ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II Môn: Địa lí 9 NĂM HỌC 2009 - 2010
A. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I- KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1- Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
- Đông Nam Bộ gồm các tỉnh thành: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà
Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, có diện tích 23.550km
2
, dân số 10,9 triệu người vào năm 2002.
- Đông Nam Bộ có vị trí rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội:
+ Nằm ở vị trí trung tâm của khu vực phía Nam, có mối quan hệ hai chiều với Đồng bằng sông
Cửu Long, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
+ Nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Nam.
+ Rất gần thị trường các nước Đông Nam Á.
+ Tiếp giáp với một vùng biển giàu có.
2- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Đây là vùng có địa hình bán bình nguyên và đồng bằng, tập trung nhiều đất badan và đất xám,
có khí hậu cận xích đạo thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp.
- Biển ấm, ngư trường rộng, gần đường hàng hải quốc tế. Thềm lục địa nông, giàu dầu khí.
- Trên đất liền nghèo khoáng sản, tài nguyên môi trường bị đe dọa suy giảm, ô nhiễm môi
trường là những khó khăn của vùng.
3- Đặc điểm dân cư và xã hội
- Đông Nam Bộ có dân số đông, lực lượng lao động dồi dào, lao động có chất lượng, thị trường
tiêu thụ rộng lớn. Đây là vùng nhập cư lớn.
- Có tài nguyên du lịch khá phong phú.
4- Tình hình phát triển kinh tế
a- Công nghiệp
- Khu vực công nghiệp chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu GDP, phát triển nhanh, cơ cấu cân đối, đã
hình thành một số ngành công nghiệp hiện đại.
- TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa là các trung tâm kinh tế lớn của vùng. TP Hồ Chí Minh
chiếm hơn 50% giá trị sản xuất công nghiệp của vùng.
b- Nông nghiệp
+ Các thành phố tập trung công nghiệp:………………
+ Những khó khăn trong sản xuất công nghiệp:……………………………
3- Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng, hạn chế ô nhiễm nguồn nước của các dòng sông ở
Đông Nam Bộ?
Học sinh cần trình bày những ý sau:
- Để phát triển bền vững thì đất và nguồn nước là hai yếu tố quan trọng hàng đầu.
- Đặc điểm tài nguyên rừng của Đông Nam Bộ:………………………
- Đối với các sông:……………………………………………….
4- Vì sao Đông Nam Bộ có sức thu hút mạnh mẽ đối với lao động của cả nước?
Cần trả lời những ý sau:
- Đông Nam Bộ là vùng giàu tiềm năng phát triển kinh tế, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất
kỹ thuật và cơ sở tầng tốt
- Đông Nam Bộ là một trong những vùng phát triển kinh tế mạnh nhất nước ta.
- Sự phát triển kinh tế năng động, thu nhập bình quân đầu người cao, tỷ lệ thất nghiệp thấp là
những vấn đề thu hút lao động từ các vùng khác đến.
- Việc phát triển mạnh các ngành kinh tế công nghiệp, dịch vụ cùng với việc hình thành nhiều
khu công nghiệp, khu chế xuất, có ý nghĩa thu hút lao động cả nước.
5- Những điều kiện thuận lợi nào để cây cao su phát triển ở Đông Nam Bộ?
Cần trả lời những ý sau:
- Vùng Đông Nam Bộ có điều kiện sinh thái thích hợp cho phát triển cây cao su: địa hình thấp,
khá bằng phẳng, đất badan, đất phù sa cổ xám bạc màu, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, ít gió lớn,
- Cây cao su có lịch sử phát triển rất sớm ở vùng, nhân dân có nhiều kinh nghiệm trồng cây cao
su.
- Vùng có cơ sở vật chất nhất định cho việc phát triển cây cao su.
- Phát triển cây cao su góp phần giải quyết việc làm, đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi
trường.
6- Vì sao Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của cả nước?
Học sinh cần trình bày những ý sau:
1- Điều kiện tự nhiên:
- Địa hình tương đối bằng phẳng, vùng đồi badan lượn sóng, đồng bằng bằng phẳng liền kề, đất
Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long.
Có diện tích 39.734km
2
, dân số 16,7 triệu người vào năm 2002.
- Đồng bằng sông Cửu Long có vị trí rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội:
+ Tiếp giáp với Đông Nam Bộ là vùng có kinh tế phát triển nhất nước ta.
+ Tiếp giáp với Cam-pu-chia dễ dàng mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong tiểu vùng
sông Mê Công.
+ Gần các nước Đông Nam Á.
+ Tiếp giáp với Biển Đông và Vịnh Thái Lan, có điều kiện để thực hiện thế kinh tế liên hoàn
trên đất liền với biển đảo.
2- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Diện tích rộng (4 triệu ha), địa hình thấp và bằng phẳng, khí hậu nhiệt đới cận xích đạo nóng
ẩm quanh năm, nguồn sinh vật phong phú cả trên đất liền và dưới biển. Đồng bằng sông Cửu Long có
điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là cho sản xuất lương thực, thực phẩm.
- Tuy nhiên thiên nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long cũng còn nhiều khó khăn, trở ngại cần
khắc phục: đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn, mùa khô thiếu nước, rừng bị tàn phá, môi trường bị ô
nhiễm.
- Hiện nay, Đồng bằng sông Cửu Long được đầu tư lớn để khắc phục những hạn chế (các công
trình thoát lũ, cải tạo đất), chủ động sống chung với lũ để khai thác những lợi thế do lũ mang lại.
3- Đặc điểm dân cư và xã hội
- Đồng bằng sông Cửu Long có dân cư đông, người dân có kinh nghiệm trong thâm canh lúa
nước, nuôi trồng thủy sản, tiếp cận sớm với nền nông nghiệp hàng hóa.
- Vùng có tỉ lệ tăng dân số còn cao (1,4%), tỉ lệ dân thành thị thấp, chất lượng giáo dục chưa cao.
-3-
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II Môn: Địa lí 9 NĂM HỌC 2009 - 2010
4- Tình hình phát triển kinh tế
a- Nông nghiệp
- Đây là vùng trọng điểm sản xuất lúa lớn nhất cả nước, chiếm hơn 50% diện tích và sản lượng
cả nước (3,84/7,5 triệu ha và 17,7/34,4 triệu tấn). Lúa có mặt khắp nơi, nhiều nhất là Kiên Giang, An
* Nhờ đâu mà Đồng bằng sông Cửu Long có được vị trí đó?
- Diện tích và độ phì của đất:…………
- Khí hậu của vùng:………
- Nguồn nước:…………
- Dân cư, lao động:……….
- Đầu tư kỹ thuật:…………
2- Điền vào chỗ trống
a- Chiếm diện tích lớn nhất trong các loại đất ở Đồng bằng sông Cửu Long là …………………,
tập trung nhiều nhất ở ………………………………………… , còn đất …(3)………………….thích
hợp cho việc phát triển của cây cói thì tập trung nhiều ở …………………………………………
b- Cầu dây văng lớn nhất nước ta có tên là…………………………., bắc qua sông…………,
nằm trên quốc lộ…………., nối thành phố Hồ Chí Minh với cà Mau.
-4-
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II Môn: Địa lí 9 NĂM HỌC 2009 - 2010
C. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ
VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN – ĐẢO
I- KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1- Biển và đảo Việt Nam
a- Vùng biển nước ta
- Nước ta có đường bờ biển dài trên 3260km, có vùng biển rộng trên 1triệu km
2
.
- Biển của nước ta là bộ phận của Biển Đông bao gồm vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiueeps
giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
- Cả nước có 29/63 tỉnh thành giáp biển.
b- Các đảo và quần đảo
- Nước ta có hơn 3000 đảo lớn, nhỏ, trong đó các đảo lớn như Phú Quóc (675 km
2
), Cát Bà
(100km
- Diện tích rừng ngập mặn bị thu hẹp.
- Nguồn lợi thủy sản giảm đáng kể, khiến lượng đánh bắt hàng năm giảm.
- Môi trường biển bị ô nhiễm và ngày càng gia tăng, ảnh hưởng xấu đến tài nguyên và du lịch biển.
b- Phương hướng bảo vệ
- Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển ven bờ và vùng biển sâu, chuyển hướng
khai thác từ vùng biển ven bờ sang xa bờ.
-5-
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II Môn: Địa lí 9 NĂM HỌC 2009 - 2010
- Bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn.
- Bảo vệ, cấm khai thác san hô.
- Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Phòng chống ô nhiễm biển bởi các chất thải, đặc biệt là chất thải từ dầu mỏ.
II- BÀI TẬP
1- Hãy nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển của nước ta.
Học sinh cần trình bày những ý sau:
- Có tài nguyên sinh vật biển phong phú tạo điều kiện để phát triển ngành khai thác, nuôi trồng
và chế biến hải sản:
+ Có đường bờ biển dài 3260km, thuận lợi cho nuôi trồng, vùng biển rộng 1 triệu km
2
thuận lợi
cho đánh bắt và khai thác.
+ Tổng trữ lượng 4 triệu tấn, có thể khai thác hằng năm là 1,9 triệu tấn.
+ Vùng biển có hơn 2000 loài cá, trong đó có 110 loài có giá trị kinh tế cao, có trên 100 loài
tôm, nhiều loài đặc sản.
- Có tài nguyên du lịch biển phong phú có thể phát triển nhiều loại hình di lịch:
+ Dọc bờ biển có trên 120 bãi cát dài, rộng, phong cảnh đẹp thuận lợi cho việc xây dựng các khu
nghỉ dưỡng.
+ Nhiều đảo ven bờ có cảnh quan đẹp, hấp dẫn du khách.
+ Có Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới.
- Có nguồn khoáng sản phong phú
0
30’B đến 14
0
42’B.Từ 108
0
35’Đ đến 109
0
20’Đ
- Có quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc – Nam chạy suốt chiều dài của tỉnh
2. Sự phân chia hành chính
- Có 11 huyện và thành phố: Số dân 1.485.600 (6025.6km
2
) người vào năm 2000
1- TP Quy Nhơn 2- Huyện An Nhơn 3- Huyện Tuy Phước
4- Huyện Hoài Nhơn 5- Huyện Phù Mỹ 6- Huyện Phù Cát
7- Huyện An Lão 8- Huyện Vĩnh Thạnh 9- Huyện Tây Sơn
10- Huyện Hoài Ân 11- Huyện Vân Canh.
3- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Địa hình: Phần lớn địa hình là núi
- Khí hậu: khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
- Thủy văn: các sông nhỏ, ngắn và dốc. Sông Lại Giang, Sông Côn, sông Hà Thanh, sông La
Tinh.
- Thổ những: Đất cát biển, đất mặn và phèn, đất phù sa, đất bạc màu…
- Tài nguyên sinh vật đa dạng
- Khoáng sản: titan
4- Kinh tế
- Trong những năm gần đây nền kinh tế của tinh khá ổn định và tăng nhanh, hoạt động kinh tế
đa dạng
- TP Quy Nhơn là trung tâm kinh tế lớn nhất của tỉnh