Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên tỉnh Ninh Bình năm 2008 - 2009 - Pdf 16

S GIO DC V
O TO NINH BèNH
Đề chính thức
THI TUYN SINH LP 10 THPT CHUYấN
NM HC 2008-2009
MễN: HO HC
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 08 câu, 01 trang)
I. PHN TRC NGHIM (4,0 im)
Hóy chn ch cỏi A, B, C hoc D trc phng ỏn ỳng trong cỏc cõu sau õy:
Cõu 1: tit kim axit HCl trong vic iu ch cựng mt lng khớ Cl
2
, cn dựng cht
no sau õy cho tỏc dng vi axit HCl ?
A. KMnO
4
B. MnO
2
C. K
2
Cr
2
O
7
D. KClO
3

Cõu 2: Thnh phn ca mt loi silicat gm Si, O, Na, Al trong ú cú 32,06% Si v
48,85% O v khi lng. Cụng thc ỳng ca silicat trờn l:
A. Na
2

Cõu 3: Trong cỏc dóy cht sau õy, dóy no gm cỏc cht u l polime?
A. Tinh bt, xenluloz, caosu, nha tng hp. B. Glucoz, nha PE,
t tm, protein.
C. X phũng, protein, cht bộo, xenlulz, t nhõn to. D. ỏ vụi, cht bộo,
du n, du ho.
Cõu 4: ho tan hon ton 42,68 gam hn hp X gm Fe
3
O
4
, FeO, Fe
2
O
3
cn dựng va
800 ml dung dch H
2
SO
4
0,95M (loóng). Sau phn ng thu c dung dch Y. Cụ cn
dung dch Y n khi lng khụng i thu c m gam mui khan. Giỏ tr ca m l:
A. 103,49 gam B. 103,46 gam C. 103,48 gam D.
104,48 gam
II. PHN T LUN (16,0 im )
Cõu 5 (5,0 im): Cho hn hp X gm Fe
2
O
3
, Al
2
O

khi lng. Cho dũng khớ CO (thiu) i qua ng s cha x gam cht E t núng. Sau phn
ng khi lng cht rn cũn li trong ng s l y gam. Ho tan ht y gam ny vo lng
1
Tinh bột
+ H
2
O
dd axit, t
o
A
men r ợu
B
+ O
2
men giấm
D
+ NaOH
E
+ NaOH rắn
CaO, t
o
G
+ Cl
2
ánh sáng
H
dư dung dịch HNO
3
loãng, thu được dung dịch F và khí NO duy nhất bay ra. Cô cạn dung
dịch F thu được 3,7x gam muối G. Giả thiết hiệu suất các phản ứng là 100%.

(đktc).
Hãy xác định công thức phân tử của A. Viết công thức cấu tạo và gọi tên rượu A.
(Cho Fe = 56; O = 16; S = 32; H = 1; Si = 28; Al = 27; Na = 23; Cu = 64; Mg = 24;
Ca = 40; Zn = 65; N = 14; Br = 80; C = 12; ®îc sö dông trong toµn bµi thi)
Hết
Họ và tên thí sinh :………………………SBD :………… Số CMND : …………………
Chữ ký giám thị 1 : …………………… Chữ ký giám thị 2 : ………………………
2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
TỈNH NINH BÌNH NĂM HỌC 2009-2010
Môn: Hóa học
Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm 4 câu trong 01 trang
Câu 1 (2,5 điểm):
1. Chỉ được dùng một kim loại duy nhất (các dụng cụ cần thiết coi như có đủ), hãy
phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau:
42
SONa
,
33
)(NOFe
,
3
AlCl
,
KCl
.
2. Cho một luồng khí
2
H

ứng thì thể tích khí và hơi sau khi đốt không đổi so với ban đầu. Nếu cho ngưng tụ hơi
nước của hỗn hợp sau khi đốt thì thể tích giảm đi 40% (biết rằng các thể tích khí và hơi
đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).
1. Xác định công thức phân tử của A.
2. Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít khí A (đo ở đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm vào dung
dịch chứa 22,2 gam
2
)(OHCa
thì khối lượng của dung dịch tăng hay giảm, bao nhiêu gam?
Câu 4 (2,5 điểm):
Hỗn hợp
1
A
gồm
32
OAl

32
OFe
. Dẫn khí
CO
qua 21,1 gam
1
A
và nung nóng thu
được hỗn hợp
2
A
gồm 5 chất rắn và hỗn hợp khí
3

1
A
.
(Cho:
40=Ca
;
27=Al
;
56=Fe
;
12=C
;
1=H
;
16=O
)
HẾT
Họ và tên thí sinh:……………………………………………Số báo danh:
…………………….
Họ và tên, chữ ký: Giám thị 1:……………………………Giám thị 2:
………………………….
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM
TỈNH NINH BÌNH ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
CHUYÊN
NĂM HỌC 2009-2010
Môn: Hóa học

Hướng dẫn chấm gồm 03 trang
Câu Nội dung Điểm
Câu 1

do các phản ứng:
↑+→+
222
)(2 HOHBaOHBa
2332
3)(22)(3 BaClOHAlAlClOHBa +↓→+
OHAlOBaOHAlOHBa
22232
4)()(2)( +→+
+ Mẫu nào chỉ sủi bọt khí và không thấy có kết tủa đó là
KCl
do phản
ứng:
↑+→+
222
)(2 HOHBaOHBa
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
4
2. + Ống 1: Không có phản ứng nên sau thí nghiệm vẫn là
MgO
+ Ống 2: Có phản ứng:
OHCuCuOH
o
t
22
+→+

dư nên sau thí nghiệm chất rắn trong ống 4 là Fe
+ Ống 5: Không có phản ứng nên sau thí nghiệm vẫn là
OK
2
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 2
(2,5
điểm)
1. Các phản ứng hóa học điều chế:
+ Điều chế Rượu etylic:
612625106
42
)( OHnCOnHOHC
loãngSOH
n
 →+
2526126
22 COOHHCOHC
Lênmen
+ →
+ Điều chế Polietilen:
OHHCOHHC
cđSOH
o
242
170,

+→+
,
3 ( ) 4 2 3
o
CaO t
Khan
CH COONa NaOH CH Na CO+ → +
(1:1),
4 2 3
ASKT
CH Cl CH Cl HCl+ → +
+ Điều chế Poli(vinyl clorua):
222
,1500
4
32 HHCCH
nhlamlanhnhaC
o
+ →
CHClCHHClHC =→+
222
n
xtt
CHClCHCHClnCH
o
)(
2
,
2
−−− →=

22)( ++↓→+
0,25
Câu 3
(2,5
điểm)
1. Đặt công thức của A là:
yx
HC
(trong đó x và y chỉ nhận giá trị nguyên,
dương) và thể tích của A đem đốt là a (lít), (a>o). Phản ứng đốt cháy A.
OH
y
xCOO
y
xHC
o
t
yx 222
2
)
4
( +→++
(1)
a a(x+y/4) ax ay/2 (lít)
Theo giả thiết lượng oxi đã dùng gấp đôi lượng cần thiết và đến khi kết
thúc phản ứng thì thể tích khí và hơi sau khi đốt không đổi so với ban
đầu nên ta có phương trình:
4)
4
(

)]
4
(2[
100
40
2
y
xaa
y
a ++=

(II)
Thay (I) vào (II) ta có
1
=⇔
x
.

Công thức phân tử của A là
4
CH

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2.
)(3,0

==⇒
CHCO
nn
(mol). Xét tỷ lệ
2
2
)(OHCa
CO
n
n
ta thấy
2
3,0
4,0
1 ≤≤
. Do
vậy xảy ra cả (3) và (4). Lượng
3
CaCO
sinh ra cực đại ở (3) sau đó hòa
tan một phần theo (4). Theo(3)
)(3,0
223
)(
molnnn
OHCaCOCaCO
===
Số mol
2
CO

(2,5
điểm)
Gọi số mol của
32
OAl

32
OFe
trong
1
A
lần lượt là a và b .
).0;0( ≥≥ ba
Số
mol oxi nguyên tử trong
1
A
là:
ban
O
33 +=

Theo giả thiết ta tính được:
).(5,05,0.1
42
moln
SOH
==
Các phản ứng có thể xảy ra:
24332

CaCOCO
===
2
A
gồm:
32
OAl
;
32
OFe
;
43
OFe
;
FeO
;
Fe
. Khí
3
A

CO

2
CO
;
2
A
tác dụng
với dung dịch

và số mol nguyên tử oxi chuyển từ
CO
thành
2
CO
(hay số mol
2
CO
). Mà số mol nguyên tử oxi trong
2
A
bằng số mol
42
SOH
đã phản ứng trong (5). Mà
)6()()6()()5(
242424242
HbandauSOHSOHbandauSOHSOH
nnnnn −=−=
Do vậy ta có phương trình:
3a + 3b = 0,5 -
)6(
2
H
n
+ 0,05

3a + 3b = 0,5 – 0,1 + 0,05 = 0,45
(I)
Mặt khác: m

Câu1: (2 điểm)
Cho một luồng khí H
2
dư đi qua ống nghiệm chứ Al
2
O
3
, FeO, CuO, MgO, nung đến
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:
A: Al; Fe; Cu; Mg B: Al
2
O
3
; Fe; Cu; MgO
C: Al
2
O
3
; Fe; Cu; Mg D: Al; Fe; Cu; MgO
Câu 2: ( 6 điểm).
1. Chỉ dùng Ba(OH)
2
có thể phân biệt 6 dung dịch sau đây không:
NH
4
Cl, (NH
4
)
2
SO

2
thấy còn lại 5,6 g chất rắn.
a. Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra.
b. Xác định công thức phân tử của oxit sắt.
Câu 5:
A là một kim loại hoá trị III, khối lượng nguyên tử bằng 52, dung dịch B là dd HCl.
Thả một miếng kim loại A nặng 5,2 g vào 200 ml dd B. Sau khi kết thúc hoà tan thấy còn
lại m gam kim loại. Cho tất cả khí thoát ra đi qua ống sứ đựng CuO dư đốt nóng. Hoà tan
chất rắn còn lại trong ống sứ đựng CuO dư bằng axit nitric đặc thấy thót ra 1,344 lít khí
duy nhất màu nâu đỏ.(đktc).
a. Tính nồng độ mol dd B.
b. Lấy m gam kim loại còn lại để trong không khí một thời gian thấy khối lượng
tăng lên 0,024 g.
Tính % kim loại bị oxi hoá thành oxi.
Đáp án chấm điểm
Câu 1: Đáp án đúng câu (B) 2 điểm.
8
R
A
X
B
Y
C
Z
R
R
Câu2:
1. Có thể dùng Ba(OH)
2
để phân biệt 6 dung dịch: NH

3
↑ + 4 H
2
O
- Có khí mùi khai + kết tủa là (NH
4
)
2
CO
3
.
Ba(OH)
2
+ (NH
4
)
2
CO
3
→ BaCO
3
↓ + 2NH
3
↑ + 2 H
2
O
- Có kết tủa trắng là Na
2
SO
4

)
2
+ H
2
O
- Có kết tủa trắng xanh tạo ra và dể bị hoá nâu trong không khí là FeCl
2
.
Ba(OH)
2
+ FeCl
2
→ Fe(OH)
2
↓ + BaCl
2
4Fe(OH)
2
↓ + O
2
+ 2H
2
O → 4Fe(OH)
3

- Còn lại là NaCl.
2. R là NaCl
Trả lời đúng R ( 0,5 điểm). Viết sơ đồ biến hoá gồm các công thức hoá học
( 0,5 điểm). Viết đúng mổi phương trình hoá học cho ( 0,25 điểm).
Câu3: ( 3đ)

2
CO
3
CaCl
2
®
p
n
/
c
®
p
n
/
c
+ H
2
O
+ H
2
NaCl
NaOH
HCl
NaCl NaCl
+ Ca(OH)
2
0,5 ®
0,5 ®
0,5 ®
0,5 ®

.
Câu 4:
Gọi công thức O xít Fe
x
O
y
Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2
(1)
Fe
x
O
y
+ 2yHCl → xFeCl
x
y2
+ yH
2
O (2)
Theo PT(1)
Fe
n
=
2
H
n
=
4,22

Vậy
Fe
m
tạo thành do khử Fe
x
O
y
là: 5,6 – 2,8 = 2,8g
Theo PT (3):
Fe
x
O
y
+ yH
2
→ xFe + yH
2
O
(56x+16y)g 56xg
3,6 g 2,8g
Ta có: 2,8(56 x + 16y) = 3,6.56x
156,8x + 44,8y = 201,6x
44,8y = 44,8x

y
x
=
1
1
Vậy CT OXít sắt là FeO

3
→ Cu(NO3)
2
+ 2NO
2
+ 2H
2
O (4)
Theo (4)
Cu
n
=
2
1
2
NO
n
=
2.4,22
344,1
= 0,03 (mol)
Theo (2)
2
H
n
=
Cu
n
= 0,03 (mol)
Theo (1)

Khi để ngoài KK một thời gian có phản ứng:
4Cr + 3O
2
→ 2Cr
2
O
3
(5)
Khối lượng kim loại tăng = khối lượng O
2
phản ứng

2
O
n
=
32
024,0
= 0,00075 (mol).
Theo PT (5) n
Cr
=
3
4
2
O
n

3
4.00075,0

2
, Fe
2
O
3
, FeSO
4
(không theo thứ tự). Viết các
phương trình thực hiện chuyển hóa và ghi rõ điều kiện (nếu có), biết mỗi mũi tên ứng với
một phản ứng.
A B C
Fe D

F E
11
0,5 ®
1,5 ®
1 ®
1 ®
1 ®
2) Cho dung axit A tác dụng với CaCO
3
, KMnO
4
, CaC
2
, Al
4
C
3

2)Nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a) Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3
b) Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa Na
2
CO
3
và NaHCO
3
3) Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a) NaHCO
3 (dd) dư
+ Ba(OH)
2 (dd)

b) NaHCO
3 (dd)
+ Ba(OH)
2 (dd)



Câu 3 (3,0 điểm)
1) Từ Xenlulozơ, các chất vô cơ và điều kiện có đủ, hãy viết các phương trình hóa học
điều chế:
a) Axit axetic
b) Cao su buna.
2) Hợp chất hữu cơ A có khối lượng phân tử bằng 60 (đvc). Khi đốt cháy hoàn toàn A chỉ
thu được CO
2
và H

khí đén khối lượng không đổi, thu được 4,5 gam chất rắn D.
1) Tính nồng độ mol/l của dung dịch CuSO
4
?
2) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A?
3) Tính thể tích khí SO
2
(đktc) sinh ra khi hòa tan hoàn toàn chất rắn B trong dung dịch
H
2
SO
4
đặc, nóng, dư?
Cho H = 1; C =12 ; O = 16; Mg = 24; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64
Hết

Sở giáo dục và đào tạo Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh
12
hải dương Lớp 9 THCS năm học 2009 - 2010
Môn: Hóa học
Thời gian :150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 28 tháng 3 năm 2010
Đề thi gồm: 01 trang
Câu 1 (2 điểm)
1. Hỗn hợp A gồm bột các oxit sau: Fe
x
O
y
, Al
2

4
đựng trong 5 bình riêng biệt. Trình bày
phương pháp hóa học phân biệt mỗi bình trên. Viết phương trình hóa học xảy ra.
2. Xác định các chất tương ứng với các chữ cái A, B, D, E. Viết các phương trình hóa
học (ghi rõ điều kiện nếu có) thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
C
2
H
6

CaC
2
B D E
A polietilen
Câu 3 (2 điểm)
1. Cho 4,6 gam Natri vào 200ml dung dịch CuSO
4
1M được dung dịch A, khí B và kết
tủa C. Lọc lấy C đem nung đến khối lượng không đổi được chất rắn E. Cho B phản
ứng với E nung nóng đến khi phản ứng kết thúc được m gam chất rắn F. Viết các
phương trình hóa học và tính m.
2. Nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm
sau:
a. Cho từ từ đến dư dung dịch Na
2
CO
3
vào dung dịch axit HCl và ngược lại, cho
từ từ dung dịch axit HCl đến dư vào dung dịch Na
2

ĐỀ CHÍNH THỨC
(1)
(5)
(4)

+ H
2
, Pd(xt),t
0
(3)
(6)
+ H
2
O, axit
(2)
Đốt cháy hoàn toàn 12 gam chất hữu cơ A chỉ thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO
2
,
H
2
O. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)
2
dư thấy có 40 gam kết
tủa trắng và khối lượng dung dịch giảm 15,2 gam so với khối lượng của dung dịch
Ca(OH)
2
ban đầu. Biết rằng 3 gam A ở thể hơi có thể tích bằng thể tích của 1,6 gam
oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
1. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, biết A phản ứng được với
CaCO

2
đến dư vào
dung dịch Ca(OH)
2
thu được dung dịch A. Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch A
cho đến dư.
Nêu hiện tượng xảy ra trong dung dịch và viết các phương trình phản ứng xảy ra theo
trình tự thí nghiệm trên.
2. Xác định công thức hoá học của các chất được kí hiệu bằng các chữ cái trong
ngoặc đơn rồi viết các phương trình phản ứng theo các sơ đồ phản ứng sau:
a. (M) + HCl → (A
1
) + H
2
d. (A
2
) + NaOH → (E)
(r)
+ (A
3
)
b. (M) + H
2
SO
4
→ (B
1
) + (B
2
) + H

2
H
2
, CO
2
,
C
2
H
4
. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).
Câu III (2.5điểm)
14
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Cho m gam Na vào 500 ml dung dịch HCl a M. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được 13,44 lít H
2
(đktc) và dung dịch A. Cho dung dịch A vào 500 ml dung dịch AlCl
3
0,5M, phản ứng xong thu được 7,8 gam kết tủa và dung dịch B.
1. Tính m và a.
2. Cho 4,48 lít CO
2
(đktc) từ từ vào dung dịch B. Tính khối lượng kết tủa thu được (nếu có).
Câu IV(2.0 điểm)
1. Hỗn hợp X gồm 0,7 mol C
2
H
5

2
. d
2
/X H
=6,5.
Đun nóng X (có Ni xúc tác) để phản ứng xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp Y. Cho Y qua
dung dịch brom thấy dung dịch brom bị nhạt màu. Xác định công thức phân tử của C
n
H
2n-2
và phần trăm thể tích mỗi chất trong X.
Cho biết: O = 16; H = 1; C = 12; Na =23; Al = 27
Hết
Họ, tên thí sinh Số báo danh
Chữ kí giám thị 1 Chữ kí giám thị 2
Đáp án môn Hoà (Tham khảo)

u
ý
Đáp án
Điểm
I 2.5
1
* Hiện tượng:
- Dẫn SO
2
vào dd Ca(OH)
2
lúc đầu xuất hiện kết tủa vẩn đục,
sau đó kết tủa tan trở lại tạo thành dd trong suốt.

3
+ H
2
O → Ca(HSO
3
)
2
SO
2
+ H
2
O → H
2
SO
3
H
2
SO
3
+ NaOH → NaHSO
3
+ H
2
O
Ca(HSO
3
)
2
+ NaOH → CaSO
3

; A
2
: FeCl
3
; E:
Fe(OH)
3
; A
3
: NaCl; B
3
: Na
2
SO
4
; Fe
2
O
3
0.25
15
Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2
0,125
2Fe + 6H
2
SO


(SO
4
)
3
+ 6NaOH → 2Fe(OH)
3
+ 3Na
2
SO
4
0,125
2Fe(OH)
3

0
t
→
Fe
2
O
3
+ 3H
2
O 0,125
II 2.0
1
- Lấy mỗi hoá chất một lượng nhỏ ra các ống nghiệm tương
ứng, đánh dấu các mẫu TN.
Nhúng quỳ tím vào các mẫu, quỳ tím hoá đỏ là dd
CH

+ H
2
O
0
2 4;
H SO t
→
C
6
H
12
O
6
+ C
6
H
12
O
6
C
6
H
12
O
6
+ Ag
2
O
0
3;

H
2
, C
2
H
4
bị hấp thụ.
C
2
H
4
+ Br
2
→ C
2
H
4
Br
2
C
2
H
2
+ 2Br
2
→ C
2
H
4
Br

→ NaAlO
2
+ 2H
2
O + 3NaCl (4)
n
2
H
= 0,6 (mol); n
3
AlCl
= 0,5.0,5 = 0,25 (mol);
n
3
( )Al OH

= 7,8:78 = 0,1 (mol)
0.25
- Vì A tác dụng được với dd AlCl
3
tạo kết tủa nên có pư (2)
-Theo pt (1), (2) n
Na
= n
NaOH
+ n
NaCl
= 2n
2
H

Theo pt (3): n
3
( )Al OH
= n
3
AlCl
= 0,1 (mol)
Nên số mol AlCl
3
ở pư (4) là: 0,25 - 0,1 = 0,15 (mol).
Theo pt (3),(4) ta có:
n
NaOH
= 3.0,1 + 4.0,15 = 0,9 (mol)
0,25
Theo pt (1) → n
HCl
= n
NaCl
= (1,2 - 0,9) = 0,3 (mol)
Vậy a = 0,3:0,5 = 0,6(M)
0,25
2
n
CO2
= 0,2 (mol)
TH 1: Dd B chứa AlCl
3
dư và NaCl sẽ không tác dụng được
với CO

CO

= 0,2 - 0,15 = 0,05 (mol)
Vậy khối lượng kết tủa thu được là:
m
3
( )Al OH
= 0,15.78 = 11,7 (gam)
0,25
IV 2.0
1
RCOOH + C
2
H
5
OH
0
2 4
;H SO t
→
¬ 
RCOOC
2
H
5
+ H
2
O (1)
RCOOH + NaOH → RCOONa + H
2

0.25
- Khi cô cạn hỗn hợp sau phản ứng trung hoà thì nước, rượu,
axit, este đều bị bay hơi hoàn toàn. 38,4 gam muối khan chính là
RCOONa.
M
RCOONa
. = 38,4: 0,4 = 96 → M
R
= 29 (C
2
H
5
-)
Vậy công thức của A là : C
2
H
5
COOH.
0.25
2
(-C
6
H
10
O
5
-)
n
+ nH
2

V
rượu
=
40.5
2( )
100
l=
→m
rượu
= 2.1000.0,8 = 1600 (gam) =
1,6(kg)
Hiệu suất chung của cả 2 giai đoạn là: H = 0,8.0,6 = 48%
0.25
Theo pt (1)(2) với H = 48% thì khối lượng tinh bột cần dùng
là để điều chế 1,6 kg rượu là:
m
6 10 5
( )
n
C H O− −
=
1,6.162.100
5,870( )
92.48
kg≈
0.25
Vậy khối lượng gạo cần dùng là:
m
gạo


n
H
2n-2
+ 2H
2

0
,Ni t
→
C
n
H
2n+2

Vì Y làm nhạt màu dd brom mà phản ứng hoàn toàn chứng
tỏ H
2
đã pư hết → y < 2x
0.25
Ta có:
6,5.2 13
X
M = =
nên:
. 2. 13
13 2
11
13 22
35
x M y y M

=
11
.100 45,83%
11 13

+
%V
2
H
=
13
.100 54,17%
11 13

+
0.25
Đ1
đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên
môn: hóa
(Thời gian làm bài: 180
/
)
18
Câu 1: a, Nồng độ dung dịch là gì? Thế nào là nồng độ phần trăm, nồng độ mol? Viết
biểu thức tính mỗi loại.
b, Lập biểu thức liên hệ giữa độ tan và nồng độ phần trăm của một chất tan trong
dung dịch bão hòa chất đó.
Câu 2: a, Tính % khối lượng nứơc kết tinh trong xocđa Na
2
CO

3
-> Oleum
Na
2
SO
3
-> Na
2
SO
4
Câu 4: Dung dịch chứa 3,7g Caxi hiđroxit hấp thụ 1 lượng Cacbon đioxit có thể tích 1,68
lit đo ở đktc. Xác định khối lượng kết tủa tạo thành.
Câu 5: Cho 100g hỗn hợp 2 muối Clorua của cùng 1 kim loại dung dịch NaOH lấy dư.
Biết khối lượng riêng của hiđroxit kim loại hóa trị II là 19,8g và khối lượng Clorua kim
loại hóa trị II bằng khối lượng moi của A.
a, Xác định kim loại A.
b, Tính % khối lượng của 2 muối trong hỗn hợp.

19
đ2
đề thi tuyển sinh vào lớp10 chuyên
môn: hóa
(Thời gian làm bài: 180
/
)
Câu 1: a, Có nhóm kim loại Cu, Fe, Ag, Al và dung dịch muối CuSO
4
, AgNO
3
. Hãy cho

3

6
NaAlO
2
Câu 3: Nhận biết các chất trong 4 lọ mất nhãn chứa K
2
CO
3
, Mg(NO
3
)
2
, AgNO
3
, HCl. Viết
PTPƯ nếu có, biết rằng chỉ được dùng 1 hóa chất duy nhất là quỳ tím.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 1 hợp chất hiđro cacbon A ta thu được 22g CO
2
và 13,5g H
2
O.
Biết khối lượng phân tử của A là 30. Lập CTPT của A. Viết CTCT của A.
Câu 5: a, Cho 2,24 lít khí CO
2
sục vào 150ml dung dịch NaOH 1M. Tính nồng độ M của
các chất trong dung dịch nếu thể tích dung dịch coi như không đổi.
b, Cho dung dịch NaOH nói trên tác dụng với muối NH
4
Cl (amoniclorua) dư thì thể

trong hỗn hợp Y.
Câu 5: Phân tích hai hiđro cacbon khác nhau người ta nhận thấy chúng có thành phần
phần trăm các nguyên tố giống nhau 92,3%C và 7,7%H. Tỉ khối của chất thứ nhất đối với
hiđro là 13 khối lượng hơi của một lít chất thứ hai ở đktc là 3,48g. Hãy tìm công thức phân
tử của hai chất hiđrocacbon. đáp án H1
Câu 1: (2,5đ)
a, Định nghĩa được nồng độ dung dịch. Nồng độ phần trăm
Viết được biểu thức tính: C
%
=
d
a
m
m
.100 (1đ)
Định nghĩa được nồng độ mol/l và viết được biểu thức tính C
M
=
%
100
100.
S
S
+
(1đ)
Câu 2: (3đ)
a, (0,5đ) Phần trăm muối kết tinh trong Na

O t
0
>
CuSO
4
+ xH
2
O (1) (0,5đ)
21
Theo phương trình phản ứng (1) ta thấy cứ (160 + 18x)g tinh thể có 160g CuSO
4
khan còn theo thí nghiệm thì cứ 25g tinh thể thu được 16g CuSO
4
khan nên ta có tỷ lệ
16
160
25
18160
=
+ x
(1đ)
=> x = 5 => Công thức phân tử của tinh thể đồng sunphat ngậm nước là
CuSO
4
.5H
2
O (0,5đ).
Câu 3: (2,5đ)
a, (1,25đ) Viết đúng mỗi phản ứng cho 0,25đ (5phản ứng)
b, (1đ) Viết đúng mỗi phản ứng cho 0,25đ (5 phản ứng)

nên CO
2
dư (0,5đ)
Lượng CO
2
dư lại phản ứng với CaCO
3
để tạo ra Ca(HCO
3
)
2
tan được trong dung
dịch (1đ).
Từ PTPƯ (1) ta có mCaCO
3
sinh ra
mCaCO
3
= 0,05.100 = 5g
Số mol CO
2
dư nCO
2
(dư) = 0,075 – 0,05 = 0,025 mol
H1
PTPƯ CaCO
3
+ CO
2(còn dư)
+ H

3
+ 3NaCl (1)
ACl
2
+ 2NaOH = A(OH)
2
+ 2NaCl (2) (1đ)
Gọi x là khối lượng mol nguyên tử A.
Ta có: MA(OH)
2
= (x + 34)g MACl
2
= x + 71
Theo đề bài mACl
2
= 0,5x
=> nA(OH)
2
=
34
8,19
+x
và nACl
2
=
71
5,0
+x
x
(1đ)

x = 56 (chỉ chọn nghiệm dương)
Vậy A là Fe (2,5đ)
b, Ta có:
nFe(OH)
2
=
3456
8,19
+
= 0,22mol
Khối lượng FeCl
2
: mFeCl
2
=
7156
56.5,0
+
.127g (1đ)
%FeCl
2
=
100
100
94,27
x
= 27,94% (0,5đ)
%FeCl
3
= 72,06% (0,5đ)

3
= Fe(NO
3
)
2
+ 2Ag (0,5đ)
Cu + 2AgNO
3
= Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag (0,5đ)
b, (1đ) Phương pháp tách kim loại Ag và Cu
- Ngâm hỗn hợp 4 kim loại trong dung dịch HCl, còn lại 2 kim loại không tan là Cu
và Ag (0,5đ).
- Ngâm hỗn hợp 2 kim loại Cu trong dung dịch AgNO
3
dư, được dung dịch
Cu(NO
3
)
2
và kim loại Ag (0,5đ).
- Từ dung dịch Cu(NO
3
)
2
điều chế kim loại đồng bằng cách cho dung dịch tác dụng
với Fe dư (0,5đ).

2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
(5) Al
2
(SO
4
)
3
+ 6NaOH = 2Al(OH)
3
+ 3Na
2
SO
4
(6) Al + 2NaOH + 2H
2
O = NaAlO
2
+ 3H
2
(1đ)

Câu 3: (1,5đ)
- Dùng quì tím -> đỏ xác nhận được HCl (0,25đ).

Bài 4 (5,25đ) Ta có: nCO
2
=
44
22
= 0,5mol
nH
2
O =
18
5,13
= 0,75 mol (0,5đ)
Hiđro cacbon A có dạng C
x
H
y
PTPƯ: C
x
H
y
+ (x +
4
y
)O
2
-> xCO
2
+
2
y

2
y
x
(2đ)
Vậy CTPT của A là C
2
H
6
(0,5đ)
CTCT của A: CH
3
– CH
3
(etan) (0,5đ)
Câu 5: (7,5đ)
24
a, (5,5đ) Phản ứng giữa CO
2
và NaOH sẽ tạo ra.
- Muối axit NaHCO
3
nếu
nCO
2
: nNaOH = 1 : 1 (1) (0,5đ)
- Muối trung hòa Na
2
CO
3
nếu

3
+ Na
2
CO
3
+ H
2
O (1đ)
2mol 3mol 1mol 1mol
H2
0,1mol 0,15mol ? ?
Tỉ số
2
1,0
=
3
15,0
= 0,05. Chứng tỏ lượng CO
2
và NaOH được dùng là vừa đủ để tạo
ra 2 muối.
nNaHCO
3
= nNa
2
CO
2
=
2
1.1,0

đáp án H3
Câu 1: (3,5đ)
a, Dung dịch CuCl
2
tác dụng với dung dịch AgNO
3
xuất hiện kết tủa màu trắng đó là
AgCl. Màu xanh của dung dịch không thay đổi.
CuCl
2
+ 2AgNO
3
= 2AgCl + Cu(NO
3
)
b, Dung dịch CuCl
2
tác dụng với dung dịch NaOH xúât hiện kết tủa màu xanh, đó là
Cu(OH)
2
màu xanh của dung dịch sau phản ứng nhạt hơn, hoặc có thể mất màu nếu dùng
dư NaOH
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status