Trường THCS Lộc An Giáo án đòa 9
ĐỊA LÍ VIỆT NAM
TUẦN 1 – TIẾT 1
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : Nêu được một số đặc điểm về dân tộc
- Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng. Dân tộc kinh có số dân đông
nhất. Mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hoá , phong tục tập quán , ngôn ngữ …
-Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau , chung sống đoàn kết ,
cùng xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta
2. Kỹ năng :
- Rèn kó năng xác đònh trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư
-Thu thập thông tin về dân tộc
3. Thái độ:
Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước.
II. CHUẨN BỊ
1. Phương tiện :
- Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam ,Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang, Bộ
tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam.
2. Phương pháp :Hướng dẫn , quan sát ,nhận xét , liên hệ …
3. Tài liệu tham khảo :sgk, sgv, tài liệu chuẩn , giáo dục môi trường …
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. n đònh :
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu :Việt Nam là một nước phong phú đa dâng về nét văn hoá , là quốc gia ổn đònh
tạo cơ hội cho các nước trên thế giới đầu tư .Vậy tại sao lại có được cơ hội này .Chúng ta
bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trong quá trình
phát triển đất nước,
- Những Việt kiều đang sống ở nước ngoài.
- Thành phần giữa các dân tộc có sự chênh lệch
HĐ 2: Cho HS làm việc theo nhóm
Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt Nam
H1.3 cho biết dân tộc Việt (kinh) phân bố chủ yếu ở
đâu?
CH: Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay
đổi nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi (chính sách
phân bố lại dân cư và lao động, phát triển kinh tế văn
hoá của Đảng)
CH: Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết các dân tộc
ít người phân bố chủ yếu ở miền đòa hình nào?
(thượng nguồn các dòng sông có tiềm năng lớn về tài
nguyên thiên nhiên có vò trí quan trọng về quốc
phòng.)
- Trung du và miền núi phía Bắc : Trên 30 dân tộc ít
người.
- Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có trên 20 dân
tộc ít người: Ê-đê Gia rai, Mnông.
- Duyên hải cực nam Trung Bộ và Nam Bộ có dân
tộc Chăm, Khơ me, Hoa,
CH: Theo em sự phân bố các dân tộc hiện nay như
thế nào?( đã có nhiều thay đổi)
*Liên hệ: Cho biết em thuộc dân tộc nào, dân tộc em
- Dân tộc Việt kinh-Là dân tộc có
nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa
nước, có các nghề thủ công đạt
mức tinh xảo .
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
TUẦN 1 – TIẾT 2
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : Sau bài học HS
- Trình bày được một số đặc điểm dân số nước ta , nguyên nhân và hậu quả
+Một số đặc điểm của dân số :Số dân , gia tăng dân số , cơ cấu dân số
+ Nguyên nhân :kinh tế –xã hội
+ Hậu quả :môi trường , kinh tế –xã hội
- Hiểu dân số đông và tăng nhanh đã gây sức ép lớn tới tài nguyên .., Thấy sự cần thiết
phải phát triển dân số có kế hoạch ……..
2. Kỹ năng :
- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số , bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam và dân số
môi trường
- Phân tích so sánh tháp dân số nước ta
3. Thái độ:
Ý thức chấp hành các chính sách của nhà nước về dân số môi trường . Không đồng tình
với những hành vi đingược với chính sách của nhà nước về môi trường …
II. CHUẨN BỊ
1. Phương tiện :
- Biểu đồ dân số Việt Nam
- Tháp dân số Việt Nam năm1989, 1999
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường , chất lượng cuộc sống
. 2. Phương pháp :Hướng dẫn , quan sát ,nhận xét , liên hệ ,thu thập thông tin…
3
Trường THCS Lộc An Giáo án đòa 9
tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng?
nhanh?( mới giảm gần đây)
GV: Gợi ý Quan sát và nêu nhận xét về sự thay
đổi số dân qua chiều cao của các cột để thấy dân
số nước ta tăng nhanh liên tục.
CH: Quan sát lược đồ đường biểu diễn tỉ lệ gia
tăng tự nhiên để thấy sự thay đổi qua từng giai
đoạn và xu hướng thay đổi từ năm1979 đến năm
1999, Giải thích nguyên nhân thay đổi?
năm 1921 có 15,6 triệu người, 1961 tăng gấp đôi
I. SỐ DÂN
-Năm 2003 dân số nước ta là 80,9
triệu người
- Việt Nam là một nước đông dân
đứng thứ 14 trên thế giới .
- Hiện nay :>86 triệu người
II. GIA TĂNG DÂN SỐ
- Dân số nước ta tăng nhanh liên
4
Trường THCS Lộc An Giáo án đòa 9
CH: Nhận xét mối quan hệ giữa gia tăng tự nhiên,
gia tăng dân số và giải thích?
* Tích hợp môi trường : Dân số đông và tăng
nhanh đã gây ra những hậu quả gì?(khó khăn
việc làm, chất lượng cuộc sống,ổn đònh xã
hội,môi trường …)
Gv : Cần cho Hs tự lấy dẫn chứng để chứng minh
cho hậu quả đó -. Nguyên nhân?Biện pháp ?
CH: Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng
- Nhờ thực hiện tốt kế hoạch hoá
gia đình nên những năm gần đây tỉ
lệ gia tăng dân số tự nhiên đã giảm.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn
khác nhau giữa các vùng.
III. CƠ CẤU DÂN SỐ
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ. Tỉ lệ
trẻ em có xu hướng giảm, tỉ lệ người
trong độ tuổi lao động và ngoài tuổi
lao động tăng lên
- Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ lệ nam. có
sự khác nhau giữa các vùng
4. Củng cố và dặn dò :
Củng cố
1/ Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?
2/ Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta.
3/ HS phải Tính tỉ lệ gia tăng dân số : lấy tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử (đơn vò tính %) chia10
trên một trục toạ độ đường thể hiện tỉ lệ GTDSTN
5
Trường THCS Lộc An Giáo án đòa 9
Dặn dò
Học bài chuẩn bò : sưu tầm tranh ảnh về quang cảnh của thành thò và nông thôn
-Tìm hiểu về sự phân bố dân cư của nước ta
5. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TUẦN 2 – TIẾT 3
Ngày soạn:
Ngày dạy
6
Trường THCS Lộc An Giáo án đòa 9
b.Thuận lợi :nguồn lực quan trọng ,dồi dào cho phát triển kinh tế
Khó khăn : Sức ép cho việc làm , kinh tế –xã hội , môi trường ….
3.Bài mới:
Giới thiệu : Sự phân bố dân cư ảnh hưởng rất lốn đến chiến lược phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia . Sự phân bố dân cư nước ta ntn chúng ta cùng tìm hiểu .
Hoat động của GV và HS Nội dung chínht
HĐ1:Hoạt động theo bàn
Cho số liệu: Năm 2003 mật độ Lào 24 người/km
2
mật độ
Inđônêxia 115người/km
2
TháiLan 123người/km
2
mật độ
thế giới 47 người/km
2
Qua số liệu em có nhận xét về mật độ dân số nước ta ?
GV cho HS so sánh các số liệu về mật độ dân số nước
ta giữa các năm 1989,1999,2003 để thấy mật độ dân số
ngày càng tăng ,(bảng 3.2)
(năm 1989 là 195 người/km
2
;năm 1999 mật độ là 231
người/km
2
;2003 là 246 người/km
2
là 246 người/km
2
- Phân bố dân cư không đều, tập
trung đông ở đồng bằng, ven
biển và các đô thò. Thưa thớt ở
miền núi, cao nguyên.
- Khoảng 74% dân số sống ở
nông thôn 26% ở thành thò
(2003)
II. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN
7
Trường THCS Lộc An Giáo án đòa 9
Mục tiêu:HS hiểu được đặc điểm các loại hình quần cư
ở nước ta
GV yêu cầu HS dựa vào SGK Quan sát lược đồ các
tranh ảnh về quần cư, tìm đặc điểm chung của quần cư
nông thôn, sự khác nhau về quần cư nông thôn ở các
vùng khác nhau và giải thích?
CH: Ở nông thôn dân cư thường làm những công việc
gì? vì sao? (trồng trọt, chăn nuôi)
- Nông thôn dân cư thường sản xuất nông nghiệp , lâm
nghiệp, ngư nghiệp.
- Các làng bản thường phân bố ở những nơi có điều
kiện thuận lợi về nguồn nước .
- Chú ý hoạt động kinh tế để hiểu vì sao các làng bản ở
nông thôn thường cách nhau xa. Mật độ cách bố trí các
không gian nhà cũng có đặc điểm riêng của từng miền.
Đó chính là sự thích nghi của con người với thiên nhiên
và hoạt độâng kinh tế
CH: Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông thôn mà
-Chức năng chính : Hoạt động
CN,DV , KHKT..
III ĐÔ THỊ HOÁ
8
Trường THCS Lộc An Giáo án đòa 9
nghiệp
CH: So với thế giới đô thò hoá nước ta như thế nào?
-Tô-ki-ô năm 2000 có 27 triệu người
-Niu I-oóc năm 2000 có 21 triệu người
CH: Việc tập trung quá đông dân vào các thành phố lớn
gây ra hiện tượng gì?
CH: HS Quan sát lược đồ phân bố dân cư để nhận xét
về sự phân bố của các thành phố lớn – Mật độ năm
2003 đồng bằng sông Hồng là1192 ngưòi/km
2
Hà Nội
gần 2830 ngưòi/km
2
, TP’ HCM gần 2664 ngưòi/km
2
,
CH: Hãy lấy dẫn chứng về sự quá tải này.
CH: Kể tên một số TP’ lớn nước ta ? (một số thành phố
lớn Hà Nội, TP’ HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng)
CH: Lấy VD minh hoạ về việc mở rộng quy mô các
TP’?
- Các đô thò nước ta phần lớn
thuộc loại vừa và nhỏ, phân bố
chủ yếu ở vùng đồng bằng và
ven biển. Quá trình đô thò hoá ở
2. Kỹ năng :
- Biết phân tích biểu đồ , bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thò và nông
thôn , theo đào tạo , cơ cấu sử dụng theo ngành …
3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ snh MT nơi đang sống và các nơi công cộng khác ,
tham gia tích cực trong các hoạt động BVMT đòa phương .
II.CHUẨN BỊ
1. Phương tiện :
- Các biểu đồ về cơ cấu lao động
- Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ nâng cao chất lượng cuộc sống
2 Phương pháp :Hướng dẫn , quan sát ,nhận xét , liên hệ , nhóm , kết luận …
3. Tài liệu tham khảo :sgk, sgv, tài liệu chuẩn , giáo dục môi trường …
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. n đònh :
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh, lồng ghép trong quá trình dạy
3.Bài mới:
Giới thiệu : lao động , việc làm đang là vấn đề bức xúc của xã hội đặc biệt là các nước
đông dân có nền kinh tế đang phát triển …
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1:Hoạt động nhóm
N1: Nhận xét về nguồn lao động nước ta ?
Nguồn lao động bao gồm những người trong độ
tuổi lao động ở nước ta (nam từ 16-60 nữ 16-
55)
N2: Dựa vào biểu đồ hình 4.1:
- Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động giữa
thành thò và nông thôn. Giải thích nguyên
nhân?
N3: Nhận xét về chất lượng của nguồn lao
động ở nước ta. (thấp) Để nâng cao chất lượng
theo ngành ở nước ta.
HĐ 2:Cá nhân
?Em có nhận xét gì về mqh giữa lao động và
việc làm
CH: Tại sao nói Việc làm là vấn đề kinh tế xã
hội gay gắt ở nước ta
-Việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở
nước ta đặc biệt là ở
CH: Để giải quyết việc làm theo em cần phải
có những biện pháp gì?
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa
các vùng, vùng Tây Nguyên…
HĐ3 : Cá nhân
GV cho HS đọc SGK nêu dẫn chứng nói lên
chất lượng cuộc sống của nhân dân đang được
cải thiện.
- Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3% năm1999.
Mức thu nhập bình quân đầu người tăng ,người
dân được hưởng các dòch vụ xã hội ngày càng
tốt hơn…
CH: Chất lượng cuộc sống của dân cư như thế
nào giữa các vùng nông thôn và thành thò, giữa
các tầng lớp dân cư trong xã hội ? (chênh lệch)
CH: Hình 4.3 nói lên điều gì
* Tích hợp môi trường:So sánh chất lượng
cuộc sống của nước ta với một vài nước trên
thế giới để từ đó HS thấy rõ được chất lượng
cuộc sống của VN mặc dù đang được cải thiện
nhưng chưa cao một phần là do môi trường
còn nhiều hạn chế :vd:nhà cửa chật chội , ô
thực hành tiết sau
5. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
TUẦN 3 TIẾT 5
Ngày soạn:
Ngày dạy
BÀI 5:THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ
NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Sau bài học HS
- Biết cách phân tích , so sánh tháp dân số
- Tìm được sự thay đổi và xu thế thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta
- Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giưa dân số
và phát triển kinh tế xã hội của đất nước
II. CHUẨN BỊ
1. Phương tiện :
- Tháp tuổi hình 5.1
2. Phương pháp :Hướng dẫn , quan sát ,nhận xét , liên hệ, so sánh ..
3. Tài liệu tham khảo :sgk, sgv, tài liệu chuẩn , giáo dục môi trường , bài tập
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. n đònh :
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút
1/ Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta
2/ Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta
3/ Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân
Đáp án :1,Dồi dào , tăng nhanh , năngđộng sáng tạo tiếp thu nhanh với nền kinh tế thò
pháp gì để từng bước khắc phục những
khó khăn này?
I / SO SÁNH 2 THÁP TUỔI
- Hình dạng: đều có đáy rộng, đỉnh nhọn nhưng
chân của đáy ở nhóm 0-4 tuổi ở năm 1999 đã
thu hẹp hơn năm 1989
- Cơ cấu dân số :
+ Theo độ tuổi: Tuổi dưới và trong tuổi lao
động đều cao nhưng độ tuổi dưới lao động năm
1999 nhỏ hơn năm 1989. Độ tuổi lao động và
ngoài lao động năm 1999 nhỏ hơn năm 1989.
+ Giới tính: cũng thay đổi
- Tỉ lệ dân phụ thuộc còn cao và cũng có thay
đổi giữa 2 tháp dân số
II. NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, song dân số
đang có xu hướng “già đi”.
- Nguyên nhân: Do thực hiện tốt kế hoạch hoá
dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Thuận lợi:Lực lượng lao động và dự trữ lao
động dồi dào.
- Khó khăn:
+ Nhóm 0-14 tuổi đông đặt ra nhiều vấn đề cấp
bách về văn hoá, giáo dục, y tế.
+ Tỉ lệ và dự trữ lao động cao gây khó khăn
cho việc giải quyết việc làm
+ Tỉ lệ người cao tuổi cũng là vấn đề quan tâm
chăm sóc sức khoẻ.
- Biện pháp khắc phục:
* Cần có chính sách dân số hợp lí.
tế và vùng kinh tế trọng điểm
3. Thái độ: Tích cực học tập xây dựng tổû quốc ,tích cực tham gia vào việc bảo vệ môi
trường đang sống …….
Không ủng hộ những hoạt động kinh tế có tác động xấu đến môi trường .
II. CHUẨN BỊ
1.Phương tiện
- Bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam
- Biểu đồ về sự chuyển dòch cơ cấu GDP từ 1991 đến năm 2002
- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế nước ta trong quá trình đổi
mới
2.Phương pháp :
-thuyết trình ,thảo luận ,đặt vấn đề ,gợi mở ,so sánh,…
3.Tài liệu tham khảo:SGK ,SGV ,thiết kế bài giảng , giáo dục môi trường …
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn đònh
2. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở bài tập của HS
14
Trường THCS Lộc An Giáo án đòa 9
3. Bài mới:
*Giới thiệu bài mới:
Nền kinh tế nước ta đã trải qua qứa trình phát triển lâu dài và nhiều khó khăn .từ năm 1986
nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới .Cơ cấu kinh tế đang chuyển dòch ngày càng rõ nét theo
hướng CNH,HĐH .Nền kinh tế đạt được nhiều thành tựu nhưng cũng đứng trước những
thách thức to lớn.chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài học hôm nay :
Hoạt động của GV-HS Nội dung
GV Có thể dùng kiến thức lòch sử (SGK)
HĐ1: hoạt động cá nhân : HS dựa vào SGK, trình
bày tóm tắt quá trình phát triển của đất nước trước
thời kì đổi mới qua các giai đoạn
CH: Trước giai đoạn đổi mới nền kinh tế nước ta
- Nền kinh tế nước ta đã trải qua
quá trình phát triển lâu dài.
- Sau thống nhất đất nước kinh tế
gặp nhiều khó khăn, khủng khoảng
kéo dài sản xuất đình trệ lạc hậu.
II. NỀN KINH TẾ NƯỚC TA
TRONG THỜI KÌ ĐỔI MỚI
1. Sự chuyển dòch cơ cấu kinh tế
- Chuyển dòch cơ cấu ngành: Giảm
tỉ trọng của khu vực nông , lâm,
ngư nghiệp, tăng tỉ trọng của khu
vực công nghiệp–xây dựng. Khu
vực dòch vụ chiếm tỉ trọng cao
nhưng còn biến động.
- Chuyển dòch cơ cấu lãnh thổ:
15
Trường THCS Lộc An Giáo án đòa 9
khu vực đại diện trình bày ,nhóm khác nhận xét ,bổ
sung .
GV dẫn dắt HS nhận xét xu hướng thay đổi của từng
đường biểu diễn quan hệ giữa các đường. Đặt câu
hỏi gợi ý để HS nhận biết nguyên nhân của sự
chuyển dòch.
- Tỉ trọng của nông-lâm-ngư nghiệp trong cơ cấu
DGP không ngừng giảm năm 2002 còn hơn 24%
chứng tỏ nước ta đang từng bước chuyển từ nông
nghiệp sang công nghiệp
- Tỉ trọng của công nghiệp – xây dựng đã tăng lên
nhanh nhất chứng tỏ quá trình công nghiệp hoá và
hiện đại hoá đang tiến triển
các vùng kinh tế phát triển năng
động.
- Chuyển dòch cơ cấu thành phần
kinh tế : từ nền kinh tế chủ yếu là
khu vực nhà nước và tập thể sang
nền kinh tế nhiều thành phần.
- Hình thành các vùng kinh tế trọng
điểm.Có 3 vùng kinh tế trọng điểm
và 7 vùng kinh tế
2 Những thành tựu và thách thức
* Thành tựu:
- Nền kinh tế tăng trưởng tương đối
vững chắc các ngành đều phát triển
.
- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dòch
theo hướng công nghiệp hoá.
- Sự hội nhập vào nền kinh tế khu
vực và toàn cầu.
* Khó khăn, thách thức:
Một số vùng còn nghèo, cạn kiệt
tài nguyên, ô nhiễm môi trường ,
việc làm, biến động thò trường thế
giới, các thách thức trong ngoại
giao.
16
Trường THCS Lộc An Giáo án đòa 9
phương ,trường học ,lớp học nhăm cải thiện khó
khăn trên con đường xây dựng đát nước.
4. Củng cố
CH: Trước giai đoạn đổi mới nền kinh tế nước ta như thế nào?
2. Kiểm tra bài cũ:
CH: Sự chuyển dòch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào?
CH: Những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta ?
17
Trường THCS Lộc An Giáo án đòa 9
Tl: -thể hiện ở sự chuyển dòch cơ cấu ngành ,cơ cấu lãnh thổ và thành phần kinh
tế…..
-tt:tốc độ tăng trưởng…,cơ cấu kinh tế …,hội nhập…
Kk:phân hoá giàu nghèo …m6i trường ,việc làm ,…..
3. Bài mới :
*Giới thiệu: Nông nghiệp có những đặc điểm đặc thù khác so với các ngành kinh
tế khác là phụ thuộc nhiều vào đktn .
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
18
Trường THCS Lộc An Giáo án đòa 9
CH: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát
triển nông nghiệp nước ta ?
Đâùt ,khí hậu , nước ,sinh vật
Vai trò với ngành nn?
HĐ1: HS Làm việc theo nhóm :3 nhóm
Tìm hiểu về tài nguyên đất . phân bố ở đâu và
thích hợp với loại cây trồng nào? (Gv nên
hướng dẫn HS tham khảo lược đồ 28.1; 31.1;
35.1 để hiểu thêm về sự phân bố đất badan,
phù sa cổ (đất xám, đất phenø, mặn)
Gv mở rộng vấn đề sử dụng đất
Tìm hiểu về tài nguyên khí hậu
CH: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8, hãy
trình bày đặc điểm khí hậu của nước ta. ( Nhiệt
đới gió mùa ẩm)
2. Tài nguyên khí hậu
- Khí hậu của nước ta.Nhiệt đới
gió mùa ẩm
cây cối xanh quanh năm, trồng
2-3 vụ một năm.
- Khí hậu nước ta phân hoá rõ rệt
theo chiều B-N, theo độ cao và
theo mùa
trồng cây nhiệt đới, cận nhiệt
dới, ôn đới
- Khó khăn: Gió Lào, sâu bệnh,
bão…
3. Tài nguyên nước
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc,
nguồn nước dồi dào.
- Lũ lụt, hạn hán
-thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu
trong thâm canh nông nghiệp ở
nước ta tạo ra năng suất và nâng
cao sản lượng cây trồng
19
Trường THCS Lộc An Giáo án đòa 9
diện tích canh tác. Tăng vụ thay đổi cơ cấu mùa
vụ và cơ cấu cây trồng)
Tìm hiểu về tài nguyên sinh vật nước ta
GV các nhân tố tự nhiên tạo cơ sở nền tảng cho
sự phân bố nông nghiệp?
GV:Trong môi trường nhiệt đới ẩm tài nguyên
sinh vật nước ta có đặc điểm gì?tạo cơ sở gì cho
sự phát triển và phân bố nông nghiệp?
1. Dân cư và lao động nông thôn
- Đông
-Nông dân Việt Nam giàu kinh
nghiệm sản xuất, cần cù sáng tạo.
2. Cơ sở vật chất kó thuật.
- Cơ sở vật chất kó thuật phục vụ
cho trồng trọt và chăn nuôi ngày
càng hoàn thiện
- Công nghiệp chế biến nông sản
được phát triển và phân bố rộng
khắp.
3. Chính sách phát triển nông
nghiệp
- Phát triển kinh tế hộ gia đình,
kinh tế trang trại, nông nghiệp
hướng xuất khẩu.
4. Thò trường trong và ngoài nước
- Mở rộng thò trường và ổn đònh
đầu ra cho xuất khẩu
4. Củng cố
20
Trường THCS Lộc An Giáo án đòa 9
a/ Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8, hãy trình bày đặc điểm khí hậu của nước ta.
b/ Hãy tìm hiểu về các cây trồng chính và cơ cấu mùa vụ ở đòa phương em.
c/ Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta?.
Dặn dò:
Học bài ,làm bài tập ,chuẩn bò bài :sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
Sưu tầm tài liệu tranh ảnh về thành tựu trong sx lương thực
5.Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Trường THCS Lộc An Giáo án đòa 9
a.Trình bày những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp
nước ta ?
(-tài nguyên đất…,tài nguyên nước …,tài nguyên khí hậu …, tài nguyên sinh vật ,,,)
b.phân tích vai trò của nhân tố chính sách phát triển nông nghiệp trong sự phát triển
phân bố nông nghiệp ?(-tác động đến dân cư và lao động nông thôn ..
-hoàn thiện cơ sở vật chất kó thuật trong nông nghiệp
-tạo mô hình phát triển trong nông nghiệp thích hợp khai thác mọi tiềm năng sẵn có
-mở rộng thò trường tiêu thụ thúc đẩy sx đa dạng..)
3. Bài mới :
*Giới thiệu: GV y/c HS nhắùc lại các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và
phân bố nông nghiệp của nước ta. Nhân tố tự nhiên (đòa hình, khí hậu,nước..) Nhân
tố xã hội …
* Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: HS Làm việc theo nhóm
Gv: treo bảng 8.1. Cơ cấu giá trò sản xuất
ngành trồng trọt (đơn vò tính: %)
CH: Dựa vào bảng 8.1 hãy nhận xét về sự thay
đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công
nghiệp trong cơ cấu giá trò sản xuất ngành
trồng trọt. Sự thay đổi này nói lên điều gì?
- Cây lương thực có xu hướng giảm
- Cây công nghiệp có xu hướng tăng lên.
Cho thấy:Nước ta đang phát huy thế mạnh nền
nông nghiệp nhiệt đới chuyển sang trồng các
cây hàng hoá để làm nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến và xuất khẩu
Gv chốt:
GV:Cây lương thực bao gồm những loại cây
Bắc Bộ, Tây Nguyên)
HS :quan sát hình 8.1 để thất được máy móc
được đưa vào sx làm tăng sản lượng …
CH: Việc trồng cây công nghiệp có tầm quan
trọng như thế nào?
CH: Dựa vào bảng 8.3 :Kể tên các cây công
nghiệp hằng năm? Phân bố (chủ yếu đồng
bằng )
CH: Cây công nghiệp lâu năm? Phân bố
(trung du và mièn núi)
CH: Kể tên những sản phẩm nông nghiệp
được xuất khẩu?
CH: Nước ta có điều kiện gì dể phát triển cây
công nghiệp nhất là các cây công nghiệp lâu
năm?
GV cho HS thấy rằng nếu đọc theo hàng ngang
ta sẽ nắm được các vùng phân bố chính của
một cây công nghiệp nào đó. Còn nếu đọc theo
cột dọc, thì sẽ biết ở một vùng có các cây công
nghiệp chính nào được trồng.
GV cho HS lên xác đònh trên bản đồ các cây
CN chủ yếu đc trồng ở tây nguyên và đông
nam bộ .liên hệ BP
*Tích hợp môi trường:GV hướng dẫn HS để
thấy rằng trồng cây CN cũng là góp phần bảo
vệ môi trường….
CH: Nước ta có điều kiện gì để phát triển cây
ăn quả?
trồng khắp nước ta .
- Nước ta có hai vùng trọng điểm
CH: Xác đònh trên lược đồ 8.2 các vùng chính
chăn nuôi lợn. Vì sao lợn được nuôi nhiều nhất
ở đồng bằng sông Hồng?( do việc nhiều thức
ăn, thò trường đông dân, nhu cầu việc làm lớn ở
vùng này)
CH: Chăn nuôi gia cầm ở nước ta như thế nào?
Nuôi nhiều nhất ở đâu?
Liên hệ đòa phương em :
GV mở rộâng kiến thức
nhiên để phát triển các loại cây ăn
quả .
- Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất
nước ta là ở đồng bằng sông Cửu
Long và Đông Nam Bộ.
II. NGÀNH CHĂN NUÔI
- Chăn nuôi chiếm tỉ trọng chưa
cao trong nông nghiệp
1. Chăn nuôi trâu, bò
- Trâu bò được chăn nuôi chủ yếu
ở Trung du và miền núi Bắc Bộ và
Bắc Trung Bộ.
2. Chăn nuôi lợn
- Nuôi nhiều ở đồng bằng sông
Hồng, đồng bằng sông Cửu Long
3. Chăn nuôi gia cầm
- Cung cấp,thòt,trứng
- Phát triển nhanh ở đồng bằng
4. Củng cố
1. Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta ?
2. Hướng dẫn HS làm bài tập sgk
- Lược đồ lâm nghiệp-thuỷ sản
2.Phương pháp :thuyết trình ,đặt vấn đề ,so sánh ,phân tích ,liên hệ thực tế ….
3. Tài liệu tham khảo :sgk ,sgv ,thiết kế bài giảng ,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn đònh :ktss
2. Kiểm tra bài cũ :
Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta ?(sử dụng bản đồ
nông nghiệp VN )
(được trồng trên khắp đất nước , nhưng tập trung chủ yếu ở 2 đồng bằng :ĐBSH
,ĐBSCL
-phù sa màu mỡ khí hậu thuận lợi ,nước dồi dào …) HS xác đònh trên bản đồ
3. Bài mới :
* Giới thiệu : Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi và đường bờ biển dài tới 3260 km,
đó là điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản .Lâm nghiệp và thuỷ
sản có đóng góp to lớn cho nền kinh tế nước ta .Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm
nay để thấy rõ điều đó .
* Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: HS Làm việc theo nhóm I. LÂM NGHIỆP
25