Chương 4: BỘ NHỚ
1. KHÁI NIỆM:
Bộ nhớ là các vi mạch được tích hợp với mật độ cao. Bộ
nhớ chính là nơi lưu trữ các chương trình cho vi xử lý cũng như
lưu trữ các kết quả khi xử lý, vì vậy mọi hệ thống điều khiển tự
động dùng vi xử lý đều phải dùng tới bộ nhớ.
2. HOẠT ĐỘNG TỔNG QUÁT CỦA MỘT BỘ NHỚ:
Quá trình hoạt động truy xuất dữ liệu của bộ nhớ đều
thông qua các bước sau:
- Nhận đòa chỉ để chọn đúng ô nhớ cần truy xuất.
- Nhận tín hiệu điều khiển, tín hiệu này sẽ cho phép
đọc hay ghi dữ liệu từ bộ nhớ.
- Nhận dữ liệu vào ô nhớ khi thực hiện chức năng ghi
hoặc gởi dữ liệu ra khi thực hiện chức năng đọc.
Hình 1.6 : Sơ đồ mô tả các đường tín hiệu của
bộ nhớ.
Các đường điều khiển bao gồm ngõ vào Memory Enable
và ngõ vào Read\Write.
Ngõ vào Memory Enable dùng để cho phép bộ nhớ hoạt
động.
BỘ NHỚ
Các đường dữ
liệu vào\ra
Các đường
điều khiển
Các đường
đòa chỉ vào
Ngõ vào Read \ Write dùng để xác đònh chế độ hoạt động
của bộ nhớ: đọc dữ liệu ra hay ghi dữ liệu vào.
Các đường đòa chỉ vào xác đònh đúng đòa chỉ ổ nhớ cần truy
xuất.
đây là loại ROM cải tiến từ EPROM. Với loại EEPROM này có
thể xóa và nạp các ô nhớ một cách độc lập, không cần xóa đi
toàn bộ các ô nhớ chứa chương trình như của EPROM. Họ
EEPROM có mã số 28xxx.
Trong thực tế, với các hệ thống điều khiển dùng vi xủ lý,
người ta thường sử dụng EPROM vì nó có thể cho phép người sử
dụng nạp và xóa chương trình nhiều lần, đồng thời tính kinh tế
cao (rẻ và dễ kiếm hơn EEPROM nhiều lần). Chính vì vậy, trong
đề tài này, nhóm đã sử dụng EPROM để làm bộ nhớ cho hệ thống
điều khiển của mình.
EPROM có nhiều loại với các dung lượng khác nhau. Sau
đây là bảng liệt kê các loại EPROM.
Bảng liệt kê các loại EPROM:
Tên
EPROM
Dung
lượng
Ngõ ra Thời gian truy
xuất
2707 1 Kbytes 3 trạng
thái
150 ns
2716 2 Kbytes 3 trạng
thái
150 ns
2732 4 Kbytes 3 trạng
thái
250 ns
2764 8 Kbytes 3 trạng
thái
V
IL
V
IH
V
CC
V
CC
D
out
Stand by V
IH
x x V
CC
V
CC
High Z
Program V
IL
x V
IL
V
PP
V
CC
D
in
Program
verify
V
7
2764
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
28
27
26
25
24
23
2
2
21
20
19
18
17
16
PGM
\
NC
A
8
A
9
A
11
OE
\
A
10
CE
\
D
7
D
6
D
5
D
4
D
3
2764
Program
Inhibit
V
IH
loại RAM phải luôn được làm “tươi” tức là phải nạp lại dữ liệu
cho RAM trong một khoảng thời gian nhất đònh, nếu không
RAM sẽ bò mất dữ liệu. Trong khi làm tươi RAM, ô nhớ đó
không được phép truy xuất.
Trong đề tài này, nhóm chỉ sử dụng SRAM: 6264 nên ở
đây chỉ trình bày sơ đồ chân, sơ đồ logic và bảng trạng thái của
SRAM này.
A
0
A
1
A
11
A
12
CS
\
OE
\
WR
\
CS
D
0
D
7
6264
1
2
3
A
6
A
5
A
4
A
3
A
2
A
1
A
0
D
0
D
1
D
2
GND
V
cc
WR
\
CS
A
8
A
9