bài giảng lập trình quản lý - tổng quan về vba - Pdf 16

Bài giảng LẬP
TRÌNH QUẢN LÝ
- TỔNG QUAN
VỀ VBA
MỤC LỤC
Bài giảng LẬP TRÌNH QUẢN LÝ - TỔNG QUAN VỀ VBA 1
MỤC LỤC 2
Chương I
TỔNG QUAN VỀ VBA
I. Giới thiệu ngôn ngữ VBA
Access không những là hệ quản trị CSDL rất mạnh - cụ thể các bạn đã được tìm hiểu
rất kỹ học phần Lập trình 2 ở học kỳ trước. Hơn nữa, với những công cụ có sẵn đi kèm như
Forms, Report, Macros và đặc biệt là ngôn ngữ lập trình VBA – Access sẽ còn là một công
cụ phát triển phần mềm rất mạnh, dễ sử dụng cho các ứng dụng quản lý vừa và nhỏ.
Nội dung học phần này sẽ trình bày căn bản về ngôn ngữ lập trình VBA (Visual Basic
for Application)- một ngôn ngữ khá quen thuộc đối với những người sử dụng chuyên sâu sản
phẩm Microsoft Office. Đây chính là cơ sở quan trọng để các bạn tiếp cận cụ thể chuyên
ngành lập trình CSDL sẽ được giới thiệu trong chương tiếp theo.
Qua học phần này, học viên sẽ hiểu được môi trường làm việc ngôn ngữ VBA; biết
cách sử dụng các cấu trúc lệnh; viết và sử dụng tốt chương trình con; đặc biệt dần làm quen
việc lập trình trên các đối tượng ActiveX- sẵn sàng tiếp cận các công cụ lập trình hướng đối
tượng trực quan hiện đại như Visual Basic và Visual Basic .NET.
II. Module
VBA là ngôn ngữ lập trình chung cho các ứng dụng của Microsoft Office bao gồm
Access, Word, Excel và PowerPoint. Nó giúp ta tạo các module chương trình gồm các hàm
và thủ tục nhằm xử lý dữ liệu và điều khiển các đối tượng trong CSDL một cách linh hoạt.
Trong Access Module gồm hai loại:
1) Đối tượng Module
Để xem các đối tượng Module trong CSDL, ta chọn đối tượng Module trong cửa sổ
Database.
Để tạo một module mới, chọn đối tượng module và nhấn nút New trên thanh công cụ

thành những sản phẩm đóng gói thương mại.
Cửa sổ làm việc của VBA được kích hoạt trong 3 trường hợp:
- Mở một đối tượng Module trong kiểu xem Design
- Mở Form/Report trong chế độ Design và dùng lệnh View / Code
- Nháy vào nút Build của một thuộc tính có khả năng kèm theo một thủ tục trong hộp
thoại Properties của một nút lệnh đang thiết kế trên Form.
Màn hình làm việc ngôn ngữ VBA thường có dạng:
Trong đó:
(1) Hệ thống thực đơn và thanh công cụ
Cũng như bất kỳ môi trường làm việc nào đều có hệ thống thực đơn và thanh công cụ
đi kèm. Trên đó có chứa các lệnh để gọi, thi hành hoặc thiết lập các điều khiển cần thiết.
(2) Cửa sổ Project Explorer
Có rất nhiều các thành phần có thể lập trình được bởi VBA như: Forms, Reports,
Modules. Cửa sổ Project Explorer là cây phân cấp lớp các đối tượng có chứa mã lệnh VBA,
đồng thời giúp lập trình viên dễ dàng trong việc viết (coding) cũng như quản lý các mã lệnh
VBA đã viết.
(3) Cửa sổ viết lệnh
Cửa sổ viết lệnh là nơi soạn thảo các dòng lệnh VBA. Mỗi cửa sổ sẽ chứa toàn bộ mã
lệnh cho một đối tượng như: Forms, Reports, Modules. Trong mỗi cửa sổ có thể có nhiều
phần được viết lệnh, mỗi phần có thể là nội dung một khai báo, một chương trình con, nội
dung một thủ tục đáp ứng sự kiện.
Ví dụ:
(4) Cửa sổ Intermediate
Cửa sổ Intermediate là nơi giúp thi hành trực tiếp một câu lệnh nào đó, rất hữu dụng
trong việc gỡ lỗi phần mềm (sẽ quay trở lại vấn đề gỡ rối phần mềm ở cuối chương)
Chương II
CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN
I. Các kiểu dữ liệu cơ bản
Cũng như các ngôn ngữ lập trình khác, VBA đều hỗ trợ các kiểu dữ liệu cơ bản.
Dưới đây giới thiệu chi tiết về từng kiểu.

Có hai kiểu xâu:
- Xâu có độ dài cố định, được khai báo như sau:
Dim Hoten as String*25
- Xâu có độ dài thay đổi, được khai báo như sau:
Dim Diachi as String
9. Date
Dữ liệu kiểu ngày chiếm 8 bytes. Kiểu dữ liệu ngày được khai báo như sau:
Dim dt as Date
Dt = #01/02/89#
10. Variant
Variant là kiểu dữ liệu không tường minh. Biến kiểu này có thể nhận bất kỳ một giá trị
nào có thể.
Ví dụ :
Dim a as Variant
a = 123
a = “Nguyễn Văn An”
Hoàn toàn không có lỗi.
Người ta thường khai báo biến kiểu Variant trong những trường hợp phải xử lý biến đó
mềm dẻo. Khi thì biến nhận giá trị kiểu này, khi thì nhận giá trị và xử lý theo kiểu dữ liệu
khác.
11. Object
Object là một loại biến kiểu Variant, chiếm dung lượng nhớ 4 bytes, dùng để tham
chiếu tới một loại đối tượng (Object) nào đó trong khi lập trình. Tất nhiên muốn khai báo
biến Object kiểu nào, phải chắc chắn đối tượng đó đã được đăng ký vào thư viện tham chiếu
VBA bởi tính năng Tool | Reference.
Access VBA/DAO có một số kiểu dữ liệu bổ sung dưới dạng kiểu đối tượng. Chẳng
hạn một số kiểu đối tượng của Access: Form, Module, Report,… Một số kiểu đối tượng của
DAO: Workspace, Database, Recordset, Field,…
Ta có thể khai báo biến đối tượng như sau:
Dim db as Database

Ví dụ 3: Khai báo biến i kiểu Integer, st kiểu String độ dài 15 ký tự
Dim i As Integer, st As String*15
Ví dụ 4: Khai báo biến i kiểu Variant
Dim i As Variant
hoặc Dim i
Ví dụ 5: Khai báo biến txt kiểu Textbox
Dim txt As TextBox
Ví dụ 6: Khai báo mảng kiểu String*30 gồm 46 phần tử
Dim Hoten(45) As String * 45
Ví dụ 7: Khai báo biến mảng 2 chiều A(i , j) trong đó: i = 0 3 và j = 0 4
Dim A(3, 4) As Integer
Ví dụ 8: Khai báo mảng 3 chiều A(i, j, k) trong đó: i = 1 5; j = 4 9 và k = 3 5
Dim A(1 To 5, 4 To 9, 3 To 5) As Double
Ví dụ 9: Khai báo một mảng động kiểu Variant. Mảng động là mảng không cố định
chiều dài.
Dim MyArray()
2. Phạm vi biến
Như chúng ta đã biết, mỗi biến sau khi được khai báo nó sẽ nhận một kiểu dữ liệu và
có một phạm vi hoạt động, tức là lời khai báo biến chỉ có tác dụng trong những vùng đã
được chỉ định; ngoài vùng chỉ định đó biến sẽ không có tác dụng, nếu có tác dụng sẽ theo
nghĩa khác (biến cục bộ kiểu Variant chẳng hạn).
- Biến cục bộ:
Biến cục bộ được khai báo sau từ khoá Dim, nó chỉ có tác dụng trong một chương
trình con, cục bộ trong một form hoặc một module nào đó. Dưới đây sẽ chỉ ra 3 trường hợp
biến cục bộ này:
- Trong một chương trình con, nếu nó được khai báo trong chương trình con đó;
- Trong cả một Form, nếu nó được khai báo trong phần Decralations của Form đó;
- Trong cả một Reports, nếu nó được khai báo trong phần Decralations của Report đó;
- Trong cả một Modules, nếu nó được khai báo trong phần Decralations của Modules
đó;

Ví dụ 3: Hằng xâu ký tự (bao bởi cặp dấu nháy kép “ ”)
Const phongban = "Tài vụ"
Ví dụ 4: Hằng kiểu Lôgíc xác định bởi True hoặc False
Const ok = True
2. Phạm vi hằng
Tương tự như biến, hằng cũng có những phạm vi hoạt động của nó. Hằng được khai
báo trong thủ tục nào, hoặc cục bộ trong form, report hoặc module nào sẽ chỉ có tác dụng
trong phạm vi đó.
Muốn hằng có phạm vi toàn cục, phải được khai báo sau từ khoá Public Const, tại vùng
Decralations của một module nào đó như sau:
Public Const a = 12
Chương III
CÁC CẤU TRÚC LỆNH VBA
Các cấu trúc lệnh là thành phần cơ bản của mỗi ngôn ngữ lập trình. Thông thường các
ngôn ngữ lập trình đều có các cấu trúc lệnh như nhau: lệnh xử lý điều kiện, lệnh lặp biết
trước số vòng lặp, lệnh lặp không biết trước số vòng lặp, Tuy nhiên cách thể hiện (cú pháp)
mỗi cấu trúc lệnh có thể khác nhau tuỳ thuộc vào mỗi ngôn ngữ lập trình. Hơn nữa, mỗi
ngôn ngữ cũng có thể có một số điểm khác biệt, đặc trưng trong mỗi cấu trúc lệnh.
Cũng giống như nhiều ngôn ngữ lập trình hiện đại khác, các cấu trúc lệnh trong VBA
đều tuân thủ các nguyên tắc:
- Có cấu trúc: mỗi cấu trúc lệnh đều có từ khoá bắt đầu và một từ khóa báo hiệu kết
thúc;
- Thực hiện tuần tự (loại trừ trường hợp đặc biệt thủ tục Goto <Label>);
- Có khả năng lồng nhau;
I. Cấu trúc IF … ENDIF
Cấu trúc này thường gọi là lệnh lựa chọn. Tức là nếu một điều kiện nào đó xảy ra sẽ là
gì, hoặc trái lại có thể làm gì.
Trong VBA cú pháp lệnh này như sau:
If <điều kiện> Then
<thủ tục 1>

Case <giá trị 1>
<thủ tục 1>
Case <giá trị 2>
<thủ tục 2>
………
Case <giá trị n>
<thủ tục n>
[Case Else
<thủ tục n+1>]
End Select
Trong đó: <Biểu thức> luôn trả về giá trị kiểu vô hướng đếm được như: số nguyên,
xâu ký tự, kiểu logic,…
Với cấu trúc này, VBA hoạt động như sau:
(1) Tính giá trị của biểu thức
(2) Kiểm tra <biểu thức> = <giá trị 1> ?
- Nếu đúng thực hiện <thủ tục 1> và kết thúc lệnh, thực hiện lệnh tiếp theo sau từ khoá
End Select.
- Nếu sai, thực hiện tiếp việc so sánh <biểu thức> = <giá trị i> tiếp theo và xử lý tương
tự quy trình nêu trên.
(3) Trong trường hợp <biểu thức> <> <giá trị i>, i=1 n khi đó có 2 khả năng:
- Nếu có tuỳ chọn Case Else thì VBA sẽ thực hiện <thủ tục n+1>;
- Nếu không có tuỳ chọn Case Else, VBA sẽ không thực hiện bất kỳ thủ tục nào đã liệt
kê trong vùng Select End Select cả mà chuyển tới thực hiện lệnh tiếp theo sau từ khoá End
Select.
Xét ví dụ sau: Kiểm tra một số nguyên (so) và trả về tên tiếng Anh tháng tương ứng
với số nguyên đó (biến thang):
1 - Janualy
2 - Februaly

12 - December

If so = 10 Then
thang = "Feb"
Else
If so = 11 Then
thang = "Feb"
Else
If so = 12 Then
thang = "Feb"
Else
thang = "Feb"
End If
End If
End If
End If
End If
End If
End If
End If
End If
End If
End If
End If
Tuy nhiên khi sử dụng Select Case End Select, cấu trúc sẽ gọn gàng và sáng sủa hơn
nhiều. Cụ thể như sau:
Select Case so
Case 1
thang = "Janualy"
Case 2
thang = "Janualy"
Case 3

Next

Trong đó:
- <biến chạy> là biến kiểu vô hướng đếm được, hay dùng nhất là biến kiểu nguyên;
- <giá trị 1>, <giá trị 2> là các giá trị mà biến chạy sẽ nhận và thực hiện dịch chuyển
sau mỗi lần lặp. Có thể dịch chuyển đi 1 đơn vị, có thể dịch chuyển đi nhiều đơn vị một lần,
có thể dịch chuyển tiến, cũng có thể dịch chuyển lùi- tất cả điều này tuỳ thuộc vào việc có
hay không có tuỳ chọn [Step <n>];
- Nếu có tuỳ chọn [Step <n>] biến chạy sẽ dịch n đơn vị sau mỗi lần lặp. Khi đó, nếu
n>0 dẽ dịch tiến, ngược lại sẽ dịch lùi;
- Mỗi lần lặp, VBA sẽ thực hiện <thủ tục> một lần;
- Trong trường hợp đặc biệt nếu gặp phải lệnh Exit For trong vòng lặp, ngay lập tức
thoát khỏi lệnh lặp và thực hiện lệnh tiếp ngay sau từ khoá Next.
Chính Exit For đã làm mất đi tính lặp biết trước được số lần lặp của loại lệnh này.
Tiếp theo là các ví dụ
Ví dụ 1: Tính tổng các số từ 1 đến 50, giá trị được lưu vào biến tong.
Dim i As Byte
Dim tong As Integer
tong = 0
For i = 1 To 50
tong = tong +i
Next
Msgbox tong
Ví dụ 2: Tính tổng các số chia hết cho 3 từ 1 đến 50, giá trị được lưu vào biến tong.
Dim i As Byte
Dim tong As Integer
tong = 0
For i = 3 To 50 Step 3
tong = tong +i
Next

Wend
Trong đó:
- While, Wend là các từ khoá của lệnh lặp;
- Nếu <điều kiện> = True, các lệnh trong <thủ tục> sẽ được thực hiện. Thực hiện xong
lại quay lên dòng lệnh While để kiểm tra tiếp <điều kiện>;
- Nếu <điều kiện> = False, sẽ thoát khỏi vòng lặp và thực hiện lệnh tiếp theo từ khoá
Wend.
Chú ý: Luôn phải chứng minh được rằng, sau một số hữu hạn lần thực hiện <thủ tục>,
giá trị của <biểu thức> phải là False để thoát khỏi vòng lặp. Trong trường hợp không thể
thoát khỏi vòng lặp, có nghĩa người lập trình đã mắc phải lỗi lặp vô hạn. Có thể dẫn đến
chương trình bị treo.
Các ví dụ:
Ví dụ 1: Tính tổng các số chia hết cho 3 trong khoảng từ 1 đến 50
Dim i As Byte
Dim tong As Integer
tong = 0
i = 3
While i <= 50
tong = tong +i
i = i + 3
Wend
Msgbox tong
Ví dụ 2: Ví dụ này thể hiện vòng lặp vô hạn. Lý do có thể là chủ quan, rất đơn giản vì
gõ nhầm! Hãy chỉ ra dòng lệnh gõ nhầm và thực hiện sửa cho đúng.
Dim i As Byte
Dim tong As Integer
tong = 0
i = 1
While i <= 50
If i Mod 3 = 0 Then

Đặc biệt, để ra lệnh đóng đối tượng chủ đang mở chỉ cần ra lệnh sau:
DoCmd.Close
2. Lệnh mở form
Là một lệnh hoàn chỉnh để mở và thiết lập môi trường làm việc cho một form.
Cú pháp như sau:
DoCmd.OpenForm [objectName], [ViewMode], [FilterName], [WhereCondition],
[DataMode], [WindowsMode]
Trong đó:
ObjectName – tên form muốn mở;
ViewMode - chế độ mở. Cụ thể:
acDesign Mở form ra chế độ thiết kế
acNormal Mở form ra để thi hành
FilterName - Đặt lọc
WhereCondition - Giới hạn các bản ghi trong nguồn dữ liệu
DataMode - thiết lập chế độ dữ liệu trên form, cụ thể:
WindowsMode - thiết lập kiểu cửa sổ form là:
acDialog Kiểu hộp thoại
acWindowsNormal Kiểu cửa sổ bình thường
Ví dụ: Dưới đây là lệnh mở form lập hoá đơn bán hàng (frmLapHoaDon), trong đó chỉ
hiển thị nội dung của hoá đơn có mã "HĐ0035"
DoCmd.OpenForm "frmLapHoaDon", , ,"hoadonID = 'HĐ0035'"
3. Lệnh mở report
Là một lệnh hoàn chỉnh để mở và thiết lập môi trường làm việc cho một report.
Cú pháp như sau:
DoCmd.OpenReport [objectName], [ViewMode], [FilterName], [WhereCondition],
[DataMode], [WindowsMode]
Trong đó:
ObjectName – tên Report muốn mở;
ViewMode - chế độ mở. Cụ thể:
acDesign Mở Report ra chế độ thiết kế

con dạng hàm;
- <tên hàm> là tên gọi hàm định khai báo. Tên không được chứa dấu cách (space) và
các ký tự đặc biệt;
- <danh sách các tham số> - danh sách các tham số cần thiết cho hàm. Có hay không
có danh sách này tuỳ thuộc vào hàm cần định nghĩa;
- <kiểu DL hàm> - kiểu dữ liệu mà hàm sẽ trả lại. Phần này bắt buộc phải được khai
báo với mỗi hàm;
- <thủ tục> - thân chương trình con. Trong đó câu lệnh <tên hàm> = <biểu thức> phải
xuất hiện ít nhất một lần trong thủ tục. Câu lệnh này có tác dụng gán giá trị cho hàm.
Nếu không có từ khoá Public trước Function, hàm đó chỉ có tác dụng cục bộ: trong
một module, trong một report hoặc trong một form. Khi có từ khoá Public trước Function,
hàm sẽ có tác dụng toàn cục. Tức là có thể sử dụng bất kỳ nơi nào trên tệp Access đó. Tất
nhiên, tất cả những gì khai báo là Public phải được khai báo trong phần Decralations của
một Module nào đó.
Ví dụ 1: hàm tính tổng 2 số
Function Tong2So(a, b As Double) As Double
Tong2So = a + b
End Function
Ví dụ 2: hàm kiểm tra một số có phải là nguyên tố hay không?
Function laNguyenTo(so As Integer) As Boolean
Dim uoc As Integer
laNguyenTo = True
If so > 2 Then
For uoc = 2 To Int(Sqr(so))
If so Mod uoc = 0 Then
laNguyenTo = False
Exit For
End If
Next
End If

4. Băng
5. Bang
6. An
7. n
Sau khi s dng tớnh nng sp xp (Sort) ca Word theo ct Tờn theo th t tng dn,
c danh sỏch kt qu nh sau:
TT Tờn
1. An
2. n
3. Bang
4. Bng
5. on
6. c
7. Quang
Hm Mahoa di õy s giỳp qui i mt xõu ting Vit chun TCVN3 (b phụng
ABC) v dng khụng du. Mun sp xp hay so sỏnh v th cỏc xõu, hóy so sỏnh cỏc xõu
khụng du c chuyn i bi hm Mahoa ny.
Private Function MahoaTCVN3(Ckt As String)
Dim kq, kti As String
Dim vt1, vt2, i As Integer
Dim Cgoc1, Cma1 As String, Cgoc2, xd, Cma2 As String
Cgoc1
="aàảãáạăằẳẵắặâầẩẫấậeèẻẽéẹêềểễếệiìỉĩíịoòỏõóọôồổỗốộơờởỡớợuùủũúụừửữứ
ựyỳỷỹýỵ"
Cma1 = "abadafaparazblbnbpcbcdcl1b1c1d1e1f1a"
Cgoc2 =
"AaĂă
ÂâBbCcDdĐđEeÊêFfGgHhIiJjKkLlMmNnOoÔôƠơPpQqRrSsTtUuƯVvWwXxYyZ
z"
Cma2 =

kq = MahoaTCVN3(Ctam) & " " & kq
vt1 = InStr(Ckt, " ")
Loop
Mahoa = kq
End Function
II. Chương trình con dạng thủ tục
Cú pháp
[Public] [Private] Sub <tên CTC>([<danh sách các tham số>])
<thủ tục>
End Sub
Trong đó:
- Sub, End Sub là các từ khoá bắt buộc khai báo cấu trúc một chương trình con dạng
thủ tục;
- <tên CTC> là tên gọi thủ tục định khai báo. Tên không được chứa dấu cách (space)
và các ký tự đặc biệt;

Trích đoạn Các hành động và các tham số của Macro Menu và Toolbar
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status