bài tập tin quản lý 2- quản lý bán hàng - Pdf 16

Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng
1 - 18
BÀI TẬP TIN QUẢN LÝ 2

BÀI TẬP THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Bài tập 1
Một công ty cần xây dựng một ứng dụng để QUẢN LÝ VIỆC XUẤT NHẬP KHO. Hàng hóa
trong cửa hàng được phân theo loại như: Đồ uống, Thực phẩm đông lạnh, Hóa mỹ phẩm, Đồ
hộp, Một mặt hàng chỉ thuộc về một ngành hàng và một ngành hàng có thể có nhiều hàng hóa.
Khi nhà cung cấp chuyển hàng đến Kho hàng, nhân viên quản lý kho nhập hàng vào kho và lập
phiếu nhập kho theo mẫu sau :
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày nhập Số phiếu…………
Tên nhân viên nhập hàng
Tên nhà cung cấp
Địa chỉ nhà cung cấp
STT Tên hàng ĐVT SL Đơn giá VAT Thành tiền
1 Mỳ Hảo Hảo Thùng 30 24000 5% 756000
2 Trà đào IceTea Thùng 1 240000 5% 252000
Tổng cộng 1008000

Thủ kho Kế toán trưởng Người giao

Khi xuất hàng, nhân viên quản lý kho lập Phiếu xuất kho theo mẫu sau :
PHIẾU XUẤT KHO
Số phiếu xuất
Ngày xuất
Tên nhân viên
STT Tên hàng ĐVT SL
1 Xà phòng OMO Thùng 10
2 Trà đào IceTea Thùng 10

Họ tên trưởng đoàn Ngày lập phiếu
Địa chỉ Ngày đặt
Số điện thoại Ngày đến
Số lượng người Thời gian lưu lại
Loại phòng Số lượng ĐV tính Đơn giá Khi khách đến ở khách sạn thì sẽ có một phiếu sử dụng phòng; Phiếu sử dụng có các thông tin
như: Số phiếu, Ngày đến, Ngày đi, Họ tên trưởng đoàn, Địa chỉ, Số lượng người, Danh sách phòng
sử dụng.
Ngoài ra khách sạn còn cung cấp các dịch vụ như giặt là, ăn uống,…; dịch vụ được tính theo
phòng và có mẫu phiếu sử dụng như sau
PHIẾU SỬ DỤNG DỊCH VỤ
Số phiếu Ngày lập phiếu
Số phòng
Tên dịch vụ sử dụng
Số lượng Đơn giá
Thành tiền
Người lập phiếu
Khi khách rời khỏi khách sạn hệ thống phải tự động in ra Hóa đơn thanh toán. Hàng tháng, khách
sạn tính doanh thu theo từng dịch vụ; doanh thu từ việc thuê phòng; thống kê số lần sử dụng phòng
theo từng loại phòng để có kế hoạch nâng cấp
Bài tập 4
Trung tâm tin học GOLDKEY muốn quản lý các khóa học và học viên.
 Loại học viên có thể là học sinh, sinh viên hoặc cán bộ… Một loại học viên có thể có nhiều
học viên, một học viên chỉ thuộc về một loại học viên.
 Một học viên có thể đăng ký nhiều khóa học, một khóa học có thể có nhiều học viên.
 Học phí phụ thuộc vào khóa học và loại học viên. Ví dụ khóa học Tin văn phòng
đối với học
sinh thì học phí là 100, đối với sinh viên là 120 còn đối với cán bộ là 200

doanh thu bán hàng trong tháng; tổng số tiền mua hàng theo từng khách hàng để có chính sách
khuyến mại, tặng quà; đồng thời tính doanh thu bán hàng của từng nhân viên và tính lương theo
doanh thu cho các nhân viên đó.
Bài tập 6
Trường đại học XYZ cần quản lý thông tin về sinh viên và kết quả học tập của các sinh viên đó.
Thông tin về sinh viên gồm: Mã SV, Tên SV, Ngày sinh, Giới tính, Địa chỉ, Lớp/ khóa, Chuyên
ngành. Một sinh viên chỉ thuộc một lớp và một chuyên ngành, mỗi lớp hay mỗi chuyên ngành có
thể có nhiều sinh viên.
Khi có điểm thi các môn, người ta tiến hành nhập kết quả đó vào CSDL. Một sinh viên có thể học
nhiều môn học, một môn học có thể có nhiều sinh viên tham gia. Tuy nhiên, mỗi sinh viên trong
t
ừng môn học khác nhau sẽ có điểm khác nhau.
Thông tin về môn học gồm: Mã môn, Tên môn, Số ĐV trình. Trong mã môn học, ký tự đầu tiên là
chỉ môn học đó thuộc Đại cương hay Chuyên ngành.
Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng
4 - 18
Cuối kỳ, nhà trường cần biết Số sinh viên trượt/ đỗ trong từng môn học; kết quả học tập của từng
sinh viên (số đơn vị trình đã tích lũy ở Đại cương, Chuyên ngành); kết quả học tập của các sinh
viên và sắp xếp theo thứ tự số đơn vị trình đã tích lũy từ cao xuống thấp;…
Bài tập 7
Trường đại học SSS có nhu cầu theo dõi và quản lý Quỹ tiền mặt. Việc rút tiền hay nhập tiền vào
quỹ đều được ghi nhận thông qua Phiếu chi hoặc Phiếu thu.
Lý do chi được phân loại thành: mua TSCĐ, lương NV, trông thi, chấm thi, lương GV mời, quỹ
phúc lợi của CBCNV, mua văn phòng phẩm,…
Lý do thu được phân loại thành: học phí, thi lại, bán sách, dịch vụ lấy thông tin,…
Một Phiếu thu hoặc Phiếu chi chỉ ghi nhận khoản thu hay khoản chi thuộc về
một loại thu/ chi duy
nhất. Tuy nhiên, một loại thu/ chi có thể có nhiều phiếu thu/ chi khác nhau.
Mẫu Phiếu thu như sau
Quyển số

5/18
BÀI TẬP VỀ BẢNG
Bài tập 1
1. Khởi động MS Access, tạo cơ sở dữ liệu có tên là QLDiem
2. Tạo các bảng lần lượt theo cấu trúc sau
a. Bảng Chuyên ngành : chứa thông tin về các ngành học trong trường, tên bảng
tChuyenNganh
Tên trường Kiểu Độ rộng Require
MaCN Text 2 Khoá chính Yes
TenCN Text 30 Yes

b. Bảng Lớp : chứa thông tin về các lớp, tên bảng tLop
Tên trường Kiểu Độ rộng Require
MaLop text 6 Khoá chính Yes
MaCN text 2 Khoá liên kết Yes
TenLop text 20

c. Bảng Sinh Viên : chứa thông tin về sinh viên, tên bảng tSinhVien
Tên trường Kiểu Độ rộng Require
MaSV text 6 Khoá chính Yes
MaLop text 6 Khoá liên kết Yes
TenSV text 40 Yes
GioiTinh text 3 Yes
DiaChi text 50 Yes
Trong đó : GioiTinh nhận giá trị : Nam, Nữ (Lookup Wizard)

d. Bảng Điểm : chứa thông tin về điểm của sinh viên, tên bảng tDiem
Tên trường Kiểu Độ rộng Require
MaSV text 6 Khoá chính Yes
MaMon text 6 Khoá chính Yes

5. Nhập dữ liệu vào các bảng trên
• Chú ý :
Z Tất cả các bảng dữ liệu bên một (khóa chính) phải được nhập trước các bảng bên
nhiều (có khoá liên kết là khoá chính ở các bảng đó).
Z Trường khoá chính phải có độ dài cố định và nhập đầy đủ vào trường đó.
Z Trường dữ liệu mà có thuộc tính Lookup có thể được nhập bằng tay hoặc lấy giá trị từ
danh sách có sẵn.
Z Nếu giá trị nhập vào một trường mà có độ dài vượt quá độ rộng tối đa, phần vượt quá sẽ
không được lưu trữ.
Z
Nếu trường có thuộc tính Validation Rule, hãy nhập giá trị thoả mãn yêu cầu đó.
Z Phân biệt các giá trị của thuộc tính Index : No, Yes (No Duplicates), Yes (Duplicates
OK).
• Nhập các bản ghi vào bảng như sau:
Chú ý: Một số bản ghi không nhập được, hãy tìm nguyên nhân và sửa lại cho đúng.
a. Bảng tLop:
MaLop MaCN TenLop
QE16A QE Quản lý kinh doanh lớp 16A
QA17A1 QA Kế toán lớp 17A1

Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng
7/18
b. Bảng tChuyenNganh:
MaCN TenLop
QE Quản lý kinh doanh
QA Kế toán
c. Bảng tSinhVien:
MaSV MaLop TenSV GioiTinh DiaChi
A06450 QB16 Lê Mai Nữ Hà Nội
A07285 QA17A1 Trần Phương Nam Hà Tây

Tên trường Kiểu Độ rộng Require
MaLoai Text 4 Khoá chính Yes
Tenloai Text 25 Yes

c. Bảng Hàng hoá : chứa thông tin về các sản phẩm có bán, tên bảng tHanghoa
Tên trường Kiểu Độ rộng Require
MaHH text 7 Khoá chính Yes
Maloai text 4 Yes
TenHH text 30 Yes
DVtinh text 10
Dongia number Long Integer
Trong đó : Đơn vị tính nhận giá trị : chai, lọ, hộp, cái, chiếc, quyển,
Đơn giá nhận giá trị (Validation Rule) là số dương; Nếu nhập sai, hệ thống đưa ra thông
báo “Đơn giá phải nhập số dương (>0)”
d. Bảng Hoá đơn : chứa thông tin trong các hoá đơn, tên bảng tHoadon
Tên trường Kiểu Độ rộng Require
SoHD text 7 Khoá chính Yes
MaKH text 6 Yes
MaNV text 6 Yes
Ngaymua Date/Time ShortDate Yes
Trong đó : Ngày mua có Validation Rule <= Now (ngày hiện tại); nếu nhập sai, sẽ có
thông báo (Validation Text) là “Ngày mua không được nhập giá trị quá ngày hiện tại”

e. Bảng Nhân viên : chứa thông tin về các nhân viên trong cửa hàng, tên bảng tNhanvien
Tên trường Kiểu Độ rộng Require
MaNV Text 4 Khoá chính Yes
TenNV Text 25 Yes
Diachi Text 25
NgayBD Date/Time ShortDate
Trong đó : Ngày bắt đầu có Validation Rule <= Now (ngày hiện tại); nếu nhập sai, sẽ có

7. Sử dụng chức năng thêm, xóa các bản ghi trong bảng.

Bài tập 3
1. Tạo cơ sở dữ liệu có tên là QLMuonTraTL (Mượn/Trả tài liệu)
2. Tạo các bảng lần lượt theo cấu trúc sau:

a. Bảng Chủ đề : chứa thông tin về các chủ đề của tài liệu, tên bảng tChuDe
Tên trường Kiểu Độ rộng Require
MaCD Text 6 Khoá chính Yes
TenCD Text 30 Yes
GhiChu Text 60

b. Bảng Loại tài liệu : chứa thông tin về các loại tài liệu, tên bảng tLoaiTL
Tên trường Kiểu Độ rộng Require
MaLoai Text 6 Khoá chính Yes
Tenloai Text 30 Yes
GhiChu Text 60 Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng
10/18
c. Bảng Tài liệu: chứa thông tin về tài liệu cho mượn, tên bảng tTailieu
Tên trường Kiểu Độ rộng Require
MaTL Text 6 Khoá chính Yes
TenTL Text 30 Yes
MaLoai Text 6 Yes
MaCD Text 6 Yes
GhiChu Text 60

d. Bảng Độc giả : chứa thông tin về các độc giả mượn tài liệu, tên bảng tDocGia

Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng
11/18
5. Sử dụng chức năng Sort để sắp xếp dữ liệu và Filter để lọc dữ liệu trong các bảng trên.
6. Sử dụng chức năng thêm, xóa các bản ghi trong bảng.

Bài tập 4

Cho mô hình quan hệ dữ liệu của cơ sở dữ liệu QLDiem như sau:

Sử dụng công cụ ACCESS, tự cài đặt cơ sở dữ liệu QLDiem với mô hình quan hệ dữ liệu như trên.
Sau đó, nhập dữ liệu vào các bảng cho phù hợp.
HỌC SINH
#Mã số HS
@ Mã lớp
Họ tên
Ngày sinh
Giới tính
Địa chỉ

12-18
BÀI TẬP VỀ QUERY
Chú ý:
 1 lượt mua hàng = 1 hóa đơn = 1 dòng trong bảng Hoadon.
 1 lượt mua hàng theo từng mặt hàng = 1 dòng trong bảng CTHoadon.
 Mặt hàng hiện có = các mặt hàng có trong bảng Hanghoa.
 Mặt hàng đã bán = các mặt hàng có trong bảng CTHoadon.

I. SELECT QUERY
1. Hiển thị thông tin chi tiết của tất cả các hóa đơn; dữ liệu được xếp theo số lượng mua tăng dần.
2. Hiển thị thông tin về hàng hoá có trong CSDL theo từng loại hàng.
3. Xem TT về các HĐ, thêm trường Thành tiền = Số lượng * Đơn giá; định dạng hiển thị trường
Thành tiền : Number, Standard.
4. Cho biết tên của những nhân viên đã lập hoá đơn từ ngày 7/1/2003 đến 15/1/2003.
5. In ra số HĐ
, ngày mua của các hóa đơn đã mua các mặt hàng có đơn vị tính là “chai”.
Chú ý: cần loại bỏ những bản ghi trùng lặp.
6. Hiển thị thông tin của những mặt hàng thuộc loại “Vở” hoặc “Bút máy”.
7. Hiển thị thông tin của những mặt hàng không thuộc 2 loại trên (câu 6).
8. Hiển thị Số HĐ và Ngày mua, Tên và Địa chỉ KH của những hoá đơn có mua mặt hàng
HH005. Kết quả được sắp xếp theo Số
HĐ tăng dần.
9. Hiển thị Tên và Địa chỉ những nhân viên bán hàng từ ngày 1/1/2003 đến 15/1/2003.
Lưu ý: cần loại bỏ các bản ghi trùng lặp.
10. Hiển thị Thông tin về các mặt hàng không thuộc loại “Rượu” và “Bia” mà có Đơn giá từ
2000 trở lên.
11. Hiển thị thông tin về các khách hàng ở Phố Nguyễn Du hoặc ở Tây Hồ.
12. Hiển thị Tên và Địa chỉ của khách hàng mua mặt hàng có mã HH001 trong tháng 1.
13.
Xem thông tin về 10 lượt mua hàng theo từng mặt hàng mà có số lượng bán nhiều nhất.

31. Xem thông tin về các lượt mua hàng trong Quý 1, thêm cột Giảm giá. Biết rằng Giảm giá
được tính như sau : Nếu mua mặt hàng thuộc loại Rượu hoặc Bia với số lượng từ 10 trở lên
thì mặt hàng đó được giảm giá 4%; còn nếu mua các mặt hàng thuộc loại khác với số lượng
từ 10 trở lên thì giảm giá 2%; các trường hợp khác thì không được giảm giá. Thêm cột Tổng
tiền và tính theo công thức : Thành tiền - Giảm giá.
32. Hiển thị thông tin về các Nhân viên được thưởng, biết rằng chế độ thưởng đượ
c tính như sau:
Nếu bán hàng vào tháng 3 hoặc tháng 6, được thưởng bằng 2% trên từng mặt hàng được bán ra.
33. Hiển thị thông tin về các nhân viên không được thưởng theo chế độ trên.

II. TOTALS QUERY
34. Đếm số lần mua hàng của mỗi khách hàng.
35. Đếm số lần mua hàng của mỗi khách hàng trong quý 1.
36. Đếm số lần mua hàng của khách hàng có tên Nam trong tháng 1.
37. Tính tổng số lượng hàng bán được theo từng mặt hàng.
38. Tính xem có bao nhiêu nhân viên đã bán hàng trong quý 2.
39. Tính số lượng bán ra trung bình theo từng mặt hàng.
40. Tính số tiền bán được trên từng hoá đơn.
41. Tính tổng số tiền bán hàng trong từng tháng.
42. Tính số lượng hàng bán được theo từ
ng quý.
43. Tính tổng số tiền bán hàng theo từng mặt hàng được bán trong quý 2.
44. Tính tổng số tiền bán được của mặt hàng có mã HH002 trong tháng 2 hoặc tháng 5.
45. Tính tổng số lần mua hàng của mỗi khách hàng theo từng tháng.
46. Đếm số lần mua hàng trung bình trên 1 tháng của mỗi khách hàng (dựa trên câu 45).
47. Tính số mặt hàng hiện có bán trong cửa hàng và giá bán trung bình tính trên tất cả các mặt
hàng đó là bao nhiêu.
Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng
14-18
48. Tính tổng số mặt hàng của từng loại hàng và giá bán trung bình trên từng loại hàng.

65. Tính tổng số lượng hàng đã bán ra, số hàng đã tặng và tổng số lượng hàng thực tế đã đưa cho
khách hàng theo từng mặt hàng (dựa trên câu 63).
66. Tính tổng số hàng tặng của các mặt hàng thuộc loại Bút máy, Vở (dựa trên câu 63).

III. PARAMETER QUERY
67. Tạo Parameter query hiển thị tên và địa chỉ, tổng số tiền khách hàng đã mua hàng trên mỗi
hoá đơn, với mã KH tuỳ ý.
68. Tạo Parameter query tính tổng số tiền của mỗi hoá đơn trong 1 giai đoạn tuỳ ý.
69. Tạo Parameter query tính tổng số tiền bán hàng trong 1 giai đoạn tuỳ ý.
70. Tạo Parameter query tính tổng số hàng bán được theo từng mặt hàng trong 1 giai đoạn bất kỳ.
71. Hiển thị thông tin v
ề khách hàng, số hóa đơn, ngày bán và tổng tiền có mã khách hàng được
nhập vào từ bàn phím.
Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng
15-18
72. Hiển thị thông tin về Khách hàng, số lần mua hàng, số tiền mua lớn nhất và tổng số tiền
khách hàng đó đã mua (dựa vào câu 71).
73. Hiển thị thông tin về KH, số lần mua hàng, số tiền mua lớn nhất và tổng số tiền mua hàng của
khách hàng mua trong một tháng bất kỳ được nhập vào từ bàn phím (dựa vào câu 71).
74. Bộ phận kinh doanh đang có nhu cầu tính doanh số bán của một mặt hàng nào đó trong một
giai đoạn cho trước. Bạn sẽ làm gì để đáp ứng yêu cầu này?
75. Để kích thích việc mua một số mặt hàng hiện tiêu thụ chậm, Công ty đang có chiến lược giảm
giá một số mặt hàng bán bán chậm. Theo ý bạn, bạn sẽ làm gì để có thể giúp Công ty có được
danh sách những mặt hàng bán chậm này?

IV. CROSSTAB QUERY
76. Tạo query hiển thị tổng số mua theo từng mặt hàng và số lượng mua của từng khách hàng
theo từng mặt hàng, với Mã KH làm Column Heading.
77. Tạo query tính tổng số lượng hàng bán được theo từng loại hàng, mặt hàng và theo tháng, với
Column Heading là tên từng tháng, ví dụ Tháng 1, Tháng 2,…

Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng
16-18
V. ACTION QUERY
91. Cập nhật lại giá trị trường Đơn giá tăng lên 15% so với giá cũ của các mặt hàng là Mỳ gói
hoặc Phở gói
92. Đối với những mặt hàng có đơn vị là “lon” hoặc “chai”, công ty có quyết định giảm đơn giá
của chúng xuống 5% so với giá cũ
93. Những mặt hàng nào có đơn vị là “lon” thì cập nhật lại với đơn vị tính mới là “hộp”
94. Xóa các mặt hàng có đơn vị tính là h
ộp hoặc thùng
95. Xóa thông tin của các khách hàng có mã là “KL003”
96. Xóa thông tin của các hóa đơn phát sinh trong tháng 2
97. Xóa thông tin các hóa đơn do nhân viên có tên là “Hoa” lập trong tháng 3
98. Chèn thêm vào bảng Hàng hóa dữ liệu từ bàng TempHanghoa được cho như sau 99. Chèn thêm vào bảng Nhân viên thông tin của các nhân viên mới từ bảng TempNhanvien như
sau:
Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng
17-18
BÀI TẬP VỀ REPORT
100. Tạo báo cáo theo mẫu trong tài liệu: tổng hợp tiền bán hàng theo mỗi hoá đơn trong từng
tháng.
SIÊU THỊ HÀ NỘI
BÁO CÁO DOANH THU BÁN HÀNG
Tháng Số HĐ Tiền
1

HH002 Vở 48t HH quyển 1,500
HD002 2 3,000
HD003 10 15,000
Tổng 12 18,000
Tổng cộng 31,200
Người lập báo cáo
104. Lập báo cáo thống kê số lượng hàng đã bán và doanh thu trong từng tháng của từng mặt
hàng.
Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng
18-18
105. Lập báo cáo cho biết trong một tháng cho trước thì một khách hàng bất kỳ đã mua hết
bao nhiêu tiền. Cần biết số tiền trong mỗi lần mà khách hàng đó đã mua.
106. Tạo báo cáo thống kê Tổng tiền bán hàng, tổng tiền thưởng của từng nhân viên, nhân viên
bán những mặt hàng không thuộc loại Rượu hoặc Bia mà mua số lượng từ 10 trở lên được
thưởng 10% tổng tiền bán. Báo cáo cũng tính được Số tiền củ
a Doanh thu thực của công
ty (DT thực = Tổng tiền bán – Tổng tiền thưởng)
107. Hiện tại công ty đang phải chịu áp lực cạnh tranh với các Công ty khác. Để có thể đưa ra
được chiến lược phù hợp, Ban lãnh đạo cần có thông tin về giá cả, số lượng bán của các
sản phẩm trong mỗi tháng. Bạn hãy đưa ra mẫu thiết kế cần thiết để đáp ứng yêu cầu của
Ban lãnh đạo.
108.
Ban lãnh đạo công ty đang cần biết tần suất đến siêu thị mua hàng của từng khách hàng
trong một giai đoạn cho trước. Bạn sẽ dùng Report hay Query để đáp ứng yêu cầu đó của
Ban lãnh đạo. Theo bạn dùng cách nào sẽ tiện lợi, xem số liệu dễ dàng hơn?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status