẫn còn chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế
Châu Á dẫn tới nhu cầu về đầu tư giảm. Mặt khác Công ty ở thời điểm này
9
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
lượng vốn và máy móc thiết bị còn hạn chế, song do nỗ lực của toàn bộ cán
bộ công nhân viên, Công ty đã hoàn thành kế hoạch đặt ra:
Về chỉ tiêu giá trị sản lượng năm 2002 là năm Công ty đã đạt 124% so
với năm 2001 vượt 24 % (tương đương 5.049 triệu đồng).
Về chỉ tiêu doanh thu năm 2002 đạt 105% so với năm 2001 vượt 5%
(tương đương 1.533 triệu đồng) nhưng tốc độ tăng doanh thu nhỏ hơn tốc độ
tăng giá trị sản lượng. Sở dĩ điều này xảy ra có thể là do kế hoạch thu hồi vốn
và tình hình thực hiện kế hoạch tài chính chưa tốt.
Về lợi nhuận năm 2002 vượt 66 triệu đồng hay 11% so với năm 2001. Sự
gia tăng này chủ yếu là do doanh thu năm thực hiện so với kế hoạch chứ
không phải giảm chi phí tạo ra. Năm 2002 Công ty cũng đã hoàn thành chỉ
tiêu kế hoạch nộp ngân sách nhà nước, vượt 80 triệu đồng so với năm 2001
trong đó thuế VAT tăng 71 triệu đồng, thuế thu nhập tăng 9 triệu đồng.
- Năm 2003 là đánh giá những bước tiến mạnh mẽ của Công ty Cổ Phần Đại
Thắng, nhờ có sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty,
Công ty kiên trì từng bước mở rộng thị trường, phát huy nội lực và các thuận
lợi sẵn có của đơn vị, mạnh dạn cải tiến sắp xếp mô hình sản xuất cho phù
hợp, tăng cường kiểm tra kiểm soát. Vì vậy năm 2003 Công ty đã hoàn thành
xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra :
Về chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng năm 2003 đạt 121% so với năm 2002
II.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1. Đặc điểm về thị trường, sản phẩm của Công ty
1.1 Đặc điểm về sản phẩm của ngành xây dựng
- Sản phẩm của ngành xây dựng là các công trình ( liên hiệp công trình,
hạng mục công trình ) được tổ hợp từ sản phẩm của rất nhiều ngành sản xuất
tạo ra. Được sử dụng tại địa điểm quy định và thường được phân bổ trên
nhiều nơi của lãnh thổ. Vì vậy trong công tác hoạch định chiến lược cần chú
trọng phân tích để lựa chọn các chiến lược liên kết.
11
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Sản phẩm xây dựng phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, mang
nhiều tính chất cá biệt, đa dạng về công dụng cách thức cấu tạo và phương
pháp chế tạo. Do đặc điểm này mà khi hoạch định chiến lược công ty phải
tính đến thời vụ, tính chất đặc biệt của từng công trình, của từng địa phương -
nơi đặt công trình. Nhiều khi công trình không hoàn thành kế hoạch do những
biến cố bất ngờ của thời tiết do đó việc tìm hiểu tình hình thời tiết của năm kế
hoạch rất quan trọng ảnh hưởng lớn đến công tác hoạch định chiến lược.
- Sản phẩm xây dựng thường có kích thước lớn, kết cấu phức tạp, khó
chế tạo và sửa chữa, yêu cầu chất lượng cao, chi phí sản xuất lớn, thời gian sử
dụng dài.
- Sản phẩm xây dựng chịu ảnh hưởng và liên quan đến nhiều ngành kinh
tế quốc dân, nó mang ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh vì vậy khi có
sự thay đổi chính sách vĩ mô sẽ ảnh hưởng đến chiến lược của doanh nghiệp
do đó khi hoạch định chiến lược cần phân tích kỹ môi trường vĩ mô.
1.2 Về thị trường và một số hạng mục công trình Công ty đã thi công
trong thời gian qua
Kể từ khi thành lập tới nay do nhiều yếu tố khách quan công ty chủ yếu
tham gia thi công các công trình ở 4 tỉnh thành phố chính là Hải Phòng,
Quảng Ninh, Thái Bình, Hải Dương. Một số hạng mục tiêu biểu của công ty
đã thi công đạt được sự đánh giá tốt của khách hàng là:
doanh ngày càng có hiệu quả, khả năng độc lập tự chủ ngày càng cao, ít
phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài. Có được điều này do năm 2004 lợi
nhuận của Công ty thu được cao hơn hẳn so với năm 2002 và 2003 nên
phần lợi nhuận bổ sung vào nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên làm cho cơ
cấu nguồn vốn thay đổi (số liệu bảng lợi nhuận).
2.2.Tài sản cố định
Bảng 3: Biểu tài sản cố định của Công ty Cổ Phần Đại Thắng Năm 2005
Đv: tr.đồng
STT Tên danh mục Nguyên giá
Giá trị còn lại
31/12/2004
Tỷ trọng
1 Nhà cửa vật kiến trúc 4.001.743.95 3.332,180 6%
2 Máy móc thiết bị 36.674.203.13 33.321,830 60%
3 Phương tiện vận tải 19.222.592.2 17.771,620 32%
4 Thiết bị văn phòng 1.868.700 1.110.720 2%
Tổng 55.536,380
13
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Nhận xét: Thiết bị máy móc chiếm 60% tổng giá trị tài sản cố định của
Công ty phương tiện vận tải chiếm 32% trong khi thiết bị văn phòng chiếm
2%. Điều này chứng tỏ Công ty đã chú trọng vào mua sắm máy móc trang
thiết bị của Công ty để phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty. Thiết bị
văn phòng chỉ chiếm 2% tổng giá trị tài sản cố định, như vậy là chưa phù hợp
so với vị trí và khối lượng công việc của Công ty. Trong tương lai Công ty
cần chú ý đầu tư vào trang thiết bị văn phòng nhằm nâng cao trình độ, năng
lực quản lý của Công ty để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3 Đặc điểm về máy móc thiết bị của công ty
Bảng 4: Thiết bị Công ty Cổ Phần Đại Thắng hiện có đến ngày 31/12/2004.
Stt Loại thiết bị Nước sản xuất
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
21 Máy nén khí Tiệp + Nga 03 80%
22 Máy lu rung Nhật 02 80%
23 Máy phun bê tông Trung Quốc 01 80%
Búa đóng cọc
24 Búa rung 45 Kw Nhật 01 80%
25 Búa đóng cọc 2,5 tấn Trung Quốc 01 80%
26 Cọc thép L = 6 - 12 tấn Việt Nam 01 80%
Máy xúc
27 Máy xúc Nhật + Hàn Quốc 13 80%
28 Máy xúc lật Đức 01 80%
Máy ủi
29 Máy ủi Nga + Nhật 13 90%
Máy san
30 Máy san Nhật 08 80%
Máy lu
31 Máy lu bánh thép Nhật 15 80%
32 Lu rung YZ 14 Trung Quốc 03 100%
33 Lu SAKAI 4 tấn Nhật 02 100%
34 Lu rung SAKAI 16 tấn Nhật 03 80%
35 Lu rung BOMAX Đức 02 80%
36 Lu bánh lốp 20 -25 tấn Nhật + Việt Nam 02 80%
37 Máy phun bê tông Trung Quốc 01 80%
38 Máy bơm nước Nhật 07 80%
39 Máy phát điện Nhật 04 80%
40 Máy hàn Nhật + Việt Nam 05 80%
Máy kỹ thuật
41 Máy kinh vĩ Đức + Nhật 05 bộ 90%
42 Máy thuỷ bình Nhật + Thụy Sỹ 10 90%
Qua bảng kê khai thiết bị của công ty trên ta thấy lượng máy móc thi
thuật theo nghề
Số
lượng
Thâm niên
≥ 5
năm
≥ 10
năm
≥15
năm
I/ Đại học và trên đại học 52
1 Kỹ sư đường bộ 15 5 8 2
2 Kỹ sư cầu hầm 5 4 1
3 Kỹ sư cầu đường 10 6 3 1
4 Kỹ sư xây dựng 10 6 2 2
5 Kỹ sư có khí 3 2 1
6 Kỹ sư kinh tế xây dựng 5 2 2 1
7 Cử nhân kinh tế 4 2 2
II/ Cao đẳng 5
8 Cao đẳng giao thông 5 4 1
III/ Trung cấp 13
9 Trung cấp cầu đường 4 1 3
10 Trung cấp xây dựng 3 2 1
11 Trung cấp khảo sát 3 1 1 1
12 Trung cấp cơ khí 3 1 1 1
Tổng cộng 70 33 25 12
16
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Nhận xét: Nhìn vào bảng trên ta thấy Công ty rất chú trọng đến trình
độ năng lực của bộ phận các bộ cụ thể là cán bộ có trình độ đại học và trên đại
17
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Qua bảng lương cơ bản trên ta thấy mức lương cơ bản của cán bộ công
nhân viên trong Công ty là tương đối cao so với mặt bằng lương chung của
các đơn vị thuộc các Tổng Công ty xây dựng lớn như Tổng Công ty xây dựng
Sông Đà, Vinaconex… Ngoài mức lương cơ bản ở trên Công ty còn đề ra
chính sách thưởng phạt hợp lý nhằm động viên cán bộ công nhân viên làm
việc tốt hơn do đó đời sống người lao động trong Công ty ngày càng được
đảm bảo.
III. CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
1.Quy trình xây dựng kế hoạch ở Công ty Cổ Phần Đại Thắng
Trên thực tế, ở Công ty Cổ Phần Đại Thắng chưa có văn bản cụ thể về
công tác hoạch định chiến lược của Công ty. Hiện nay ở Công ty có hai loại
kế hoạch là kế hoạch dài hạn và kế hoạch ngắn hạn. Kế hoạch dài hạn thường
được xây dựng trong khoảng thời gian 5 năm, kế hoạch ngắn hạn được xây
dựng cho 1 năm. Trong phạm vi của đề tài nghiên cứu này chúng ta chỉ đi sâu
tìm hiểu kế hoạch dài hạn của Công ty còn kế hoạch ngắn hạn được xem như
là sự điều chỉnh kế hoạch dài hạn trong từng năm. Qua tìm hiểu và phân tích
quy trình xây dựng kế hoạch ở Công ty có thể thấy quá trình xây dựng kế
hoạch tiến hành theo sơ đồ sau:
Sơ đồ : Quy trình xây dựng kế hoạch của Công ty
Công ty lập kế hoạch chiến lược trong từng giai đoạn dựa vào các căn cứ
sau đây:
1.1.Căn cứ vào kết quả nghiên cứu nhu cầu thị trường
Trong nền kinh tế thị trường thì thị trường là nhân tố chủ yếu quyết
định doanh nghiệp sản xuất gì, sản xuất như thế nào và khối lượng bao nhiêu.
Vì thế công tác điều tra nghiên cứu thị trường là khâu đầu tiên và là khâu
quan trọng nhất làm cơ sở cho việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
18
Phân tích môi trường kinh
2.1. Mục tiêu chiến lược của công ty trong giai đoạn 2005-2010
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Đại Thắng là thâm
nhập vào thị trường ngành xây dựng bằng sản phẩm chính là xây dựng các
công trình giao thông, xây dựng dân dụng, thuỷ lợi và kinh doanh vật liệu
19
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
máy móc thiết bị thông qua sử dụng những kinh nghiệm lâu năm, hệ thống
máy móc thiết bị và công nhân rẻ. Với nhiệm vụ sản xuất đó, sẽ xác định
được mục tiêu của Công ty.
Nhận thức rõ được những thuận lợi cũng như khó khăn thách thức của
đất nước, của ngành và của Công ty khi bước vào thế kỷ XXI, căn cứ vào mục
tiêu chiến lược 10 năm ( 2001 - 2010 ) của Đảng, Công ty Cổ Phần Đại Thắng
cần xác định định hướng và mục tiêu phát triển trong 5 năm tới cho công ty như
sau :
Định hướng : Xây dựng và phát triển Công ty trở thành một doanh
nghiệp tư nhân vững mạnh lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm thước đo
chủ yếu cho sự phát triển bền vững. Thực hiện đa dạng hóa lĩnh vực
kinh doanh trên cơ sở duy trì và phát triển ngành nghề xây dựng để
đảm bảo Công ty Cổ Phần Đại Thắng là một chủ thể tham gia dự thầu
mạnh. Phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao năng lực cạnh
tranh góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nước.
* Mục tiêu chiến lược tới năm 2010 cho Công ty
Trên cơ sở nguồn lực trong Công ty và định hướng phát triển ngành, quy
hoạch tổng thể phát triển vùng Duyên Hải Phía Bắc của Chính Phủ, Công ty
phấn đấu tới năm 2010 đạt được một số chỉ tiêu sau :
- Phấn đấu đạt mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 13% - 15%.
- Tổng giá trị sản xuất kinh doanh đạt 100 tỷ đồng.
- Doanh thu đạt 90 đến 95 tỷ đồng.
- Vốn kinh doanh bình quân năm từ 50 đến 60 tỷ đồng.
những tỷ lệ khác nhau. Trong đó có các thị trường chính và thị trường bổ trợ.
- Thị trường tổng hợp: không chỉ hoạt động trong phạm vi thị trường xây lắp
mà còn vươn ra chiếm lĩnh những thị trường khác như: vận tải, sản xuất vật
liệu xây dựng, kinh doanh xuất nhập khẩu.
Qua đó, kết hợp toàn bộ những phân tích trên Công ty Cổ Phần Đại Thắng
có thể xác định kế hoạch thị trường của Công ty là kế hoạch thị trường tổng
hợp bao trùm các lĩnh vực: xây lắp, , kinh doanh vật tư, thiết bị vận tải.
* Về xây lắp lĩnh vực chính của công ty:
21
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Khu vực thị trường chính là: Vẫn tập trung chủ yếu ở các tỉnh thành phố
chính là Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương. Đẩy mạnh xâm nhập vào các
công trình thủy lợi, trạm biến áp, đường dây, bưu điện, cơ sở hạ tầng nhà ở,
khu chung cư ở các tỉnh thành phố này. Cụ thể trong năm 2005 ngoài thực
hiện các công trình chuyển tiếp từ năm 2004, Công ty cố gắng đảm bảo tại
một số các công tình sau: nạo vét giai đoạn 2 đường vào cảng Hải Phòng từ
nguồn vốn ODA của chính phủ Nhật Bản , dự án lắp đặt đường dây biến thế
khu công nghiệp đảo Đình Vũ, khu dân cư dành cho người có thu nhập thấp
Ngã Năm-Sân Bay Cát Bi , và một số dự án tại các khu công nghiệp Quảng
Ninh, Hải Dương. Đầu tư thêm trang thiết bị, phương tiện máy móc, đầu tư
con người gồm cán bộ quản lý, cá bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề. Tăng
cường hoạt động tiếp thị đầu thầu.
- Khu vực thị trường bổ trợ: Cố gắng mở rộng thị trường sang một số tỉnh
trong vùng đồng bằng Bắc Bộ khác như Nam Định ,Hà Nam, Ninh Bình với
định hướng ban đầu ban lãnh đạo Công ty đặt ra là cố gắng đưa ra giá thầu
thấp hơn các đối thủ đồng thời hoàn thành với chất lưọng tốt để tìm được uy
tín ở các thị trường mới này.
- Ban đầu ban lãnh đạo Công ty đề ra chiến lược này hướng vào các công
trình, dự án có qui mô trung bình và nhỏ, yêu cầu kỹ thuật truyền thống kỹ
thuật đơn giản do năng lực, kỹ thuật, thiết bị, kinh nghiệm của Công ty còn ở
hoạch chiến lược được lập ra và thực hiện bởi đội ngũ cán bộ, nhân viên của
Công ty vì vậy có thể nói chiến lược và hiệu quả thực hiện kế hoạch chiến
lược phụ thuộc vào tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty. Cho nên trong
hoạch định kế hoạch chiến lược Công ty Cổ Phần Đại Thắng coi kế hoạch
nhân sự là xương sống xuyên suốt quá trình thực hiện do đó trước mắt cũng
như lâu dài đội ngũ này phải đáp ứng các yêu cầu sau :
+ Có quan điểm và thái độ rõ ràng, trung thành với các lợi ích của Công ty,
có ý thức chấp hành kỷ luật tốt.
+ Có năng lực và trình độ chuyên môn đáp ứng được đòi hỏi trong nền kinh
tế thị trường để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ và mục tiêu mà Công ty đề ra.
23
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
+ Có đạo đức trong kinh doanh, trong quản lý và mọi quan hệ với tập thể
lao động trong Công ty.
Vậy Công ty cần thực hiện chiến lược phát triển con người với các nội
dung sau :
+ Tổ chức sử dụng nguồn nhân lực theo các phương án chiến lược đã xác
định nhằm khai thác tốt nhất năng lực trí tuệ và sức lực của đội ngũ công nhân
viên , bố trí sắp xếp, phân công hợp lý nhằm sử dụng có hiệu quả yếu tố lao
động. Quan điểm sử dụng lấy tinh gọn, hiệu quả công việc làm thước đo của
mỗi nhan viên trong Công ty đồng thời tuyển chọn thêm đội ngũ lao động trẻ
có trình độ khá nhất là đội ngũ lao động trưc tiếp . Vì vậy số lượng lao động
trong giai đoạn 2005 – 2010 tăng lên 500 người so với 330 người hiện nay.
+ Đầu tư đào tạo bồi dưỡng trình độ mọi mặt của đội ngũ lao động để đủ
sức làm chủ quá trình sản xuất kinh doanh với yêu cầu kỹ thuật ngày càng cao
hơn về trình độ cũng như tiến độ thi công công trình.
+ Công ty có chính sách đãi ngộ vật chất thỏa đáng cho các cán bộ được cử
đi đào tạo thể hiện bằng việc tăng các khoản phụ cấp, chi phí, đi lại ăn ở học
tập để khuyến khích tinh thần học tập nghiên cứu. Để công tác đào tạo được
thực hiện có hiệu quả, phòng kế hoạch cần có kế hoạch sắp xếp, phân công,
cho nên Công ty đã chọn lĩnh vực kinh doanh là lĩnh vực mũi nhọn.
Mặc dù lĩnh vực xây lắp là lĩnh vực truyền thống của Công ty. Công ty
có nhiều kinh nghiệm và các mối quan hệ trong ngành xây dựng, trang thiết
bị và con người. Nhưng lĩnh vực xây lắp này lại được đặt ở hàng thứ hai sau
lĩnh vực kinh doanh. Doanh thu từ lĩnh vực này năm 2010 chỉ còn chiếm 1/3
đến 1/5 so với tổng doanh thu. Rõ ràng đây là một sự điều chỉnh thích hợp của
Công ty trong tình hình các cuộc cạnh tranh trong ngành xây dựng trở nên
quyết liệt. Mặt khác, lĩnh vực xây lắp chiếm lượng vốn lớn , chu kỳ kinh
doanh dài và hiệu quả kinh tế không cao. Trong khi đó, lĩnh vực kinh doanh
không đòi hỏi lượng vốn quá lớn mà vòng quay vốn cao, hiểu quả kinh tế lớn.
Vì vậy lĩnh vực xây lắp được đặt sau lĩnh vực kinh doanh.
25