ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN : VĂN - TIẾNG VIỆT
SBD: PHÒNG: Thời gian: 150 phút
(Không kể thời gian giao đề)
VĂN - TIẾNG VIỆT: (3 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm)
Viết đoạn diễn dịch với câu chốt :" Thơ Nguyễn Trãi
thể hiện tình yêu quê hương tha thiết." ( Đoạn dài không
quá 15 dòng giấy thi, có ít nhất 2 dẫn chứng )
Câu 2: (1,5 điểm)
Theo em, trong truyện ngắn "Chiếc lá cuối cùng" của
O.Henri, Giôn-xi hay Be-man là nhân vật nổi bật nhất của
truyện ? Vì sao ?
A. LÀM VĂN: (7 điểm)
Nhận xét về hình thức nghệ thuật của một tác phẩm
văn học, Sách văn học 9 - Tập 2 có viết:
" Hình thức hay là hình thức sáng tạo, sinh động, phù
hợp nhất với nội dung, có sức biểu hiện nội dung hùng
hồn nhất, gây được ấn tượng sâu sắc nhất"
( Sác
h đã dẫn - Trang 116 )
Qua việc phân tích vẻ đẹp hình thức của bài thơ sau, em hãy
bày tỏ cách
1
HƯỚNG DẪN CHẤM
A. VĂN- TIẾNG VIỆT: (3 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm)
- Viết đoạn diễn dịch với câu chốt ở đầu đoạn, đảm
bảo yêu cầu đề (không quá 15 dòng giấy thi, có 2 dẫn
chứng), diễn đạt trôi chảy, thuyết phục.
(1,5 điểm)
- Viết đoạn diễn dịch với câu chốt ở đầu đoạn, đạt
Học sinh cần biết lồng ghép 2 yêu cầu của đề; qua
việc phân tích giá trị hình thức của bài thơ để bày tỏ cách
hiểu về vấn đề LLVH.
1. Vấn đề LLVH:
- Đây là nhận định về hình thức nghệ thuật của một
tác phẩm văn học. Thực chất là một dạng định nghĩa thế
nào là hình thức nghệ thuật hay, đẹp.
- Các phẩm chất của hình thức cần được chú trọng khi
phân tích tác phẩm văn học là "sáng tạo ", "sinh động ",
"phù hợp ", biểu hiện nội dung "tốt nhất, ấn tượng nhất ".
- Đó vừa là mục tiêu cần đạt tới của người cầm bút,
vừa là tiêu chí để thẩm định giá trị của tác phẩm văn
chương.
2. Phân tích vẻ đẹp hình thức của bài thơ "Ánh trăng
":
- Học sinh có thể phân tích nhiều cách, từ nhiều góc
độ. Lưu ý là phải gắn với vấn đề LLVH đã nêu. Sau đây là
một số gợi ý:
a. Thể thơ, nhịp điệu thơ: Thể thơ 5 chữ mộc mạc,
giản dị, cùng nhịp thơ lúc ngân vang, tha thiết (khổ 1,2),
lúc trĩu nặng, lắng sâu (khổ 5,6) góp phần thể hiện thành
công lời tâm tình, tự nhủ, thổ lộ tự đáy lòng không chỉ của
một Nguyễn Duy mà là của cả một thế hệ.
3
b. Kết cấu: Bài thơ có kết cấu giản đơn như một câu
chuyện kể (kết hợp tự sự và trữ tình ), từ chiều quá khứ
xuôi về hiện tại, gắn liền với mạch cảm xúc của nhà thơ.
. Chú ý một số điểm "gút ": "ngỡ không bao giờ quên
", "từ hồi về ", "Thình lình đèn điện tắt ","vội bật tung cửa
sổ ", "đột ngột vầng trăng tròn ","ánh trăng im phăng phắc
kể chuyện là gì? Em thích loại ngôi kể nào nhất? Phân
tích ngắn gọn một ví dụ đ
minh họa.
Câu 2: (2 điểm)
Bằng một văn bản nghị luận (dài không quá một trang
giấy thi), hãy phân tích
giá trị của tình huống bé Xi-mông hỏi bác thợ rèn Phi-lip:
"Bác có muốn làm bố
cháu không?" ( Bố của Xi-mông - Guy đơ Mô-pa-xăng).
Lý giải tại sao tác phẩm mang tên "Bố của Xi-mông"?
Câu 3: (6 điểm)
Trong bài "Tiếng nói của văn nghệ", Nguyễn Đình Thi có
viết:
"Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua một lần mà bỏ
xuống
được. Ta sẽ dừng tay trên trang giấy đáng lẽ lật đi, và
đọc lại bài thơ. Tấ
cả tâm hồn chúng ta đọc "
Em có suy nghĩ gì về ý kiến trên?
Từ đó hãy trình bày cảm nhận về một bài thơ theo em là
hay trong chương
5
trình Ngữ văn lớp 8 hoặc lớp 9, phần Văn học Việt Nam.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1: (2 điểm)
Yêu cầu của câu hỏi gồm hai phần:
1.1 Lý thuyết: (1 điểm)
- Trong văn bản tự sự có hai hình thức kể chuyện theo
ngôi:
líp :"Bác có muốn làm bố
cháu không?": (1 điểm)
- Đây là tình tiết mang giá trị bước ngoặc đối với tác
phẩm. (0,25 điểm)
- Đây cũng là tình tiết góp phần thúc đẩy sự bộc lộ của
các nhân vật:
+ Sự khát khao có được một người bố của Xi-mông.
(0,25 điểm)
+ Sự "hổ thẹn, lặng ngắt và quằn quại", thể hiện nhân
phẩm tốt đẹp của ch
Blăng-sốt.
(0,25 điểm)
+ Sự chuyển biến trong suy nghĩ và tình cảm của bác Phi-
líp. (0,25 điểm)
* Lý giải tên tác phẩm: (0,5 điểm)
- "Bố của Xi-mông" gắn với khát vọng được yêu thương
của nhân vật Xi-mông.
(0,25 điểm)
- "Bố của Xi-mông" cũng gắn với vai trò, ý nghĩa của
nhân vật bác Phi-líp, ngườ
mang thông điệp của tác giả Guy đơ Mô-pa-xăng về lòng
nhân đạo và sự ứng xử đầy
tình thương yêu giữa người với người.
(0,25 điểm)
Câu 3: (6 điểm)
I. Yêu cầu về kỹ năng:
7
- Bài viết đủ 3 phần : Mở - Thân - Kết.
- Nắm kỹ năng làm bài nghị luận văn học: suy nghĩ về
một nhận định, trình bày
cách hợp lý.
ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: Ngữ văn
Câu 1: (1,5 điểm)
Đọc đoạn trích sau và hoàn thành các yêu cầu bên
dưới :
“ Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép quân
thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ
làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa
chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh
hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu !”
(Cây
tre Việt Nam - Thép Mới)
1.1 Xác định các phép tu từ từ vựng có trong đoạn
trích. Phân tích ngắn gọn giá trị của các phép tu từ đó.
1.2 Xét về cấu tạo, câu văn “ Tre giữ làng, giữ nước,
giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.” thuộc kiểu câu gì ?
Vì sao ?
Câu 2: (2,0 điểm)
Trong văn bản tự sự :
2.1 Người kể chuyện có vai trò gì ?
2.2 Người kể chuyện có thể xuất hiện trong những
ngôi kể nào ?
2.3 Xác định ngôi kể và ưu thế của việc lựa chọn ngôi
kể trong hai tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành
Long) và Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê).
9
Câu 3: (2,5 điểm)
Suy nghĩ về ý nghĩa của tình yêu thương.
Câu 4: (4,0 điểm)
0,25
0,25
10
Tre…lúa chín.” thuộc kiểu câu đơn.
- Vì câu trên chỉ có một kết cấu C-
V.
Câu 2
(2,0
điểm)
2.1 Vai trò của người kể chuyện trong
văn bản tự sự :
Dẫn dắt người đọc đi vào câu
chuyện
( giới thiệu nhân vật và tình huống; tả
người, tả cảnh; đưa ra những nhận xét,
đánh giá về những điều được kể…).
2.2 Người kể chuyện có thể xuất hiện
trong các ngôi kể :
- Ngôi thứ nhất: Người kể chuyện là
một nhân vật trong truyện và xưng tôi.
- Ngôi thứ ba: Người kể chuyện giấu
mình nhưng có mặt khắp nơi trong văn
bản.
2.3 Xác định ngôi kể, ưu thế của sự lựa
chọn ngôi kể trong hai tác phẩm :
* Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long):
+ Ngôi kể: Ngôi thứ ba - người kể
chuyện giấu mình, nhưng có mặt khắp
nơi trong văn bản.
+ Ưu thế: Giúp người kể chuyện có thể
phong phù hợp (nghị luận xã hội), có
thể kết hợp các phương thức biểu đạt;
học sinh biết cách giải thích, chứng
minh, phân tích … để làm sáng tỏ vấn
đề.
- Bố cục hợp lí, chặt chẽ; diễn đạt trôi
chảy; bài sạch, chữ rõ; khuyến khích
những bài viết sáng tạo và độc đáo.
■ Yêu cầu về kiến thức : Học sinh nêu
suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của
tình yêu thương. Đây là đề bài mở, học
sinh có thể trình bày bằng nhiều cách.
Sau đây là một số gợi ý :
- Học sinh nắm bắt được nội dung vấn
đề: Ý nghĩa sâu sắc, lớn lao, kì diệu
của tình yêu thương. (có thể là tình
cảm yêu thương người thân, gia đình,
0,5
0,25
0,5
0,5
0,5
12
quê hương, bạn bè … và rộng hơn là
tình yêu thương giữa con người với
con người.)
- Trình bày được các ý chính :
+ Tình yêu thương đem đến cho con
người niềm vui hạnh phúc, lòng tin
yêu; tiếp thêm sức mạnh để con người
13
thơ, đặc biệt là khổ cuối để lí giải các
vấn đề trong ba câu hỏi.
- Sau đây là một số gợi ý :
* Tại sao trong suốt bài thơ Ánh trăng,
Nguyễn Duy đều dùng từ “vầng trăng”,
đến cuối bài lại là “ánh trăng” ?
+ “vầng trăng” là hình ảnh được nhân
hóa, trở thành bạn đồng hành của nhân
vật trữ tình trong nhiều hoàn cảnh cuộc
sống…
+ “ánh trăng” là hình ảnh được ẩn dụ,
mang ý nghĩa biểu trưng sâu xa cho
nhiều vấn đề mang tính triết lí, trong
đó quan trọng là sự soi chiếu, ám
ảnh…
* Hình ảnh “ánh trăng im phăng phắc
- đủ cho ta giật mình” giúp ta hiểu
thêm gì về nhân vật trữ tình trong bài
thơ ?
+ Nhân vật trữ tình là con người có
chiều sâu nội tâm với những cảm nhận
tinh tế, sâu xa.
+ Nhân vật trữ tình luôn có sự nhìn
nhận, soi chiếu lại mình.
+ Nhân vật trữ tình sống ân tình, ân
nghĩa, trải qua nhiều biến động cuộc
đời, dẫu có lúc lãng quên song không
hề thay đổi bản chất.
* Trong cuộc đời, khi nào con người
lòng."
15
(Nguyễn Du -
Truyện Kiều)
Hãy viết một văn bản (dài không quá một trang
giấy thi) để phân tích hoàn cảnh và tâm trạng của nhân
vật trữ tình trong đoạn thơ. Trong văn bản có sử dụng các
yếu tố: khởi ngữ, thành phần biệt lập, lời dẫn trực tiếp
(xác định bằng cách gạch chân).
Câu 3: (6 điểm)
Từ việc trình bày cảm nhận về một tác phẩm văn
học Việt Nam trong chương trình Ngữ văn Trung học cơ
sở, hãy nói về góc đẹp nhất trong lòng em.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN
Câu 1: ( 2 điểm)
a. Kể tên các văn bản nhật dụng: (1 điểm)
+ Lớp 8: - Thông tin về Ngày Trái Đất năm
2000.
- Ôn dịch, thuốc lá.
- Bài toán dân số.
+ Lớp 9: - Phong cách Hồ Chí Minh
- Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
-Tuyên bố thế giới về sự sống còn,
quyền được bảo vệ và phát triển của
trẻ em.
16
b. Xác nhận văn bản để lại ấn tượng sâu đậm - Trình bày
về ấn tượng: (1 điểm)
+ Hình thức: Một đoạn nghị luận (không xuống
dòng) theo phép lập luận quy nạp. (0,5 điểm)
Đề bài có hai yêu cầu:
- Yêu cầu 1: Nêu cảm nhận về một tác phẩm văn
học trong chương trình Ngữ văn Trung học cơ sở.
- Yêu cầu 2: Trình bày về "Góc đẹp nhất trong lòng
em".
* Thực chất, yêu cầu (2) vừa là khởi nguyên, vừa là
đích tới của yêu cầu (1).
* Học sinh có thể tách biệt hay lồng ghép hai yêu cầu
này sao cho hợp lý, nhuần nhuyễn và thuyết phục.
* Học sinh phải xác định chính xác "góc đẹp nhất"
trong lòng mình là ở đâu, chứa đựng điều gì, từ đó mới có
định hướng lựa chọn tác phẩm, lựa chọn các giá trị thích
hợp để thẩm bình, nhằm làm sáng rõ "góc đẹp nhất" đó.
1. Yêu cầu 2:
- "Góc đẹp nhất trong lòng em" có thể thuộc về tư tưởng
hay tâm hồn, tình cảm
- "Góc đẹp nhất" phải thể hiện sự chính chắn và sâu
sắc trong nhận thức của người viết; đồng thời phù hợp với
quan niệm về đạo đức của xã hội, đạo lý của dân tộc.
2. Yêu cầu 1:
- Lựa chọn tác phẩm có các giá trị thể hiện tốt nhất
nội dung trên.
- Tác phẩm có thể có nhiều giá trị, ý nghĩa. Người
viết phải biết lướt qua (hoặc bỏ qua) các khía cạnh thứ
yếu, biết nhấn mạnh ở những khía cạnh chính yếu (cả nội
dung và hình thức) có sự gắn kết với "góc đẹp nhất" của
tâm hồn mình.
18
ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN : NGỮ VĂN (CHUYÊN)
của mình góp vào đời sống chung quanh."
(Nguyễn Đình Thi
-Tiếng nói của văn nghệ)
Em hiểu thế nào về nhận định trên ?
Chọn phân tích hai tác phẩm văn học Việt Nam
(trong chương trình Ngữ văn Trung học cơ sở), một thuộc
thời kỳ trung đại, một thuộc thời kỳ hiện đại để làm sáng
rõ vấn đề.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN (CHUYÊN)
Câu 1: (3 điểm)
1.1. - Đoạn văn là lời độc thoại nội tâm. (0,25 điểm)
- Lý do:(0.75 điểm)
+ Độc thoại là lời của một người nào đó nói với
chính mình hoặc với ai đó trong tưởng tượng. Trong văn
bản tự sự, khi người độc thoại nói thành lời thì phía trước
câu nói có gạch đầu dòng; còn khi không thành lời thì
không có gạch đầu dòng. Trường hợp sau gọi là độc thoại
nội tâm.
+ Lời trong văn bản là lời độc thoại nội tâm của
nhân vật "Tôi "(Ông giáo)
1.2. Tìm hiểu hàm ý ở hai câu văn:
a. Câu "Cuộc đời đáng buồn " :
- Sự ngỡ ngàng, thất vọng của ông giáo trước việc
làm và nhân cách của lão Hạc (hiểu nhầm) (0,5 điểm)
- Nỗi chán ngán, chua chát của ông giáo trước cuộc
đời và thế thái nhân tình. (0,5 điểm)
b. Câu "Không ! Cuộc đời nghĩa khác":
- Sự khẳng định mạnh mẽ, niềm vui, niềm tin của ông
giáo về nhân cách cao đẹp của lão Hạc - nhân cách của
một người lao động lương thiện.(0,5 điểm)
2. Chứng minh:
- Học sinh lựa chọn hai tác phẩm phù hợp với nội
dung giải thích trên.
- Hai tác phẩm thuộc nền văn học Việt Nam, song ở
hai thời kỳ khác nhau, do đó học sinh cần tìm ra được
tiếng nói đồng điệu giữa chúng để phân tích đạt tới hiệu
quả hô ứng.
- Phân tích tác phẩm phải hướng tới vấn đề trên từng
luận điểm một; không chung chung, đại khái.
ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN : VĂN - TIẾNG VIỆT
SBD: PHÒNG: Thời gian: 150 phút
(Không kể thời gian giao đề)
B. VĂN - TIẾNG VIỆT: (4 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Phân tích các đặc điểm về cách thức sử dụng từ
ngữ, câu, biện pháp tu từ để rút ra kết luận về kiểu phong
cách văn bản của đoạn văn sau:
" Trên những dãy núi hanh hao đã lất phất mưa
bụi liêu riêu của mùa xuân. Hoa đào chúm chím nở
trong sương trắng như những đôi môi đỏ thắm của
những người thiếu nữ Ánh hồng của hoa đào bừng
trong mưa bụi của mùa xuân như những ngọn lửa
nhỏ lấp ló đốt lên bao khát vọng trong lòng người."
(Thầm thì mùa xuân - Ngô Quyền)
Câu 2: (2 điểm)
- Ghi lại đoạn thơ tả chân dung Thuý Kiều trong đoạn
trích " Chị em Thúy Kiều" (Truyện Kiều - Nguyễn Du)
22
- Nêu ngắn gọn dụng ý của Nguyễn Du khi đặc tả chân
dung nàng Kiều.
- Ghi lại đúng, đủ 12 câu tả chân dung Thúy Kiều
trong đoạn trích " Chị em Thúy Kiều".
(1 điểm)
+Cứ sai 3 lỗi từ, chính tả thì trừ 0.25 điểm.
- Dụng ý của Nguyễn Du:
+ Miêu tả và làm nổi bật vẻ đẹp, tài năng, phẩm cách,
tâm hồn của Thúy Kiều so với Thúy Vân.
(0,5 điểm)
+ Dự báo về cuộc đời, số phận đầy gian truân, sóng
gió của Thúy Kiều.
(0,5 điểm)
B.LÀM VĂN: (6 điểm)
I.Yêu cầu chung:
- Có kiến thức lý luận văn học (LLVH) về một trong
những đặc điểm nội dung cơ bản của tác phẩm văn học là
hình tượng nghệ thuật.
- Phân tích được vẻ đẹp của hình tượng người lính
qua từng bài thơ để làm rõ vấn đề LLVH trên.
- Bố cục chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy.
II.Yêu cầu cụ thể: Học sinh có thể tách biệt hoặc gộp
chung hai phần giải thích và phân tích. Sau đây là một số ý
cơ bản ở từng phần :
1. Giải thích :
- Hình tượng là phương tiện của văn học để phản ánh
hiện thực. Đó là bức tranh sinh động về con người và
cuộc sống.
24
- Hình tượng văn học vừa chứa nội dung hiện thực -
trực tiếp miêu tả cuộc sống, vừa mang nội dung tư tưởng -
biểu hiện lý tưởng, cách nhìn, cách nghĩ, cảm xúc của mỗi